VĂN HOÁ TRONG TIN TRÌNH LỊCH SCON NGƯỜI
TS. Nguyễn Đc Hip
Australia
Trong mt chuyến đi thăm Việt Nam cách đây hơn 5 năm, trong lúc đi
lên phi cơ, vào mt hiu sách phi trường, tôi tình cđọc được mt sách
viết v s phát trin kinh tế trong thi k toàn cu hoá Á châu vai trò
quan trng của các nhà bản bn s Hoa kiu Á châu t gần như tay
trắng đã tr thành thế lc mnh các nước trong vùng. Tác gi cho rng
thế gii sau này sẽ được chi phi bi mt s các “b lạc” đa quốc, liên quc
gia (transnational) chính Anh, Hoa, Do Thái, Âu. Mi “b lc” gm các
công ty, nhà bản cùng văn hoá hay tiếng nói, hp tác chung với nhau để
cnh tranh. Thi dnhư người Hoa tư bản Indonesia d cộng tác, đầu tư
làm ăn thích hợp vi người Hoa Lai, Phi Lut Tân, Trung Quc hay
các nước khác d cnh tranh trong nhng thị trường thương mại quc tế.
Toàn cu hoá s dn ti vin cnh ca s thành lp các “b lc” cnh tranh vi
nhau ch không phi dn ti s kết hợp để to thành mt văn hoá thế gii (world
culture).
Á châu thời đó kinh tế phát trin mnh m rt t tin vi mt snước cho
rằng “gtri,Á châu đã do chính ca s thành công kinh tế và không cn
phi hc hi thêm hay áp dng mt s giá trvà tư tưởng ca Tây phương như dân
ch, nhân quyn vì nó trái li vi giá tr “truyn thống” văn hoá Á châu.
Đa số các sách thuc loại đọc nhanh cho các nđầu du hành (businessman
traveller) vô thưởng phạt. Tuy vy sau này tôi tìm li và biết tác gi b nh
hưởng ca Joel Kotkin trong sách “B Lạc” (Tribes). tưởng ca Kotkin cho
rng thế gii sau toàn cu hoá, vi s ct cánh ca Trung Quc s dn ti s cnh
tranh khc lit v kinh tế chính tr và phân hoá thành các nhóm liên quc gia.
Mi nhóm gm các dân tc, các quốc gia cùng văn hoá, văn minh gốc cn tranh
với các nhóm khác khác văn hoá, văn minh.
tưởng như vậy đã gp phi nhiu s phê bình trong thp niên 90 lc hu,
thụt lùi bi quan, tương phản vi tình hình và s lc quan ca nhân loại bước
vào ngưỡng ca thế k 21 sau thi k chiến tranh lnh ý thc hđã chm dt.
Dân ch, tiến b khoa hc và ý thức con người s giúp nhân loi gii quyết hnh
phúc và s liên h giữa con người.
Tuy vy, tôi trc tính suy nghim tác gi mt phn v li suy
nghĩ và kết lun ca mình. ngay trong thập niên 90, đã nhng du hiệu đáng
chú ý, sau khi chiến tranh ý thc hệ đã chm dt.
- Sxung đột vùng Balkan (Bosnia, Croatia, Serbia). Balkan giao đim
ca ba nền văn minh lớn: Công giáo, Hi giáo Chính thng Giáo mà các
chuyên gia hi s hc gi “ln mặt đất đứt đoạn” (fault line). Các cng
đồng vùng Balkan trên cùng mt chng tc vi tiếng nói ging rt gn
nhau nhưng chỉ khác văn hoá. Trong cuộc xung đột, các nước Hồi giáo như Mã
Lai, Th Nhĩ Kỳ, Saudi Arab gi vũ khí và quân tình nguyện để giúp người Hi
Bosnia.
- Thtướng Lai trong chuyến viếng thăm Pakistan gần Khyber Pass cho
rằng văn minh Hồi giáo s tr li thi k huy hoàng trãi rng t Nam Âu, Cn
Đông, Afghanistan, Trung Á tới Đông Nam Á của thi kỳ trước trong lch s. Ông
cũng ra lệnh không cho phép phim “Schindler List” v s tàn sát hàng lot
(Holocaust) Âu châu được chiếu Lai vì cho đó tuyên truyền của bản
Do thái và ph nhn s tàn sát là có tht.
- Cuộc xung đột Kashmir, nơi giao đim “lằn đứt đoạn” ca hai nền văn
minh: Hi ấn Độ giáo.
- Xung đột Chechnya giữa người Hi và Nga.
Fukiyama, hc giả đã được nhiều người biết đến trong tác phm “S chm dt
ca lch s(The end of History), cho rng sau chiến tranh lnh vi s thng thế
ca dân ch, các hội và con người trên thế gii s dn tiến v các cộng đồng,
quc gia hi công dân, dân ch, trong suốt (transparency) mà người dân s
tham gia vào tiến trình này vi s tr giúp qua thông tin, hiu biết trong thời đại
toàn cu hóa mà không bngăn trở. thế lch sđã đi đến hết và không còn
để tiến thêm hơn nữa trong s tiến hoá ca ý thức con người v trí, tôn giáo,
khoa hc s liên h gia con người trong hi, vi quc gia gia quc gia
với nhau trong cơ cấu dân ch khai sáng.
S tiến hóa ca ý thức con người qua s tiến b vtưởng, dân ch, trí,
khoa hc tách ri khi nim tin tôn giáo t thế k 18 Tây Âu và sau cùng cui
thế k 20 sau mt giai doạn tranh đấu ý thc hcăng thẳng đã giúp con người đi
đến s toàn th ca dân ch t do.
S suy lun như trên đã ảnh hưởng rng i trong tng lp trí thc nhiu
nước trên thế gii trong các chính ph Tây phương với s t tin bước vào thế
k 21 mi.
Một điểm mà Fukiyama và nhiều người không cho là quan trng và bỏ quên đi
truyn thống văn hoá. Văn hoá sinh vật sng, phn ng với môi trường
chung quanh như các sinh vật khác. Nếu thun li, s phát trin. môi trường
khó khăn n, nó sẽ c gắng thích hơ.p. Khi bđe dọa, s chng trả. Văn hóa là
th hin gtr của con người, mt sinh vâ.t. Thí d như Ba Tư, cui thp niên
70, khi bvăn hoá Tây phương đe dọa văn hóa bản địa và qua các tng lp nông
thôn và tôn giáo, văn hoá bản địa đã phn ng li d di: hu qucách mng Ba
Tư.
Trước khi biến c 11 tháng Chín 2001 M, ít ai biết v Huntington, ngoài
các nhà s hc nghiên cu v hi. Cũng như Kotkin, Huntington cũng đã b
phê bình nhiu trong ch của ông “Clash of Civilizations” (Xung đt ca các nn
văn minh). Vấn đề của ông ông đã đi ngược lại trào lưu chung trong sự lc quan
trong thời đi mi vbước tiến ca toàn cu hoá, dân ch hoá s thng thế ca
văn minh dân chủ tdo phương Tây. Ông cho rằng n minh phương Tây sẽ b
thách thc, chn lại, đẫy lùi và s b cnh tranh mãnh lit bi 2 nền văn minh ln:
văn minh Hồi giáo, và văn minh Trung Quc vi s xut hin, tri dy ca siêu
cường kinh tế Trung Quc mi. Ý thc h v dân ch, t do, quyền con người s
không có th trin vng và s bđẩy lùi. Thế k 21 s không phi s chm
dt ca lch sử” con người mà ch là s bắt đầu ca lch s trên quảng đường dài.
Sau ngày 11/9/2001, báo chí ở phương Tây đăng lại các bài ca Huntington và
bàn lun chung quanh vấn đề đã được đặt ra. Các tác gi tiếng khác cũng đã đặt
câu hỏi dưa ra nhng lun và gii pháp khác biệt, như Edward Said, Francis
Fukuyama, Umberto Eco.
Để th hiu rõ hơn về các ý tưởng và lun thuyết ca HuntingTon, ta th
trích và tóm lược vài điểm chính v công trình nghiên cu công phu này ca ông.
Tng quan, ông cho rng:
“Gi thuyết ca tôi cho ngun gốc bản ca sxung đt thi k mi
trên thế gii s không phi chính là do ý thc h hay kinh tế. Nhng s chia r ln
giữa con người và nguyên nhân chính của xung đột, chiến tranh s do tvăn
hoá. Các quc gia vn s nhng din viên quan trng nht trong các công vic
và s kin trên thế giới, nhưng các cuộc xung đột chính yếu ca chính tr toàn cu
s xy ra gia các quc gia các nhóm nền văn minh khác nhau. Sự giao
chiến, xung đột gia các nền văn minh sẽnhng chiến trường trong tương lai”
Trước khi đi vào chi tiết, ta nên hiu thế nào định nghĩa của văn minh
(civilization). Theo Huntington, thì văn minh mt thc thvăn hoá. Các làng,
tnh, các nhóm dân tc, các tôn giáo, tt cđều văn hoá riêng biệt các bc
khác nhau ca sđa văn hoá. Văn hoá một làng vùng Nam nước Ý th khác
văn hoá ở làng vùng Bc Ý, nhưng cả hai đều có chung văn hoá Ý làm chúng khác
bit với văn hoá các làng nước Đức. Cũng vậy cộng đng Âu châu chung các
thành phn hu th (features) văn hoá khác với cộng đồng Rp hoc Trung
Quc.
Cộng đồng người Rp, Trung Quốc, Tây Phương, tuy vy, không phi
thành phn ca mt thc th văn hoá nào rộng hơn na. Nhng cộng đồng này cu
to các nền văn minh khác nhau. Một nền văn minh vì thế s kết nhóm văn hoá
cao nht ca các nhóm dân mc rng nht ca mt thc thvăn hoá mà con
người để phân biệt con ngưi vi các sinh vật khác. Văn minh được định nghĩa
bi nhng thành phn khách quan cùng chung với nhau như ngôn ngữ, lch s, tôn
giáo, phong tục, cơ sở chế, bi s nhn thc, t nhn din ch quan chung
của người dân.
Mt nền văn minh thể gồm vài nước, như trường hợp văn minh Tây
phương, Mỹ Latin Rp, hoc ch gm một nước như văn minh Nht Bn.
Văn minh dĩ nhiên hoà hp và giao tác và có th các nhánh nhỏ. Văn minh Tây
Phương hai nhánh chính: Âu châu và Bc M và văn minh Hồi giáo các
nhánh Rp, Th Nhĩ Kỳ, Lai. Tuy thế văn minh những thc th ý
nghĩa, và mc du ln chia cách chúng rt ít khi thy rõ, nhưng chúng thật
hiện hưũ.