intTypePromotion=1

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
84
lượt xem
14
download

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính cấp xã đã được triển khai tại xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: từ 06 điểm địa chính (SD-157_SD-156_SD153_SD-152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới khống chế được chia thành 16 tuyến đường chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh đường chuyền là 146, tổng số góc đường chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng, độ chính xác cao, lưới chặt chẽ và đủ điều kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang

Nguyễn Ngọc Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 122(08): 123 - 128<br /> <br /> ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ XÂY<br /> DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN<br /> ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ CHI THIẾT, SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG<br /> Nguyễn Ngọc Anh, Phan Đình Binh*<br /> Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ<br /> phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính cấp xã đã được triển khai tại xã Chi Thiết, huyện Sơn<br /> Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: từ 06 điểm địa chính (SD-157_SD-156_SD153_SD-152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới khống<br /> chế được chia thành 16 tuyến đường chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh đường chuyền là<br /> 146, tổng số góc đường chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng, độ chính xác cao, lưới chặt<br /> chẽ và đủ điều kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn<br /> Dương, tỉnh Tuyên Quang.<br /> Từ khóa: Lưới khống chế, máy toàn đạc, bình sai, bản đồ địa chính,<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi<br /> quốc gia. Nó là điều kiện, cơ sơ, nền tảng để<br /> phát triển các ngành kinh tế - xã hội như:<br /> công nghiệp, xây dựng, du lịch, dịch vụ...<br /> Trong những năm trước đây để ghi nhận, mô<br /> tả và quản lý tài nguyên thiên thiên, sự phân<br /> bổ đô thị, phân bổ dân cư, phân bổ sản<br /> xuất,… người ta sử dụng hệ thống bản đồ địa<br /> lý, bản đồ chuyên đề, bản đồ dải thửa,… được<br /> vẽ trên giấy cùng các bảng biểu thống kê<br /> được đo vẽ thủ công. Các loại bản đồ này<br /> mức độ sử dụng còn hạn chế do độ chính xác<br /> không cao, nội dung không phong phú, khó<br /> khăn cho việc lưu trữ, nhân bản, bảo quản,<br /> cập nhật và chỉnh sửa [2].<br /> Song song với mỗi giai đoạn phát triển của xã<br /> hội loài người, và các ngành khoa học nói<br /> chung và ngành trắc địa nói riêng cũng có<br /> những bước phát triển rõ rệt. Ngày nay,<br /> những thành tựu to lớn của nhiều ngành như<br /> toán học, địa lý học, kỹ thuật điện, tin học,…<br /> đã được ứng dụng vào ngành trắc địa bản đồ.<br /> Công nghệ đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử<br /> ra đời đã tạo nên một bước phát triển mới<br /> giúp cho việc thành lập bản đồ được thực hiện<br /> nhanh chóng và có độ chính xác cao, đáp ứng<br /> được cho bản đồ ở mọi tỷ lệ, mang lại hiệu<br /> quả kinh tế cao. Chính vì vậy mà công nghệ<br /> *<br /> <br /> Tel:<br /> <br /> đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử hiện nay<br /> đang dần trở thành công nghệ chính trong<br /> công tác đo vẽ thành lập bản đồ [5].<br /> Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ<br /> địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt<br /> chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng<br /> chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với<br /> bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản<br /> đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng<br /> khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa<br /> chính thường xuyên được cập nhật những<br /> thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có<br /> thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo<br /> định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên<br /> thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng<br /> bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản<br /> đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa<br /> chính cơ bản quốc gia [1].<br /> Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống<br /> bản đồ địa chính, tỉnh Tuyên Quang đã tiến<br /> hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho<br /> các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó có<br /> xã Chi Thiết huyện Sơn Dương. Để xây dựng<br /> bản đồ địa chính theo hệ toạ độ nhà nước cho<br /> xã thì chúng ta cần phải xây dựng lưới khống<br /> chế đo vẽ cho khu vực đo. Do vậy, việc “Ứng<br /> dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc<br /> điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục<br /> vụ công tác thành lập bản đồ địa chính tại<br /> xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang” là<br /> công việc hết sức cần thiết và quan trọng<br /> 123<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> nhằm mục đích nâng cao chất lượng và yêu<br /> cầu về độ chính xác đo vẽ.<br /> VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Vật liệu nghiên cứu<br /> - Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 230N<br /> phục vụ đo đạc lưới khống chế<br /> - Thu thập các bản đồ số có sẵn: Bản đồ địa<br /> hình, bản đồ địa giới 364, bản đồ hiện trạng,..<br /> - Thu thập số liệu các điểm khống chế hạng<br /> cao có sẵn trong khu đo.<br /> - Sử dụng các phần mềm trong biên tập, xử lý<br /> số liệu: phần mềm trút dữ liệu T-CON; phần<br /> mềm bình sai PickNet.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> - Điều tra cơ bản (thu thập tài liệu, số liệu,<br /> các bản đồ hiện có,…)<br /> - Công tác ngoại nghiệp [5]:<br /> + Khảo sát thực địa kết hợp với bản đồ địa<br /> giới hành chính xác định ranh giới khu đo.<br /> + Dựa vào các điểm địa chính để thành lập<br /> lưới đo vẽ.<br /> + Chọn điểm, chôn mốc thông hướng.<br /> + Đo lưới kinh vĩ (đo góc, cạnh) bằng máy<br /> toàn đạc điên tử<br /> - Công tác nội nghiệp [5]:<br /> + Kiểm tra đánh giá các kết quả đo và bản vẽ<br /> sơ họa bằng cách thống kê toàn bộ số liệu đo<br /> và số liệu gốc, phân tích và xử lý thông tin.<br /> + Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điên tử vào<br /> máy tính, tiến hành xử lý số liệu để bình sai<br /> lưới kinh vĩ.<br /> <br /> 122(08): 123 - 128<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Điều tra cơ bản<br /> Chi Thiết là một xã nằm ở phía Nam của<br /> huyện Sơn Dương, cách trung tâm huyện<br /> 30km và cách thị xã Tuyên Quang 50km, có<br /> vị trí khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã<br /> hội. Vị trí địa lý của xã Chi Thiết giáp ranh<br /> với các xã sau: phía Bắc giáp xã Văn Phú;<br /> phía Đông giáp xã Đông Lợi và Núi Lịch;<br /> phía Tây giáp xã Hồng Lạc và phía Nam giáp<br /> xã Hào Phú.<br /> Thành lập lưới khống chế đo vẽ<br /> Công tác chuẩn bị :<br /> - Thu thập tài liệu: Tiến hành thu thập số liệu,<br /> tài liệu từ UBND xã, phòng TN&MT, sở<br /> TN&MT chúng tôi có được các kết qủa sau<br /> (bảng 1, 2).<br /> - Khảo sát khu đo, thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:<br /> Sử dụng bản đồ địa hình 1:10.000 làm bản đồ<br /> nền để thiết kế sơ bộ lưới khống chế đo vẽ.<br /> Để đảm bảo bảo mật độ cũng như phân bố<br /> đều của các điểm toạ độ lưới kinh vĩ cấp 1<br /> đáp ứng cho việc phát triển lưới kinh vĩ cấp 2,<br /> các điểm cọc phụ, ta thiết kế lưới theo dạng<br /> đường chuyền phù hợp, đường chuyền khép<br /> kín. Khu đo được bố trí 128 điểm lưới kinh vĩ<br /> cấp 1 tạo thành 16 tuyến đường chuyền, điểm<br /> khởi tính cho tuyến đường chuyền là 06 điểm<br /> địa chính trong khu đo.<br /> Sơ đồ các tuyến của lưới đường chuyền thể<br /> hiện ở bảng 3.<br /> <br /> Bảng 1: Các loại bản đồ hiện có trên địa bàn xã<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tên bản đồ<br /> Bản đồ giải thửa 299<br /> BĐ ĐGHC 364<br /> Bản đồ địa hình<br /> Bản đồ hiện trạng sử dụng đất<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> 1:1000; 1:500<br /> 1:50.000<br /> 1:10.000<br /> 1:10.000<br /> <br /> Năm đo vẽ<br /> 1985<br /> 1994<br /> 2004<br /> 2005<br /> <br /> Bảng 2: Hệ thống các điểm trắc địa hạng cao đã có trong địa bàn xã<br /> <br /> 124<br /> <br /> STT<br /> <br /> Tên điểm<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> SD- 157<br /> SD-156<br /> SD-153<br /> SD-152<br /> SD-151<br /> SD-150<br /> <br /> Tọa độ<br /> Xm<br /> 2387872.100<br /> 2387440.331<br /> 2388275.075<br /> 2388086.112<br /> 2386851.239<br /> 2387437.201<br /> <br /> Ym<br /> 426922.876<br /> 426756.678<br /> 428239.686<br /> 428713.861<br /> 428076.687<br /> 428174.667<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Anh và Đtg<br /> <br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> <br /> 16<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 122(08): 123 - 128<br /> <br /> Bảng 3: Thống kê các tuyến đường chuyền<br /> Sơ đồ các tuyến đường chuyền<br /> SD-150_SD151_ SD152_ SD153_1K01_1K02_1K03_1K04_1K05_1K06<br /> SD-150_SD152_ SD153_1K07_1K08_1K09_1K10_1K11_1K12_1K13_1K14<br /> SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K18_1K19_1K20_1K21_1K22_1K23_1K24_1K25_1K26_<br /> 1K31_1K32_1K33_1K34_1K35_1K36_1K37_SD-157_SD-156<br /> SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K30_1K29_1K28_1K27_1K26_1K25_1K24_1K23_1K22_<br /> 1K21_1K20_1K39_1K38_SD-157<br /> SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K18_1K19_1K20_1K40_1K41_1K42_1K43_1K44_1K45_<br /> SD-157_SD-156<br /> SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K60_1K59_1K58_1K57_1K56_1K55_1K52_1K53_1K54_<br /> SD-157_SD-156<br /> SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K60_1K59_1K58_1K57_1K56_1K55_1K52_1K51_1K50_<br /> 1K49_1K48_1K47_1K46_SD-157_SD-156<br /> SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K68_1K69_1K70_1K71_1K78_<br /> 1K79_1K80_1K81_1K82_SD-156_SD-157<br /> SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K77_1K76_1K75_1K74_1K73_<br /> 1K72_1K71_1K78_1K79_1K80_1K81_1K82_SD-156_SD-157<br /> SD-157_SD-156_1K82_1K81_1K83_1K84_1K85_1K86_1K87_1K88_1K89_1K90_1K91_SD157_SD-156<br /> SD-157_SD-156_1K82_1K81_1K83_1K84_1K85_1K86_1K87_1K88_1K89_1K92_1K43_1K44_<br /> 1K45_SD-157_SD-156<br /> SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K77_1K76_1K75_1K74_1K73_<br /> 1K120_1K121_1K122_1K123_1K124_1K125_1K85_1K84_1K83_1K81_1K82_SD-156_SD-157<br /> SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_<br /> 1K127_1K128_1K114_1K115_1K116_1K117_1K96_1K95_1K94_1K93_SD-153_SD-152<br /> SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_<br /> 1K127_1K128_1K114_1K115_1K116_1K117_1K96_1K97_1K98_1K118_1K119_SD-152_SD-153<br /> SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_<br /> 1K127_1K128_1K114_1K113_1K108_1K107_1K106_1K105_1K111_1K110_1K112_1K101_1K1<br /> 00_1K99_1K98_1K118_1K119_SD-152_SD-153<br /> SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_<br /> 1K127_1K128_1K114_1K113_1K108_1K109_1K110_1K111_1K105_1K104_1K103_1K102_1K1<br /> 01_1K100_1K99_1K98_1K118_1K119_SD-152_SD-153<br /> <br /> Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có<br /> thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất. Chỉ tiêu kĩ thuật của lưới phải đảm bảo theo đúng quy phạm<br /> đo vẽ thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành (bảng 4) [3][4][6].<br /> Bảng 4: Chỉ tiêu kĩ thuật đường chuyền kinh vĩ cấp I, II<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> <br /> Yếu tố lưới đường chuyền kinh vĩ<br /> - Chiều dài đường chuyền không lớn hơn<br /> - Số cạnh nhiều nhất<br /> - Số cạnh từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 nút<br /> - Chiều dài cạnh đường chuyền dài nhất không quá<br /> - Chiều dài cạnh đường chuyền không ngắn nhất<br /> - Sai số trung phương đo góc không lớn hơn<br /> - Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không lớn hơn<br /> - Sai số khép góc giới hạn trong đường chuyền<br /> - Sai số khép giới hạn đường chuyền fs/[s] không lớn hơn<br /> - Số lần đo góc trong đường chuyền<br /> + Đối với máy có độ chính xác đo góc từ 1" đến 5 "<br /> + Đối với máy có độ chính xác đo góc trên 5" đến 10"<br /> - Số lần đo cạnh trong đường chuyền<br /> <br /> Chỉ tiêu kỹ thuật<br /> Cấp 1<br /> 2000m<br /> 15 cạnh.<br /> 10 cạnh.<br /> 400 m.<br /> 20 m.<br /> 15''<br /> 0.015 m.<br />  30'' √ n.<br /> 1/ 4000<br /> <br /> Cấp 2<br /> 1000m<br /> 15 cạnh.<br /> 10 cạnh.<br /> 400 m.<br /> 5 m.<br /> 15''<br /> 0.015 m.<br />  30'' √ n.<br /> 1/ 2000<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> <br /> 125<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Công tác ngoại nghiệp<br /> - Chọn điểm, chôn mốc và thông hướng:<br /> Trong quá trình khảo sát và chôn mốc ngoài<br /> thực địa, ta chọn 6 điểm địa chính gốc, 128<br /> điểm lưới, 146 cạnh đo, 162 góc đo.<br /> - Đo các yếu tố cơ bản của lưới: Sau khi chôn<br /> mốc, thông hướng xong ta tiến hành đo các<br /> yếu tố cơ bản của lưới.<br /> * Đo góc: Dùng máy toàn đạc điện tử<br /> TOPCON GTS 230N để đo góc trong lưới<br /> khống chế đo vẽ. Sai số kép trong đường<br /> chuyền không vượt quá đại lượng: f b=2mbn<br /> [3][4][5][6]. Trong đó:<br /> mb : Là sai số trung phương đo góc<br /> n : Là số góc đo<br /> Kết quả đo góc thể hiện ở bảng sau:<br /> Bảng 5: Kết quả đo góc của lưới khống chế<br /> Ký hiệu góc<br /> STT<br /> Góc đo<br /> Trái<br /> Giữa<br /> Phải<br /> 1<br /> SD-152 SD-153 1K01 109050’20”<br /> 2<br /> SD-153 1K01<br /> 1K02<br /> 96058’38”<br /> 3<br /> 1K01<br /> 1K02<br /> 1K03 175010’32”<br /> 4<br /> 1K02<br /> 1K03<br /> 1K04 189006’22”<br /> 5<br /> 1K03<br /> 1K04<br /> 1K05 228046’11”<br /> 6<br /> 1K04<br /> 1K05<br /> 1K06 191020’14”<br /> 7<br /> 1K05<br /> 1K06<br /> 1K07 179044’23”<br /> 8<br /> 1K08<br /> 1K07<br /> 1K06 193010’45”<br /> ..<br /> ..<br /> ..<br /> ..<br /> ..<br /> <br /> * Đo cạnh: Dùng máy toàn đạc điện tử<br /> TOPCON GTS 230N để đo cạnh lưới khống<br /> chế đo vẽ. Chỉ tiêu kỹ thuật của cạnh như sau<br /> [3][4][5][6]:<br /> <br /> + Chiều dài cạnh đường chuyền không quá<br /> 400m.<br /> + Chiều dài 2 cạnh đường chuyền không<br /> chênh lệch quá 2.5 lần.<br /> + Đối với đường chuyền có điểm nút, chiều<br /> dài lớn nhất và số cạnh lớn nhất giữa điểm<br /> gốc với điểm nút và các điểm nút phải nhỏ<br /> hơn 2/3 chiều dài và số cạnh của đường<br /> chuyền đơn.<br /> + Cạnh lưới đường chuyền được đo 2 lần,<br /> chênh lệch kết quả giữa các lần đo  2a (a là<br /> hằng số của máy). Sai số trung phương trong<br /> cạnh đường chuyền không lớn hơn 0.015m.<br /> Kết quả đo cạnh thể hiện ở bảng 6.<br /> Bảng 6: Kết quả đo cạnh của lưới<br /> Ký hiệu cạnh<br /> Cạnh đo<br /> STT<br /> (m)<br /> Điểm 1<br /> Điểm 2<br /> 1<br /> SD-153<br /> 1K01<br /> 58.241<br /> 2<br /> 1K01<br /> 1K02<br /> 120.967<br /> 3<br /> 1K02<br /> 1K03<br /> 62.433<br /> 4<br /> 1K03<br /> 1K04<br /> 86.652<br /> 5<br /> 1K04<br /> 1K05<br /> 212.555<br /> 6<br /> 1K05<br /> 1K06<br /> 225.865<br /> 7<br /> 1K06<br /> SD-151<br /> 189.910<br /> ..<br /> ..<br /> ..<br /> ..<br /> <br /> Công tác nội nghiệp<br /> - Tổ chức file số liệu bình sai: Sau khi đo<br /> xong các yếu tố cơ bản của lưới tiến hành<br /> nhập số liệu đo vào máy tính. Khi số liệu đo<br /> được xử lý xong sẽ được soạn thảo bằng<br /> Notepad với 3 file dữ liệu D1.dat; D2.dat và<br /> D3.dat. Kết quả được thể hiện hình 1:<br /> <br /> Hình 1: Kết quả tổ chức File số liệu đo lưới khống chế<br /> <br /> 126<br /> <br /> 122(08): 123 - 128<br /> <br /> Nguyễn Ngọc Anh và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 122(08): 123 - 128<br /> <br /> Sau đó tiến hành bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm PickNet. Như vậy ta đã kết thúc<br /> quá trình bình sai lưới khống chế. Kết quả bình sai được thể hiện như hình 2:<br /> <br /> Hình 2: Kết quả bình sai lưới khống chế<br /> <br /> Hình 3: Sơ đồ lưới khống chế xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang<br /> <br /> 127<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2