intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa

Chia sẻ: Hinh Duyệt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
5
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công "Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa" góp phần tiếp tục làm rõ lý luận QLNN và đề xuất giải pháp về QLNN đối với KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ VĂN HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HOÁ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - NĂM 2017
  2. Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Từ Phản biện 1: TS. Nguyễn Hoàng Quy Phản biện 2: TS. Hà Thị Hương Lan Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 204, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Thời gian: vào hồi 17 giờ 20 ngày 25 tháng 8 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
  3. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Nông nghiệp, nông thôn và nông dân từ trước đến nay luôn là vấn đề có tầm chiến lược của cách mạng Việt Nam. Trong diễn văn khai mạc Hội nghị lần thứ Bảy Ban chấp hành Trung ương (khóa X) của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh có đoạn: “Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn là nhiệm vụ chiến lược của Đảng ta". Trong chiến lược phát triển KTXH 2011 – 2020, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định rõ định hướng cụ thể: “Khuyến khích tập trung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng. Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kĩ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới”. Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, nền nông nghiệp đạt được những thanh tựu quan trọng, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, hình thành nhiều cơ sở cùng sản xuất hàng hóa tập trung, khối lượng nông sản hàng hóa xuất khẩu ngày càng tăng, đời sống nhân dân được cải thiện. Thanh Hóa là tỉnh có diện tích đất rộng, người đông ở ven biển Bắc Trung Bộ, nằm gần Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và trên trục giao lưu chủ yếu giữa Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, có vai trò rất quan trọng về KTXH của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước. Với những lợi thế đó, những năm qua Thanh Hóa đã đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội nói chung và KTNN nói riêng và đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, nông nghiệp Thanh Hóa đang gặp phải những khó khăn trở ngại như: cơ cấu KTNN nông thôn chuyển dịch chậm, cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp hàng hóa chưa đáp ứng được yêu cầu,năng xuất lao động thấp, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp còn yếu, sự phát 1
  4. triển KTNN chưa tương xứng với tiềm năng... Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII nhằm đưa KTNN Thanh Hóa bước sang một giai đoạn phát triển mới, cần phải thực hiện đồng bộ một hệ thống các giải pháp, trong đó việc tăng cường QLNN đối với KTNN theo hướng phát triển toàn diện, hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn là vấn đề cấp thiết hiện nay. Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài thạc sĩ chuyên ngành quản lý công. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Vấn đề KTNN và QLNN về KTNN luôn làm các nhà quản lý của quốc gia quan tâm, kể từ khi bước vào thời kì đẩy mạnh CNH,HĐH nông thôn thì đây đang là chủ đề thường xuyên được các nhà nghiên cứu lựa chọn. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu với những mức độ khác nhau như: Đề tài: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại hiện nay. Tác giả: Thịnh Văn Khoa, Luận văn thạc sĩ Quản lý nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2002. Luận án Tiến sỹ của Đoàn Tranh, Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020 (2012). Xét về tổng thể, các công trình nghiên cứu trên đều đã tập trung vào phân tích vai trò và các vấn đề của nông nghiệp, nông thôn ở hai khía cạnh lý luận và thực tiễn, trên phạm vi quốc gia và địa phương. Đồng thời đưa ra các kiến nghị, giải pháp để phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta và ở một số địa phương cụ thể. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, tại tỉnh Thanh Hóa chưa có một đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập tới công tác QLNN đối với KTNN nói chung trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá”. 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 2
  5. a. Mục đích: luận văn góp phần tiếp tục làm rõ lý luận QLNN và đề xuất giải pháp về QLNN đối với KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. b. Nhiệm vụ: luận văn tập trung vào các nhiệm vụ sau: + Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KTNN, QLNN về KTNN và tìm ra bài học để có thể vận dụng vào quá trình đổi mới QLNN đối với KTNN ở Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng. + Tập trung đánh giá thực trạng QLNN đối với KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế. + Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu về QLNN nhằm phát triển KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động QLNN đối với KTNN. Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các cơ chế, chính sách và pháp luật có liên quan đến sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa. + Về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động QLNN đối với sản xuất KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2011 đến 2015 và định hướng nghiên cứu đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn Trong quá trình nghiên cứu và phân tích, luận văn sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin để nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về KTNN và QLNN đối với KTNN. Đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra… được sử dụng trong việc đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp và QLNN đối với KTNN trên địa bàn tỉnh. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
  6. Ý nghĩa khoa học : Luận văn góp phần đánh giá được thực trạng QLNN đối với KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chỉ ra những hạn chế trong quá trình quản lý, từ đó đề ra các phương hướng, giải pháp QLNN nhằm phát triển KTNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Ý nghĩa thực tiễn : Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc QLNN đối với KTNN tại tỉnh Thanh Hóa và những địa phương có nét tương đồng. Luận văn cũng có thể làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dậy liên quan đến QLNN với KTNN. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa 4
  7. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 1.1. Một số khái niệm, nhận thức về kinh tế nông nghiệp 1.1.1. Nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp Ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người không chỉ tạo ra sản phẩm vật chất cho nhu cầu xã hội mà còn thực hiện sản xuất và tái sản xuất ra những quan hệ xã hội của chính con người. 1.1.2. Đặc trưng của kinh tế nông nghiệp * Nông nghiệp là ngành kinh tế chịu sự tác động và chi phối mạnh của quy luật tự nhiên và các điều kiện tự nhiên. * Quá trình lao động của con người phụ thuộc vào quá trình hoạt động của các sinh vật sống theo quy luật vận động phát triển riêng. * Sự không đồng đều về trình độ năng lực, phát triển, khả năng quản lý cùng với các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật giữa các vùng. * Trong KTNN, đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển thì việc chuyển từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu và chưa có nền công nghiệp phát triển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là tương đối khó khăn. * Ở những nước như Việt Nam, KTNN có nhiều điều kiện phát triển mạnh với thảm thực vật và quần thể động vật phong phú, đa dạng. * Sự tác động mạnh mẽ bởi các quy luật kinh tế như quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị cũng như các quy luật khác của nền kinh tế thị trường 1.1.3. Những yếu tố tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp và ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp 5
  8. * Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên * Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện kỹ thuật * Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội 1.1.4. Vai trò của kinh tế nông nghiệp * KTNN tạo cơ sở, động lực cho quá trình CNH,HĐH đất nước. * KTNN mang lại lương thực phẩm cho nhân dân, thức ăn chăn nuôi, tăng dự trữ đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia. * KTNN theo yêu cầu sản xuất hàng hoá, hội nhập sẽ tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn. 1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp 1.2.1. Khái niệm * Khái niệm quản lý: quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau ,các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. * Khái niệm QLNN: QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN. * Khái niệm QLNN về KTNN: là sự tác động, tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với phát triển KTNN, do hệ thống các cơ quan QLNN thực hiện nhằm bảo đảm trật tự pháp luật trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. 1.2.2. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp 6
  9. * Trước tiên, quá trình phát triển của KTNN và nông thôn luôn gắn chặt với hoạt động QLNN * Tiếp theo đó là tạo mọi điều kiện thuận lợi và an ninh cho sự phát triển KTNN và nông thôn * Giải quyết tốt bài toán tham nhũng, lãng phí trong quá trình phát triển * Cuối cùng, Nhà nước phải nắm những lĩnh vực trọng yếu của nông nghiệp bằng thực lực của nền kinh tế nhà nước 1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp 1.2.3.1. Hoạch định pháp luật đối với kinh tế nông nghiệp 1.2.3.2. Hoạch định chiến lược và quy hoạch kinh tế nông nghiệp 1.2.3.3. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp 1.2.3.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển khu phụ trợ nhằm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nông nghiệp 1.2.3.5. Tổ chức bộ máy để thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp 1.2.3.6. Kiểm tra, giám sát quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp 1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp của một số tỉnh * Kinh nghiệm của Thái Bình * Kinh nghiệm của Vĩnh Long * Bài học kinh nghiệm cho Thanh Hoá Thứ nhất, luôn quan tâm tới hệ thống luật pháp, chính sách phát triển nông nghiệp và cùng với đó tạo điều kiện phát triển công nghiệp nông thôn nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Thứ hai, cần phải xác định đúng và đưa ra được những chính sách tạo liên kết giữa công nghiệp, thương mại với phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến. 7
  10. Thứ ba, quan tâm hơn nữa đến công tác đầu tư cơ sở hạ tầng cho kinh tế nông thôn, chú trọng vào việc đầu tư: đường xá, thuỷ lợi, thông tin liên lạc…. Cuối cùng, cần tạo cơ chế giao thương mở, giúp tỉnh có thể giới thiệu sản phẩm, tạo đầu ra thông thoáng cho nông sản của. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HOÁ 2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa 2.1.1. Đặc điển tự nhiên Thanh Hoá có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48 km2 (núi, trung du chiếm 73,3% ; đồng bằng 16% và vùng ven biển 10,7%), là tỉnh có diện tích lớn thứ 5 trong cả nước. Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 02 thị xã và 24 huyện. Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng. Tài nguyên nước của tỉnh khá phong phú, hàng năm hệ thống sông đổ ra biển 20 tỷ mét khối nước. Tỉnh đa dạng về đất đai, bao gồm 10 nhóm đất chính với 28 loại đất khác nhau.Vùng biển Thanh Hoá có diện tích 17.000 - 18.000km2, gấp 1,6 lần diện tích đất liền. 2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội Quy mô nền kinh tế năm 2014 ước đạt 31.275 tỷ đồng, gấp 1,53 lần năm 2010, duy trì vị trí đứng đầu các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011- 2014 ước đạt bình quân 11,37%/năm. Cộng đồng dân cư trong tỉnh hiện có 28 dân tộc anh em và có 4 tôn giáo đã được công nhận về tổ chức gồm Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Cao đài. Năm 2014, dân số toàn tỉnh ước khoảng 3.498 nghìn người vì vậy Thanh Hóa có nguồn nhân lực trong tuổi lao động khá dồi dào. Tuy nhiên chất lượng nhân lực còn thấp. 8
  11. 2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp tại Thanh Hoá 2.2.1. Thực trạng kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hoá Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 ước đạt 3,8%/năm, trong đó: nông nghiệp 3,4%/năm, lâm nghiệp 9,1%/năm, thủy sản 6,1%/năm. Cơ cấu kinh tế nông, lâm, thủy sản trong GDP toàn tỉnh chuyển dịch tích cực, giảm từ 24,1% năm 2010 xuống 18,8% năm 2014 và năm 2015 là 17,8%. 2.2.1.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX giai đoạn 2011-2015 là 3,4%/năm trong đó: Trồng trọt 2,9%/năm, chăn nuôi 3,6%/năm, dịch vụ 10,8%/năm. 2.2.1.2. Tình hình sản xuất lâm nghiệp Tăng trưởng GTSX lâm nghiệp bình quân thời kỳ 2011-2015 ước đạt 9,6%/năm, nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong GTSX nông nghiệp của tỉnh từ 4,3% năm 2010 lên 6,9% năm 2015 2.2.1.3. Tình hình sản xuất thuỷ sản Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân thời kỳ 2011-2015 ước đạt 6,6%/năm. Sản lượng thủy sản tăng từ 108.715 tấn năm 2011 lên 143.405 tấn năm 2015 2.2.1.4. Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp * Hộ gia đình: là hình thức tổ chức chủ yếu của sản xuất nông nghiệp. * Kinh tế trang trại: đến nay toàn tỉnh có 587 trang trại . * Tổ hợp tác: đến nay, tỉnh có 22.932 tổ hợp tác nông nghiệp * Hợp tác xã nông nghiệp: đến nay toàn tỉnh có 522 HTX nông nghiệp. * Doanh nghiệp: toàn tỉnh hiện có 737 cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. * Các tổ chức hiệp hội trong phát triển nông nghiệp, nông thôn: UBND tỉnh đã cho phép thành lập các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển 2.2.1.5. Tình hình tiêu thụ nông, lâm nghiệp, thủy sản 9
  12. * Đối với thị trường trong nước: cung cấp một số mặt hàng nông sản cho nhiều tỉnh, đặc biệt là các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng. * Đối với thị trường nước ngoài: Giá trị xuất khẩu hàng nông lâm nghiệp thủy sản ngày càng tăng. Năm 2013 tổng giá trị xuất khẩu đạt 72,5 triệu USD, năm 2015 đạt trên 85 triệu USD. 2.2.2. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 2.2.2.1. Những mặt đạt được Những năm gần đây sản xuất nông nghiệp góp phần quan trọng đối với phát triển KTXH của tỉnh Thanh Hóa trên các mặt: đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn, hàng năm đóng góp trên 30% tổng giá trị sản phẩm của tỉnh, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động nhất là khu vực nông thôn… và quan trọng nhất là góp phần xóa đói giảm nghèo. 2.2.2.2. Những khó khăn hạn chế và thách thức Sản xuất nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá vẫn chưa thực sự gắn chặt với công nghiệp chế biến, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là sản phẩm thô. Công tác ứng dụng khoa học vẫn còn yếu kém, bị tụt hậu. Sản xuất nông nghiệp tuy đa dạng nhưng vẫn còn mang tính tự cấp tự túc, manh mún, kém hiệu quả và không bền vững Sự đổi mới và phát triển của các thành phần kinh tế còn chậm. Kết cấu hạ tầng KTXH nông thôn còn yếu kém nhất là các huyện vùng trung du miền núi. Thủy lợi vẫn chưa đáp ứng nhu cầu. Sự phát triển của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã xây dựng nên nhiều nhà máy, sử dụng nhiều hoá chất công nghiệp… làm ô nhiễm môi trường. 2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 2.3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp 10
  13. Công tác quy hoạch ở Thanh Hóa trong thời gian vẫn còn một số tồn tại nổi lên đó là: Quy hoạch chưa phù hợp với thị trường, chưa theo kịp với quá trình thay đổi của các yếu tố khách quan, các tác động bên ngoài… 2.3.2. Ban hành và triển khai các văn bản pháp luật, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp Lãnh đạo tỉnh ban hành và thực hiện các văn bản, chính sách theo từng giai đoạn dựa trên tình hình kinh tế chính trị chung của tỉnh và của đất nước. 2.3.2.1. Ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về nông nghiệp UBND tỉnh đã ban hành một số văn bản để hỗ trợ phát triển KTNN. Tuy nhiên, việc triển khai ban hành các quyết định, chính sách về nông nghiệp vẫn còn một số tồn tại hạn chế: thiếu văn bản hướng dẫn, ban hành chậm… 2.3.2.2. Thực thi các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp * Chính sách về đất đai Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Chính vì vậy, để khuyến khích cho các cá nhân, tổ chức đầu tư sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn và nhằm thực hiện Luật đất đai năm 2003, tỉnh Thanh Hoá đã ban hành nhiều văn bản để triển khai. Tuy nhiên, tỉnh có địa hình phức tạp vì vậy việc quy hoạch đất đai cho phát triển KTNN tương đối khó khăn. * Chính sách về thuỷ lợi Đối với ngành nông nghiệp, ngoài đất thì nước là yếu tố quan trọng không thể thiếu được. Nước ở đây được hiểu là hệ thống nước hay với nông nghiệp đó là hệ thống thuỷ lợi cho ngành nông nghiệp. Miễn, giảm thuỷ lợi phí là sự hỗ trợ rất cần thiết của Nhà nước nhằm giảm gánh nặng chi phí sản xuất trồng trọt ( từ 5-8% ) cho người nông dân. Tuy nhiên, chính sách này lại có những mặt hạn chế như: Không tạo sự công bằng giữa các đối tượng hưởng lợi; thủ tục miễn thuỷ lợi phí rườm rà… và quan 11
  14. trọng nhất và nổi cộm tại tỉnh đó là hiện tượng tham nhũng thuỷ lợi phí. * Chính sách về tài chính, tín dụng Với tình hình kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu chất lượng cũng như số lượng ngày càng tăng cao, vì vậy mà người dân luôn muốn đổi mới áp dụng khoa học kỹ thuật, mạnh dạn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Chính sách về tài chính, tín dụng, huy động vốn được triển khai, tuy nhiên vẫn còn mang lại nhiều hạn chế, bất cập. * Chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển nông nghiệp Việc áp dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp vẫn còn một số hạn chế: vẫn còn thiếu sự đầu tư xứng đáng của tỉnh và Nhà nước vào khoa học công nghệ; công tác nghiên cứu, khảo sát thiếu sự quan tâm sát sao của các cấp ban ngành; công tác chuyển giao còn nặng về kỹ thuật… * Chính sách về thị trường và tiêu thụ sản phẩm Gia nhập WTO, sản phẩm của Việt Nam bắt buộc phải có chứng chỉ an toàn vệ sinh, điều rất khó khăn cho các nhà sản xuất Việt Nam vốn xưa nay quen làm theo kiểu truyền thống. Thấu hiểu được nỗi lo của bà con, chính quyền và các ban ngành liên quan đã tiến hành xây dựng, tổ chức nhiều chương trình triển lãm, hội trợ nhằm xúc tiến thương mại trên toàn tỉnh nhằm tìm kiếm nhà đầu tư, thị trường tiêu thụ cho nông sản, cùng với đó là việc trao đổi kiến thức, kinh nghiếm sản xuất kinh doanh của bà con nông dân. Tuy vậy, các chính sách về thị trường và tiêu thụ sản phẩm vẫn còn một số hạn chế như: đang còn rất nhiều “nông sản” phải tự đi tìm kiếm thị trường thông qua tư thương hoặc thương lái; nông sản chủ yếu được tiêu thụ được dưới dạng thô; chưa quan tâm đến khâu bảo quản chế biến nông sản để kéo dài hạn sử dụng... * Chính sách lao động, đào tạo nguồn nhân lực 12
  15. Đảng ta luôn xác định: Nguồn lao động dồi dào, con người Việt Nam có truyền thông yêu nước, cần cù, sáng tạo, có nền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng nhất - nguồn năng lực nội sinh. Song các chính sách lao động, đào tạo nguồn nhân lực gặp một số bất cập: công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề, việc làm cho lao động nông thôn vẫn chưa được quan tâm đúng mực; một số bộ phận người lao động còn trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước; đội ngũ giáo viên còn mỏng và thiếu kinh nghiệm thực tế… * Chương trình kết hợp giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới Chương trình xây dựng NTM được tập trung chỉ đạo quyết liệt của cả hệ thống chính trị, với sự tham gia của toàn xã hội, đă ̣c biê ̣t là sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân; đã trở thành phong trào sâu rộng trên phạm vi toàn tỉnh và đã đạt được những kết quả quan trọng. Đã hoàn thành công tác xây dựng và phê duyệt quy hoạch, đề án NTM. Đến đầu năm 2015, toàn tỉnh có 86 xã và 47 thôn chuẩn NTM. Nguồn vốn huy động đầu tư cho xây dựng NTM giai đoạn 2011-2014 là 21.500 tỷ đồng. 2.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở Thanh Hoá 2.3.3.1. Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp Dựa trên thông tư số: 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015. Theo đó cơ quan thực hiện chức năng phát triển KTNN gồm: Cơ quan trực thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh. 2.3.3.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho phát triển kinh tế nông nghiệp 13
  16. Phát triển kết cấu hạ tầng luôn là lĩnh vực ưu tiên đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước. Kết cấu hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp tuy đã được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới thường xuyên trong thời gian qua, song vẫn còn yếu kém, chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế; chủ yếu mới phục vụ cho các vùng sản xuất truyền thống. 2.3.3.3. Hình thành và phát triển khu vực hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho kinh tế nông nghiệp KTNN muốn phát triển mạnh mẽ, hiệu quả và mang tính bền vững, lâu dài thì việc hình thành và phát triển các khu vực phụ trợ là điều rất cần thiết. * Phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp: tỉnh Thanh Hoá đã có những quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, quan tâm thu hút các ngành chế biến nông lâm thuỷ sản thuộc các vùng kinh tế. Tuy nhiên, công tác quy hoạch còn chưa gắn bó với phát triển nguyên liệu. * Phát triển mối liên kết phụ trợ khác: Trên tinh thần phát triển kinh tế tập thể, tỉnh đã tiến hành đổi mới HTX nông nghiệp. Song vẫn còn rất nhiều HTX, tổ hợp tác đang trong tình trạng yếu kém, trì trệ và không thích ứng với xu thế hội nhập, nhất là những HTX dịch vụ nông nghiệp. 2.3.4. Thanh tra, kiểm tra giám sát quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát là nội dung quan trọng và thường xuyên trong việc thực hiện QLNN. Tại Thanh Hoá, nhiều chương trình, hành động đã được ban hành chỉ đạo thực hiện một cách cụ thể trên mọi mặt của đời sống KTXH nhằm giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc ở cơ sở, đặc biệt là vấn đề đất đai, thực hiện chính sách trong nông nghiệp. Tuy nhiên, từ thực tế công tác thanh tra, kiểm tra giám sát vẫn còn hạn chế: nhiều chủ trương chính sách triển khai kết quả thấp, chậm được điều chỉnh, xử lý; công tác thanh tra kiểm tra thuốc thú y, phân bón giống cây 14
  17. trồng, bảo vệ rừng… còn kém; đội ngũ cán bộ còn mỏng và chưa đủ năng lực, nhất là đội ngũ tại các huyện, các xã làm ảnh hưởng tới kết quả báo cáo. 2.4. Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế nông nghiệp 2.4.1. Những ưu điểm * Chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền những năm gần đây được nâng lên cả về trình độ văn hóa, lý luận chính trị QLNN và chuyên môn nghiệp vụ. * Việc lập quy hoạch, kế hoạch của chính quyền ở nông thôn trong thời gian qua có những bước tiến bộ đáng kể. * Về quản lý nhà nước trong về nông, lâm, ngư nghiệp và thủy lợi, chính quyền không can thiệp sâu vào quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp, mà có chức năng hướng dẫn thực hiện. * Kinh tế hộ phát triển mạnh, hình thức kinh tế trang trại được hình thành ngày càng nhiều. * Về xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng KTXH nông thôn, các cấp chính quyền có chức năng tổ chức xây dựng, kiểm tra, kiểm soát và tu bổ các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở trong phạm vi của mình. * Các chương trình xã hội được các cấp chính quyền thực hiện ở khu vực nông thôn trong những năm qua được nhân dân tích cực ủng hộ. 2.4.2. Những hạn chế chủ yếu Thứ nhất, quy hoạch phân bổ tài nguyên phục vụ phát triển nông nghiệp chưa hợp lý, chưa hướng tới thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông, lâm, thủy sản. Thứ hai, mức đầu tư vào nông nghiệp thời gian qua không tương xứng với vai trò của nó đối với phát triển kinh tế, cũng như chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hiện đại. 15
  18. Thứ ba, chính sách của Nhà nước và địa phương trong nông nghiệp, nông thôn còn chưa hợp lý Thứ tư, tổ chức sản xuất nông, lâm, thủy sản còn phân tán; quy mô đất đai còn nhỏ bé 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế Một là, cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp chưa rõ ràng, thiếu tính đột phá. Hai là, thiếu chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đối với diện tích đất cho xây dựng kế t cấ u hạ tầng chế biến nông nghiệp như đất cho phơi sấy, đất xây dựng cơ sở chế biển, đất kho chứa... Ba là, môi trường kinh doanh nông nghiệp không hấ p dẫn Bốn là, đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Năm là công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng cho các vùng sản xuất nông nghiệp chưa đầy đủ. Sáu là, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức ở tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu. Trình độ học vấn tay nghề của các lao động nông nghiệp chưa cao ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng nông sản. Bảy là, những hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp đã có nhiều cố gắng những chưa đáp ứng đủ yêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp trong cơ chế thị trường Cuối cùng, chưa coi trọng công tác tổng kết, khuyến khích, động viên các điển hình tiên tiến, nhân tố tiêu biểu. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIÁI PHÁP GIÚP ĐỔI MỚI HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HOÁ 16
  19. 3.1. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 Tỉnh Thanh Hoá sẽ phát triển KTNN từ nay đến năm 2020 theo các phương hướng cơ bản sau: * Thanh Hoá sẽ phát triển sản xuất toàn diện để có thể khai thác mọi thế mạnh về điều kiện tự nhiên, lao động. Xây dựng một nền nông nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hang hoá lớn; hướng tới mục tiêu xuất khẩu. * Quan tâm hơn nữa đến nhu cầu của thị trường để có phương hướng phát triển sản xuất nông nghiệp; phát huy lợi thế của từng vùng kết hợp với ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để đạt hiệu quả tốt nhất. * Phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. * Nâng cao giá trị thu nhập và giá trị gia tăng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp. Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp và nông thôn, điều chỉnh dân cư, đào tạo nguồn nhân lực. * Tạo mọi điều kiện tốt nhất để khuyến khích nhiều thành phần kinh tế phát triển, kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Để cụ thể hoá những yêu cầu đặt ra, Thanh Hoá đã lên quy hoạch phát triển cụ thể trên từng tiêu chí như sau: 3.1.1. Quy hoạch phát triển trồng trọt 3.1.2. Quy hoạch phát triển chăn nuôi 3.1.3. Quy hoạch phát triển lâm nghiệp 3.1.4. Quy hoạch phát triển ngành thủy sản 3.1.5. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thanh Hoá quyết tâm xây dựng thành công CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn, đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển, từng bước thay đổi bộ mặt 17
  20. kinh tế nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân, tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. 3.2 Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hoá 3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp Đầu tiên đó là phải đảm bảo các yêu cầu là quy hoạch sản xuất phải gắn với quy hoạch chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, gắn với quy hoạch kết cấu hạ tầng tỉnh Thanh Hoá. Thứ hai, cần phải rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để hình thành vùng sản xuất chuyên canh tập trung, hàng hóa đối với các sản phẩm có lợi thế như cây mía, sắn, dứa, cao su, thủy sản... Thứ ba, các địa phương trên cơ sở các quy hoạch phải được phê duyệt, phát huy tiềm năng, lợi thế xây dựng vùng sản xuất hàng hóa cho phù hợp với thực tiễn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường. Sau cùng, các cấp chính quyền địa phương với tư cách là người quản lý, định hướng, nắm giữ trong tay các tiềm lực, thông tin về thi trường. 3.2.2. Hoàn thiện các văn bản pháp luật về phát triển kinh tế nông nghiệp Việc xây dựng và ban hành hệ thống văn bản phát luật về KTNN là rất quan trọng. Để làm tốt việc đó, tỉnh cần phải thực hiện một số giải pháp sau: * Tập trung rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, xây dựng và bổ sung thêm các văn bản mới phù hợp với KTNN tại Thanh Hoá. * Các văn bản hướng dẫn cần tiến hành nhanh chóng, tránh tình trạng văn bản hướng dẫn ban hành chậm làm việc triển khai các văn bản pháp luật bị kéo dài so với thời gian quy định. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản