Xây dng tm nhìn doanh nghip
"Xây dng để tn ti" là tm nhìn chiến lược dài hn ca các công ty ln. Nhưng làm
thế nào để có th to ra tm nhìn chiến lược dài hn giúp công ty tn ti và phát
trin?
T ý tưởng…
“Xây dng để tn ti” là tm nhìn chiến lược dài hn ca nhng công ty như: Hellet
Packard[1], 3M[2], Sony[3] và mt s các công ty khác.
"Xây dng để tn ti" luôn là mc tiêu hàng đầu
ca bt c công ty nào
nh: www.bridge-online.de
Điu gì đã to nên s khác bit gia tm nhìn ca h vi tm nhìn ca các công ty khác, khi
mà nhiu công ty cũng luôn tìm cách thay đổi các phương thc kinh doanh cho phù hp,
nhưng cui cùng nhng thay đổi đó ch là nhng điu chnh vô nghĩa?
Đó là vì các công ty này có kế hoch dài hn c th nhm đạt được mc tiêu ngay c trong
tương lai bt n. Nhưng h cũng biết rõ s phi duy trì kế hoch y như thế nào, theo đui
nhng giá tr và mc đích ra sao.
Bài viết Xây dng tm nhìn doanh nghip (bn đầy đủ) đăng trên tp chí Harvard Business
Review đã ch ra hai phn ca Tm nhìn dài hn gm: Ý tưởng ct lõiTm nhìn tương
lai.
Đến thc tế
Ý tưởng thc tin và chiến lược ca công ty thay đổi liên tc trong khi Ý tưởng ct lõi tn
ti mãi mãi và chúng xác định đặc đim dài hn ca công ty. Đó là cht keo kết dính toàn b
công ty ngay c khi các yếu t khác ch xy ra nht thi. Bng cách nghiên cu k ni b
công ty, bn s tìm ra (ch không phi sáng to ra) Ý tưởng ct lõi ca toàn b hot động
công ty.
Ý tưởng ct lõi xác định đặc đim dài hn ca công ty
nh: www.nvcc.edu
Ý tưởng ct lõi gm hai phn:
1. Giá tr ct lõi là tp hp các nguyên tc ch đạo giúp điu chnh công ty. Giá tr ct lõi không cha
các yếu t bên ngoài, chng hn: giá tr ct lõi ca hình nh tưởng tượng và lành mnh ca Disney[4] được
xây dng t nim tin ca các nhà sáng lp.H tin rng nhng giá tr đó không nhng gia tăng vn t cơ hi
kinh doanh, mà còn nuôi dưỡng mình.
Để không phi thay đổi giá tr ct lõi ca mình, các công ty ln s thay đổi th trường sao cho vn đúng vi
giá tr ct lõi, và cách tt nht là h tìm kiếm khách hàng khác.
2. Mc đích ct lõi là lý do cơ bn nht để công ty tn ti. Không được nhm ln gia mc đích ct
lõi vi dòng sn phm hoc phân đon khách hàng, bi nó phn ánh động lc, tư tưởng con người để
công ty hot động. Mc đích ct lõi ca Disney là làm cho con người vui v ch không phi xây dng
công viên hay các nhân vt hot hình.
Tm nhìn tương lai, phn th hai ca tm nhìn hiu
qu cũng bao gm hai yếu t:
Tm nhìn tương lai chính là nhng
1. Mc tiêu ln, khó khăn, táo bo (BHAGs) là nhng kế
hoch tham vng thúc đẩy c công ty. Cn có khong 10 - 30
năm để hoàn thành nhng mc tiêu này.
2. Xác định c th nhng vic phi làm để có th đạt
được BHAGs, làm cho mc tiêu cun hút và rõ ràng hơn.
Ví d:
Mc tiêu ca Sony nhng năm 1950 là: “Tr thành công ty ni tiếng nht trong vic thay đổi
hình nh kém cht lượng ca hàng hóa Nht Bn trên toàn thế gii”.
Sony c th hóa BHAGs bng cách nhn mnh: “50 năm na, sn phm ca chúng ta s
ni tiếng như các sn phm khác trên toàn thế gii nó s là biu tượng cho ci tiến và cht
lượng tuyt ho”. Khi đó, sn phm được “Sn xut ti Nht” đồng nghĩa vi sn phm cht
lượng tt.
Không nên nhm ln ý tưởng ct lõi ca công ty vi tm nhìn tương lai. Đặc bit, không
được ln ln BHAG vi mc tiêu ct lõi! BHAG là mc tiêu thc hin c th mà công ty s
đạt được t 10 năm đến 30 năm, tuy nhiên mc đích ct lõi s không bao gi kết thúc.
- Tóm tt ý tưởng chính t bài báo đăng trên tp chí Harvard Business Review ca Jame
C.Collins[5]và Jerry I.Porras[6] -
mc tiêu ln, khó khăn và táo bo
nh: ucdavismagazine.ucdavis.edu
HBV-TVN
“Bn quyn @Harvard Business School Publishing”
[1] Hewlett-Packard (viết tt HP) là tp đoàn công ngh thông tin ln nht thế gii tính theo doanh thu. HP thành lp năm 1939 ti
Palo Alto, California, Hoa K. HP hin có tr s ti Cupertino, California, Hoa K. Năm 2006, tng doanh thu ca HP đạt 9.4 t
USD, vượt đối th IBM vi 9.1 t, chính thc vươn lên v trí s 1 trong các công ty công ngh thông tin.
[2] 3M, thành lp năm 1902 ti Lake Superior, bang Minnesota, M. Đây là công ty kinh doanh đa dng vàcó sc nh hưởng ln
trên toàn cu. Lúc đầu, 3M ch là mt công ty chuyên v khai khoáng thuc bang Minnesota. Vy nhưng ch trong thi gian không
lâu, 3M đã nhanh chóng đổi mi và không ngng phát trin, t mt công ty khai khoáng tr thành tp đoàn đa công ngh vi li
nhun trên 2 t USD trong tng doanh thu 17,5 t USD. Hin 3M có khong 75.000 nhân viên trên 20 quc gia.
[3] Tp đoàn Sony được thành lp năm 1946 bi ông Masaru Ibuka, k sư, và ông Akio Morita, nhà vt lý hc, vi hơn hai mươi
nhân công chuyên v sa cha thiết b đin t và có tham vng sn xut nhng sn phm riêng ca công ty. Hin nay SONY
thương hiu hàng đầu v TV gm TV CRT, và LCD. C hai mt hàng này là thế mnh ca SONY mà không đối th nào so sánh
được. Hin nay Sony có 160.000 nhân viên trên thế gii. Doanh thu ca hãng tính đến hết tháng 3-2007 đạt khong 130 t yên,
tương đương 1.1 t USD.
[4] Walt Disney là tp đoàn hàng đầu thế gii v công ngh gii trí gia đình và lĩnh vc truyn thông, tp trung vào bn nhóm kinh
doanh chính: truyn thông, công viên, khu gii trí và phim nh cùng hàng tiêu dùng. Ngoài phim hot hình cho thiếu nhi là lĩnh vc
độc tôn, các sn phm khác ca Disney chuyên v các mt hàng t qun áo, đồ chơi, trang trí nhà ca, sách v cho ti các mt
hàng ăn ung và sn phm đin t. Disney là công ty có niêm yết chng khoán, vi li nhun hàng năm tương đương 30 t
USD.
[5] Jim Collins va là người hc hi, va là người ging dy ti các công ty vĩ đại và trường tn trên thế gii: ông hc tp, nghiên
cu và ging dy cách thc các công ty này tăng trưởng, đạt thành tích cao, chuyn mình và nhy vt t "tt" đến "vĩ đại". Ông là
tác gi ca cun sách bán chy nht "T tt đến vĩ đại" (Good to Great), cùng nhiu bài viết trên các tp chí uy tín
như Fortune, The Economist,USA TodayHarvard Business Review.
[6] Jerry I. Porras là Giáo sư v Hành vi và Thay đổi trong t chc ti trường Kinh doanh thuc Đại hc Stanford, nơi ông là P
Ch nhim ph trách hc thut, ging dy thường xuyên v Giáo dc Qun tr. Ông nghiên cu các cách liên kết công ty quanh
mc tiêu và giá tr ct lõi nhm hướng ti thành tích cao và bn vng trong kinh doanh.