Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà

Chia sẻ: Hoàng Thị Yến | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:88

0
296
lượt xem
137
download

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhờ đó mà nâng cao được hiệu quả công việc, giám bớt sức lao động của con người. Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay vấn đề sử dụng phân mềm quản lý cơ sở dữ liệu trở nên hết sức phổ biến. Những công việc như quản lý nhân sự, quản lý tiền lương, thu chi, quản lý bệnh viện, quản lý điểm... đang trở thành những bài toán cần giải quyết. Trong đó, quản lý nhân sự...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà

  1. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT 1 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  2. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa GD Giám đốc P.GD Phó giám đôc P. QT SX Phòng quản trị và sản xuất P. ĐT và PT Phòng đào tạo và phát triển TCKT Tài chính kế toán SX Sản xuẩt KD Kinh doanh HDQT Hội đồng quản trị NV Nhân viên CB Cán bộ CNV Công nhân viên BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tê CNTT Công nghệ thông tin DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 2
  3. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT A. PHẦN GIỚI THIỆU LỜI CẢM ƠN Đề tài Xây dựng phần quản lý nhân sự trong Công ty cổ phần Trường Hà được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô Ninh Thị Thanh Tâm giảng viên khoa công nghệ thông tin, học viện Quản Lý Giáo D ục. Trước hêt, chúng em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Ninh Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đ ỡ , t ạ o m ọ i đi ều ki ện thu ận l ợi v ề tài li ệu và ph ươ ng ti ệ n đ ể chúng em hoàn thành đ ề tài này. Em xin chân thành c ảm ơn các th ầy cô giáo trong và ngoài khoa công ngh ệ thông tin đã trang b ị cho em nh ững ki ến th ức trong nh ững năm h ọ c t ậ p t ạ i H ọ c Vi ện Qu ản Lý Giáo D ục. Chúng em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ ph ần Trường Hà đã t ạo điều kiên cho chúng em tìm hiểu và khảo sát đề tài. Chúng em đã nh ận đ ượ c s ự đ ộ ng viên, giúp đ ỡ và nhi ều ý ki ến đóng góp quý báu cũng nh ư vi ệc cung c ấ p các thông tin, ch ứng t ừ c ủa các anh ch ị trong Phòng cho ph ần m ề m c ủ a em, giúp đáp ứng đ ượ c các nhu c ầu th ực t ế và hoàn thành t ốt đ ề tài c ủ a chúng em. Xin c ả m ơ n các b ạn sinh viên l ớp K4A – ngành tin h ọc ứng d ụng - H ọ c Vi ệ n Qu ả n Lý Giáo D ục đã đóng góp ý ki ến v ề nh ững đi ều còn thi ế u trong đ ề tài, đ ể đ ề tài ngày hôm nay đ ượ c hoàn ch ỉnh h ơn M ộ t l ần n ữ a chúng em xin chân thành c ảm ơn! 3 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  4. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhờ đó mà nâng cao được hiệu quả công việc, giám bớt s ức lao động của con người. Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay vấn đề sử dụng phân mềm quản lý cơ sở dữ liệu trở nên hết sức phổ biến. Những công việc như quản lý nhân sự, quản lý tiền lương, thu chi, quản lý bệnh viện, quản lý điểm... đang trở thành những bài toán cần giải quyết. Trong đó, quản lý nhân s ự là đ ề tài đang thu hút đ ược s ự chú ý. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghi ệp di ễn ra ngày càng gay gắt khốc liệt. Các doanh nghiệp Việt Nam không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường thì các doanh nghiệp phải đủ mạnh, phải trang bị đầy đủ các nguồn lực bao gồm tài lực, vật lực, nguồn nhân sự. Trong đó nguồn nhân sự đóng vai trò quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi vì một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, cơ sở vật chất máy móc thiết bị có hiện đại mà đội ngũ lao động kém chất lượng thì doanh nghi ệp đó khó có thể hoạt động hiệu quả và phát triển được. Hệ thống thông tin về nhân lực c ủa m ột công ty là m ột h ệ th ống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn di ện nh ững ti ềm năng v ề trí l ực, th ể l ực c ủa từng lao động, cả về s ố lượng, ch ất l ượng,...Vì v ậy, công tác qu ản lý nhân sự phải tiến hành th ường xuyên, đòi h ỏi s ự chính xác tuy ệt đ ối, cung c ấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu c ầu c ủa qu ản lý c ấp trên nh ằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhi ệm vụ c ủa công ty trong t ừng giai đo ạn. Chính vì thế, “Xây dựng phần mềm qu ản lý nhân s ự trong công ty c ổ ph ần Trường Hà” là đề tài mà chúng em đã l ựa ch ọn cho th ực t ập c ơ s ở c ủa nhóm. 4
  5. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT Nội dụng của đề tài bao gồm những vấn đề liên quan đến quản lý nhân sự của công ty cổ phần Trường Hà. Ngoài phần giới thiệu và kết luận, báo cáo thực tập cơ sở được bố cục phần nội dung như sau: Chương I: Tổng quan đề tài Chương II: Khảo sát quản lý thực tế Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống Chương IV: Thiết kế giao diện phần mềm Chương V: Cài đặt phần mềm quản lý nhân sự và hướng dẫn sử dụng Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát tri ển c ủa công nghệ thông tin, chúng em đã đi vào tìm hi ểu v ề cách th ức t ổ ch ức và hoạt động của công ty. Để từ đó xây dựng lên ph ần m ềm Qu ản lý nhân s ự trong công ty cổ phần Trường Hà nh ằm ph ục vụ cho l ợi ích c ủa công ty. Phần mềm có thể chưa hoàn ch ỉnh, nh ưng một ph ần nào đã th ể hi ện đ ược sự cố gắng của em trong những bước đầu hoà nh ập v ới môi tr ường làm việc bên ngoài và thế giới công ngh ệ m ới. 5 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  6. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. Phương pháp thực hiện đề tài Nghiên cứu cơ sở lý luận Nghiên cứu thực nghiệm: điều tra và khảo sát phân tích 2. Công cụ cài đặt Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán nên chương trình này sử dụng ngôn ngữ lập trình CShap của Microsoft Visual Studio 2008 trong vi ệc tạo giao diện và chương trình chính, kết hợp với Microsoft SQL Server 2008 tạo cơ sở dữ liệu và Rational Rose 2007 phân tích và thi ết k ế h ệ th ống thông tin. 2.1. Rational Rose Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thi ết k ế h ệ thống phần mềm theo hướng đối tượng. Nó giúp ta mô hình hóa h ệ th ống trước khi viết mã trình. Ration Rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp, giúp chúng ta phân tích h ệ th ống và làm cho chúng ta có thể thiết kế được mô hình. Mô hình Ration Rose là bức tranh của một hệ th ống t ừ nh ững phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects, component và deployment nodes trong hệ thống. Nó mô t ả chi ti ết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc thế nào. Vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho việc xây dựng hệ thống. Rational Rose cung cấp những tính năng sau đây để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích thiết kế và xây dựng những ứng dụng của bạn: - Mô hình hướng đối tượng - Mô hình cung cấp cho UML, COM, OMT và Booch ‘93 - Kiểm tra ngữ nghĩa 6
  7. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT - Hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ - Hỗ trợ việc phát triển cho việc kiểm soát lặp đi lặp lại - Phát triển cho nhiều người dùng và cung cấp cho cá nhân. - Hợp nhất những công cụ làm mô hình dữ liệu - Phát sinh tài liệu - Bản chính Rational Rose là sự thống nhất và mở rộng - Sự liên kết tự động hóa OLE - Nhiều nền tảng sẵn có Các bước phát sinh mã: - Kiểm tra mô hình - Tạo lập thành phần - Thực hiện ánh xạ lớp vào thành phần - Đặt thuộc tính phát sinh mã trình - Chọn lớp, thành phần hay gói - Phát sinh mã trình 2.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL a. SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ SQL và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính. Cho đến nay, có th ể nói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ li ệu. Đa s ố các h ệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại đều ch ọn SQL làm ngôn ng ữ cho sản phẩm của mình. SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu. SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: 7 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  8. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT * Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu * Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu. * Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo s ự an toàn cho c ơ sở dữ liệu. * Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác c ủa d ữ li ệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống. Như vậy, có thể nó rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành ph ần không th ể thi ếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. b. Câu lệnh SQL SQL chuẩn bao gồm khoảng 40 câu lệnh. Các câu lệnh của SQL đ ều được bắt đầu bởi các từ lệnh, là một từ khóa cho biết chức năng của câu lệnh (chẳng hạn Select, detele, commit). Sau từ lệnh là các m ệnh đ ề c ủa câu l ệnh. Mỗi một mệnh đề trong câu lệnh cũng được bắt đầu bởi một từ khóa (ch ẳng hạn From, where,…). Ngôn ngữ lập trình CSharp Ngôn ngữ CSharp (C#) được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, nó được xây dựng dựa trên nền tảng của hai ngôn ng ữ m ạnh nh ất là C++ và Java. Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#? * C# là ngôn ngữ đơn giản 8
  9. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ nh ư Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, template, đa k ế th ừa, và l ớp cơ sở ảo (Virtual base class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn cho người lập trình. Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn. * C# là ngôn ngữ hiện đại Vì C# chứa tất cả những đặc tính sau: Xử lý ngoại l ệ, thu gom b ộ nh ớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn. * C# là ngôn ngữ hướng đối tượng Vì C# hỗ trợ tất cả các đặc tính như: sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance) và đa hình (polymorphism). * C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bảng tính, hay thậm chí những trình biên d ịch cho các ngôn ngữ khác. * C# là ngôn ngữ ít từ khóa C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa, chỉ khoảng 80 từ khóa. * C# là ngôn ngữ hướng module Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó. Những lớp và những phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác. Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay ph ương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả. 9 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  10. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT CHƯƠNG II. KHẢO SÁT QUẢN LÝ THỰC TẾ 1. Mô tả cơ cấu tổ chức công ty 1.1. Giới thiệu công ty Tên đơn vị: Công ty cổ phần Trường Hà Trụ sở văn phòng:352 Đường Giải Phóng-Phương Liệt-Hà Nội Điện thoại:36644625 Email:truongha.hn@gmail.com.vn Website: www:/thanhdomart.vn - Ngành nghề kinh doanh của công ty: + Tư vấn,thiết kế,triển khai kinh doanh siêu thị + Kinh doanh ,bán lẻ,phân phối hàng tiêu dùng + Dịch vụ cho thuê kho bãi,lưu giữ hàng hóa,mở văn phòng + Dịch vụ trông giữ xe ô tô,xe máy ngày và đêm + Chuyên sản xuất,kinh doanh giá kệ siêu thị - Cơ cấu cổ phần của công ty: + Ông Mai Đức Lâm sở hữu 19.796 cổ ph ần,chiếm 98,98% vốn điều lệ. + Bà Vi Thị Huyền sở hữu 102 cổ phần,chiếm 0,51% vốn điều lệ. + Ông Mai Đức Khoa sở hữu 102 cổ phần,chiếm 0,51% vốn điều lệ. - Số vốn điều lệ đăng kí của công ty:20.000.000.000 (VNĐ) 10
  11. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT 1.2. Mô tả cơ cấu tổ chức công ty Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của công ty 11 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  12. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT 2. Chức năng, nhiệm vụ, phân quyền giữa các phòng ban Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty có toàn quy ền nhân danh công ty quyết định vấn đề quan trọng liên quan đến phương h ướng m ục tiêu của công ty. Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, hoạt động và độc lập theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình tại điều lệ công ty và ch ịu trách nhi ệm tr ước H ội dồng quản trị của công ty và giám sát việc hoạt động của Hội đồng quản trị Tổng giám đốc công ty: Tổng giám đốc công ty kiêm chủ tịch HĐQT công ty là đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhi ệm đi ều hành m ọi ho ạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc chi nhánh Thành Đô: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về thực hiện kế hoạch kinh doanh,tiêu thụ sản phẩm của siêu thị thành đô. Giám đốc Trường Hà: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về th ực hiện kế hoạch sản xuất ,kinh doanh sản phẩm của công ty Trường Hà; báo cáo lên tổng giám đốc về hoạt động thuê kho,văn phòng và hoạt động trông giữ xe tại công ty hàng tháng, quý, năm; quản lý phân công công việc cụ thể cho cán bộ nhân viên trong công ty. 2.1. Phòng Tài chính – Kế toán. Quản lý tài sản toàn công ty: Tiền vốn, vật t ư, hàng hóa, công c ụ d ụng cụ Theo dõi, tập hợp, phân loại, tổng hợp và ph ản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của pháp luật. Chủ trì việc xây dựng các quy trình như: Xuất, nhập kho, thanh toán, tạm ứng, kiểm kê…trình Ban tổng giám đốc ban hành và thống nhất thực hiện trong toàn công ty. Lập kế hoạch tài chính cho công ty hàng năm và kiểm soát việc th ực hiện kế hoạch tài chính. Xây dựng dự toán và kiểm soát dự toán đối với các dự án do công ty triển khai. 12
  13. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT Đề xuất xây dựng chính quy tài chính để Hội đồng quản trị công ty ban hành và thực hiện trong toàn công ty. Giám sát thực hi ện, đánh giá v ề đ ề xu ất sửa đổi quy chế tài chính của công ty. Đề xuất, xây dựng thẩm quyền và quy chế duyệt chi toàn công ty và giám sát thực hiện. Thống kê số liệu phục vụ cho hoạt động phân tích của công ty. Phân tích số liệu doanh thu, doanh thu bán hang… các thông tin khác phục vụ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày c ủa công ty. 2.2. Phòng kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm cho công ty, đề xuất lên ph ương án phát triển các dịch vụ mới trình Ban tổng giám đốc phê duyệt và triển khai. Thường xuyên tập hợp số liệu, phân tích, tổng hợp và l ập báo cáo tình hình hoạt động và kinh doanh tháng, quý, 6 tháng, cả năm và theo yêu c ầu c ủa Ban Tổng Giám đốc Công ty. Lập các báo cáo về tình hình hoạt đ ộng và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên. Dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh có thống kê, phân tích đánh giá các hoạt động kinh doanh và tham mưu, đề xuất, kiến nghị Ban Tổng Giám đốc có những thay đổi, điều chỉnh kịp thời. Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý c ủa Công ty. Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao ch ỉ tiêu kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Công ty. Theo dõi, thúc đẩy ti ến độ th ực hi ện k ế ho ạch kinh doanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn v ị tr ực thu ộc Công ty. 2.3. Phòng hành chính- nhân sự Quản lý nhân sự của công ty: tuyển dụng, giám sát quá trình thử việc của nhân viên, quản lý hồ sơ toàn bộ nhân viên (các hồ sơ, lý l ịch theo quy 13 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  14. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT định…); thường xuyên cập nhật các thông tin về nhân viên hàng tháng để có đánh giá đích thực cho Ban Tổng giám đốc trong quá trình sắp xếp lao động và trả lương cho nhân viên; Theo dõi các thông tin về sức kh ỏe, hoàn cảnh gia đình…của CB, CNV; Xây dựng các chương trình đào tạo, các ch ương trình đào tạo áp dụng trong công ty, đánh giá kết quả đào tạo cho từng khóa học. Quản lý tiền lương: Đề xuất, xây dựng cơ chế tiền lương, quy ch ế phân phối tiền lương; theo dõi thời gian giữ bậc, nâng bậc lương, các thành tích, các lần vi phạm, đề xuất nâng, hạ lương CB, CNV; Tổng hợp bảng chấm công, giám sát việc chấm công cho các bộ phận. Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN, các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động. 2.4. Phòng IT Phòng Công nghệ thông tin là phòng tham mưu, giúp việc trong việc xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch về công nghệ thông tin của toàn Công ty. Tham mưu, đề xuất giải pháp quản trị và phát triển từng giai đoạn, từng dự án theo mục tiêu của phòng CNTT được Tổng giám đốc phê duy ệt trong từng giai đoạn hàng năm. 2.5. Phòng đào tạo và phát triển hệ thống Để khẳng định thương hiệu của mình trong quá trình đổi mới & h ội nhập với thị trường Thế giới, Ban Giám đốc đã chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển hệ thống. Bộ phận đào tạo và phát triển hệ thống nhận trách nhiệm đào tạo và đưa ra chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp với mục tiêu của Công ty. Bộ phận đào tạo & PTHT v ới thành ph ần là nh ững cán bộ có kinh nghiệm trong công tác đào tạo và phát triển, biết xác định hướng phát triển của Công ty và phối hợp với các phòng ban m ở các khóa b ồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ, nâng cao kiến thức chuyên môn cho nhân viên sản xuất cũng như bán hàng trên toàn quốc. 2.6. Phòng quản trị sản xuất và chất lượng - Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất. 14
  15. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT - Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. - Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp. - Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị. 3. Cách tổ chức của tổ chức nhân sự hệ thống hiện tại Hồ sơ về một nhân viên s ẽ đ ược n ộp t ại phòng hành chính – nhân sự nếu như nhân viên đó trúng tuy ển ho ặc chuy ển t ừ n ơi khác v ề công ty. - Sau khi đã chính th ức đ ược nh ận công tác, h ồ s ơ c ủa nhân viên đó chính thức đượ c lưu trữ t ại đây. Các gi ấy t ờ, quy ết đ ịnh liên quan đến l ươ ng, công vi ệc sinh ho ạt đoàn th ể, đ ược g ửi t ới phòng ban liên quan thi hành. - Khi có sự thay đ ổi trong quá trình ho ạt đ ộng c ủa m ỗi nhân viên, nhân viên phòng nhân s ự s ẽ c ập nh ật thông tin vào h ồ s ơ nhân viên đó theo quy đ ịnh. - Dựa trên các b ảng bi ểu, s ổ theo dõi các nhân viên phòng hành chính – nhân s ự s ẽ tìm ki ếm theo yêu c ầu qu ản lý nh ư sau: + Danh sách nhân viên theo mã nhân viên + Danh sách nhân viên theo h ọ tên + Danh sách nhân viên theo phòng ban + Danh sách nhân viên theo ch ức danh + Danh sách nhân viên theo trình đ ộ,… - Cuối mỗi tháng nhân viên phòng nhân s ự ph ải báo cáo cho ban giám đốc nh ững thông tin v ề nhân viên nh ư: Danh sách (DS) nhân viên chuy ển công tác, DS nhân viên chuy ển đ ổi gi ữa các phòng ban, DS nhân viên khen th ưởng hay k ỷ lu ật, DS nhân viên có nh ững bi ến động,… Những công vi ệc ở trên đôi khi l ại đ ược t ập h ợp t ừ c ơ s ở nên gây sự tốn phí th ời gian và không th ống nh ất. Nói chung cách làm này ch ắc chắn nh ưng tìm ki ếm và c ập nh ật không nhanh. 15 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  16. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT Tóm lại: các công vi ệc trong qu ản lý nhân s ự h ầu h ết đ ều đ ược thực hiện bằng ph ươ ng pháp th ủ công, chúng ta luôn th ấy nh ững tình trạng chấm nh ầm công ho ặc l ưu tr ữ sai thông tin nhân viên, nh ư v ậy s ẽ dẫn đến nh ững nh ững xáo tr ộn khi phát l ương...Vi ệc ứng d ụng công ngh ệ thông tin c ủa công ty vào trong qu ản lý m ới ch ỉ d ừng ở m ức đ ộ l ưu tr ữ những file dữ li ệu b ằng Excel. Vì v ậy yêu c ầu đ ặt ra ở đây là làm th ế nào để có thể lưu trữ h ồ sơ và l ươ ng c ủa nhân viên m ột cách hi ệu qu ả nh ất, giúp cho nhân viên trong công ty có th ể yên tâm và tho ải mái làm vi ệc đ ạt kết quả cao. 4. Vấn đề đặt ra Từ nh ững hoạt động th ực t ế đã trình bày ở trên thì v ấn đ ề đ ặt ra cho chươ ng trình qu ản lý nhân s ự là ph ải xây d ựng các ch ức năng thích hợp tạo điều ki ện thu ận l ợi cho công tác qu ản lý nhân viên và vi ệc tính lươ ng sử dụng đúng đ ể phát huy h ết kh ả năng chuyên môn, b ảo đ ảm quy ền lợi cho t ừng nhân viên. Tuy nhiên đ ể làm t ốt vi ệc đó c ần tìm hi ểu kỹ nh ững vấn đề cụ th ể mà bài toán đ ặt ra và cách gi ải quy ết các v ấn đ ề đó. Đối tượ ng cần quản lý là thông tin v ề t ất c ả các nhân viên và m ột số các thông tin khác c ủa các b ộ ph ận, phòng ban tr ực thu ộc công ty g ồm: - Quản lý thông tin cá nhân c ủa một nhân viên: T ức là qu ản lý s ơ yếu lý lịch, quá trình làm vi ệc, quá trình đào t ạo, h ệ s ố l ương,… của từng nhân viên. - Quản lý thông tin v ề các b ộ ph ận, phòng ban tr ực thu ộc công ty: Bao gồm nh ững thông tin c ơ b ản v ề t ừng b ộ ph ận, phòng ban; số lượ ng, chất l ượ ng nhân viên c ủa b ộ ph ận, phòng ban đó,… - Quản lý ch ế độ của nhân viên nh ư: Ngh ỉ phép, Thai s ản, B ảo hiểm,… - Lưu trữ lại các thông tin v ề các ng ạch b ậc l ương cho các chuyên môn ngành ngh ề, b ậc h ọc ph ục v ụ cho vi ệc tra c ứu thông tin, 16
  17. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT mặt khác chúng có liên quan đ ến các đ ối t ượng khác c ần l ưu tr ữ và tính toán. - Th ống kê s ố lượ ng nhân viên theo t ừng chuyên môn đ ể có k ế hoạch đào t ạo, bồi d ưỡng,… Chươ ng trình này xây d ựng các đ ối t ượng đ ộc l ập m ột cách rõ ràng và các m ối quan h ệ c ủa các đ ối t ượng đó. V ới các đ ối t ượng đ ộc l ập, chúng ta quan tâm đ ến các thu ộc tính cá nhân liên quan đ ến các đ ối t ượng đó. Ví dụ nh ư: - Thông tin v ề cá nhân nhân viên: H ọ tên, Năm sinh, Đ ịa ch ỉ,… - Thông tin v ề b ộ ph ận, phòng ban: Mã b ộ ph ận, tên b ộ ph ận, mã phòng ban, tên phòng ban, ngày thành l ập,… - Thông tin v ề l ươ ng: B ảng công, ngày ngh ỉ phép,… Giữa các đối t ượ ng còn l ại còn có các m ối quan h ệ v ới nhau do v ậy chúng ta có th ể đ ưa ra các thông tin t ổng h ợp t ừ các thông tin c ơ b ản trên. Nhờ việc kết nối các thông tin c ơ b ản thành các thông tin t ổng h ợp chúng ta có th ể làm cho h ệ th ống qu ản lý c ủa chúng ta đáp ứng đ ược yêu c ầu thực tế. 5. Những yêu c ầu đ ối v ới ph ần m ềm Hệ thống sau khi xây d ựng ph ải đáp ứng đ ược các nhu c ầu sau: - Chươ ng trình đ ơn gi ản, d ễ s ử d ụng, ch ỉ c ần s ố ít nhân viên v ới hệ th ống máy tính. - Tổ chức quản lý, l ưu trữ trên h ệ th ống máy vi tính làm tăng tính an toàn, b ảo m ật cao h ơn. - Chi phí ban đ ầu ít nh ất vì ch ỉ ph ải tri ển khai trên máy ch ủ. - Không phụ thuộc vào ph ạm vi ứng d ụng. Vi ệc m ở r ộng ít t ốn kém nh ất. Và phần m ềm ph ải đáp ứng đ ược t ất c ả công vi ệc c ủa m ột ph ần mềm quản lý nhân s ự nh ư: 17 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  18. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT - Cập nh ật thông tin b ộ ph ận, phòng ban, các lo ại ch ức danh, các loại học vấn, các loại h ợp đ ồng, các lo ại b ảo hi ểm khi công ty phát sinh thêm các b ộ ph ận, phòng ban, các lo ại ch ức danh, các loại h ọc vấn, các lo ại h ợp đ ồng và các lo ại b ảo hi ểm m ới. - Cập nhật hồ sơ nhân viên mới vào công ty, hoặc thay đổi thông tin của NV. - Cập nh ật thôi vi ệc nhân viên. - Cập nh ật khen th ưởng, k ỷ lu ật c ủa nhân viên trong công ty. - Cập nh ật bảng công nhân viên theo t ừng tháng. - Cập nh ật số ngày ngh ỉ c ủa nhân viên trong tháng, năm. - Tìm kiếm, tra c ứu thông tin nhân viên trong công ty. - Kết xuất bảng th ống kê danh sách nhân viên. - Kết xuất danh sách nhân viên khen th ưởng, k ỷ lu ật. - Kết xuất bảng công, s ố ngày ngh ỉ c ủa nhân viên trong công ty. 18
  19. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT CHƯƠ NG III. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT K Ế H Ệ TH ỐNG 1. Thiết k ế các l ớp đ ối t ượng, thu ộc tính và ph ương th ức 1.1. Lớp HOSONHANVIEN Friend class PHONGBAN Friend class CHUCDANH Friend class HOCVAN Friend class LOAIHOPDONG Friend class LUONGCONGTY Friend class CONGTHANG Friend class BAOHIEM Friend class NGHIPHEPTHANG Friend class DSNVKHENTHUONG Friend class DSNVKYLUAT Friend class DUBAOLENLUONG Friend class THAISAN • Thuộc Tính: 19 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự Công ty Cổ phần Trường Hà - Nhóm 2
  20. Học viện Quản lý giáo dục Khoa CNTT + MaNV: Mã nhân viên + MaPhongBan: Mã phòng ban + HoTen: Họ tên nhân viên + MaChucDanh: Mã ch ức danh + MaHocVan: Mã h ọc v ấn + MaSoBH: Mã s ố b ảo hi ểm + KyHieuHD: Ký hi ệu h ợp đ ồng + MaLuong: Mã l ươ ng + CMTND: Ch ứng minh nhân dân + NgayCap: Ngày c ấp CMTND + NoiCap: N ơi c ấp CMTND + NgaySinh: Ngày sinh NV + NoiSinh: Noi sinh NV + GioiTinh: Gi ới tính + TTHonNhan: Tình tr ạng hôn nhân + NguyenQuan: Nguyên quán + SDT: Số đi ện tho ại + QuocTich: Qu ốc t ịch + DanToc: Dân t ộc + TonGiao: Tôn giáo + DCThuongTru: ĐC th ường trú + DCTamTru: ĐC t ạm trú + DoanVien: Đoàn viên + DangVien: Đ ảng viên + GhiChu: Ghi chú + TinhTrangLamViec: TT làm vi ệc + NgayThoiViec: Ngày thôi vi ệc + LyDoThoiViec: Lý do thôi vi ệc • Phươ ng th ức + ThemNV(): Thêm nhân viên 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản