intTypePromotion=3

Bài giảng Bài 1: Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch đổi mới công tác kế hoạch hóa - Phạm Hải

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:74

0
87
lượt xem
12
download

Bài giảng Bài 1: Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch đổi mới công tác kế hoạch hóa - Phạm Hải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Bài 1: Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch đổi mới công tác kế hoạch hóa - Phạm Hải tập trung trình bày các vấn đề chính như: Đổi mới và hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội;... Cùng tìm hiểu để nắm bắt nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Bài 1: Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch đổi mới công tác kế hoạch hóa - Phạm Hải

  1. Bài 1 Cơ sở lý luận công tác lập kế hoạch Đổi mới công tác kế hoạch hoá PHẠM HẢI Nguyên chuyên viên cao cấp Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1
  2. I. Vì sao cần đổi mới công tác kế hoạch hoá? Những yếu tố bên ngoài Những thách thức bên trong 1. Sự phát triển công nghệ - tin học 1. Dân số tăng nhanh, trẻ, tự do 2. Cơ chế thị trường - cạnh tranh hơn và tự do hơn 2. Đòi hỏi về cải thiện cuộc sống 3. Đòi hỏi công khai dân chủ và của người dân cao hơn minh bạch 3. Đòi hỏi về cung cấp dịch vụ công 4. Phân cấp, phân quyền tốt hơn (y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng...) 5. Môi trường sinh thái 4. Cải cách hành chính, chống 6. Các xung đột về chính trị tham nhũng và mở rộng dân chủ 5. Nhu cầu được tham gia vào quản trị nhà nước cao hơn 6. Đòi hỏi sự bình đẳng và công bằng trước pháp luật 7. Nguồn lực phát triển luôn hạn chế 2
  3. II. Nội dung đổi mới công tác kế hoạch 1. Đổi mới tư duy * Định nghĩa: Hệ tư duy là một tập hợp các khái niệm, giá trị về nhận thức và thói quen chung của một cộng đồng tạo ra cách nhìn nhận thực tế riêng điều khiển cách thức mà cộng đồng phải thực hiện các giá trị mong đợi. 2. Nội dung đổi mới của công tác kế hoạch gồm 2.1. Đổi mới và hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; ổn định kinh tế vĩ mô; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. 2.2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: tập trung phát triển mạnh các ngành: - Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Công nghiệp và xây dựng - Các ngành dịch vụ quan trọng - Các vùng kinh tế - Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. 2.3. Coi trọng và đẩy mạnh tốc độ phát triển các ngành khoa học công nghệ và các vấn đề xã hội. 2.4. Khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên hiện có và phát triển bền vững. 2.5. Phải lấy dân làm gốc, giữ ổn định chính trị, quốc phòng an ninh. 2.6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; Thực hiện đồng bộ và kiên quyết các giải pháp phòng chống tham nhũng. 3
  4. II. Nội dung đổi mới (tiếp theo) 3. Đổi mới phương pháp tiếp cận trong xây dựng kế hoạch: - Từ dưới lên, mở rộng dân chủ, coi trọng sự tham gia nhằm: 3.1. Phát triển kinh tế với tốc độ cao, bền vững nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân. - Luôn gắn các mục tiêu phát triển kinh tế với .... - Các mục tiêu phát triển xã hội với ....... - Phát huy dân chủ, tạo điều kiện tốt nhất cho người dân tham gia vào quản trị nhà nước. 3.2. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực sẵn có tại địa phương, cũng như từ bên ngoài. 3.3. Coi trọng sự cân bằng và gắn kết giữa: + Thị trường. + Cơ cấu. + Chiến lược phát triển. Chiến lược Nền kinh tế phát triển bền vững tạo ra giá trị gia tăng cao 4 Thị trường Cơ cấu
  5. II. Nội dung đổi mới (tiếp theo) 4. Đổi mới cách làm trong công tác kế hoạch 4.1. Phải chọn khâu đột phá và đơn vị làm thí điểm rút kinh nghiệm. 4.2. Luôn tổng kết, đánh giá, có kết luận về thành công, thất bại và mở rộng các điển hình, kinh nghiệm tốt. 4.3. Huy động cao nhất nguồn lực xã hội tập trung cao cho xây dựng kết cấu hạ tầng cần thiết cho sự phát triển.. 4.4. Xã hội hoá sự nghiệp phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến. 4.5. Kế hoạch phải tập trung cho mục tiêu xây dựng một nền kinh tế tổng. 4.6. Chú trọng và bố trí nguồn lực thoả đáng cho phát triển nguồn nhân lực. 5
  6. III. Tầm nhìn mang tính chiến lược 1. Tầm nhìn trong công tác kế hoạch: là khả năng tư duy (tưởng tượng) của người làm công tác kế hoạch về tương lai phát triển của một chủ thể trong nền kinh tế. Hay là: tầm nhìn là sự phát hoạ bức tranh về phát triển trong tương lai mà địa phương muốn vượn đến. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn của người làm công tác kế hoạch: - Kiến thức - Tri thức - Kỹ năng - Nắm vững các công cụ dùng trong công tác kế hoạch 3. Tầm nhìn mang tính chiến lược trong công tác kế hoạch: - Xuyên suốt - Gắn kết - Bao quát 6
  7. III. Tầm nhìn (tiếp theo) 4. Những khả năng xảy ra đối với tầm nhìn trong công tác lập kế hoạch 4.1. Những địa phương thất bại - Không định hướng được mục tiêu, mục đích của kế hoạch hành động. - Tìm kiếm các dự án đầu tư lớn quá sức, mong sự trợ cấp. - Lập kế hoạch theo cơ sở lý luận công bằng/nhu cầu. 4.2. Những địa phương thất vọng: - Có khả năng tư duy chiến lược, nhưng thiếu kỹ năng thực hiện. - Hậu quả là đổ lỗi và đầu hàng, bỏ tổ chức và rơi khỏi địa phương. 4.3. Những địa phương chạy theo phong trào - Phát triển tốt, nhưng thiếu bền vững - Chỉ thành công trong ngắn hạn, mặc dù cố gắng và mẫn cản. - Dễ dẫn đến nạn chảy chất xám, doanh nghiệp và cán bộ có năng lực bỏ đi nơi khác. - Thường triển khai toàn diện ít tập trung phát huy thế mạnh của địa phương. 4.4. Những địa phương thành công - Tập trung trí tuệ xây dựng kế hoạch có tầm nhìn chiến lược. - Lãnh đạo sẵn sàng ủng hộ mục tiêu chiến lược dài hạn. 7 - Khuyến khích các chiến lược hỗ trợ và kế hoạch hành động.
  8. III. Tầm nhìn (tiếp theo) 5. Những hệ quả mang lại từ tầm nhìn: 5.1. Các địa phương không coi trọng tầm nhìn có tính chiến lược trong xây dựng kế hoạch, sẽ: - Không nhận biết các rủi ro và thất bại. - Không chống đỡ được khi sự cố xảy ra. - Hậu quả là: Họ chỉ phản ứng chứ không phải là hoạch định trước. 5.2. Các địa phương có tầm nhìn và tư duy chiến lược tốt: - Đánh giá đúng tình hình địa phương, nắm vững được xu thế và yêu cầu phát triển. - Phân tích và xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. - Sẽ gặt hái được nhiều thành công trong kế hoạch và tổ chức thực hiện. 5.3. Yêu cầu của tuyên bố tầm nhìn: - Chỉ mô tả không nêu các hoạt động - Hình ảnh tương lai phải lạc quan và gây cảm hứng. - Chú trọng đến thành quả (phông phải là kết quả). - Dựa trên các giá trị đích thực của địa phương. - Tạo được sự đồng thuận cao. 8
  9. IV. Thể chế nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 1. Định nghĩa về kế hoạch: Kế hoạch là vạch ra định hướng các hoạt động tương lai nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ và các dự toán ngân sách của một địa phương/cả nước. 2. Vai trò của công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường: - Là công cụ quản lý nền kinh tế của nhà nước: + Theo mục tiêu chỉ tiêu. + Theo cơ chế chính sách. + Theo luật pháp. - Là công cụ hữu hiệu tổ chức tốt sự phân công lao động xã hội. - Là công cụ điều chỉnh thị trường. - Là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực. - Là công cụ nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư. 9
  10. IV. Thể chế nền kinh tế thị trường (tiếp theo) 3. Các tác nhân trong nền kinh tế thị trường: Người Người tiêu dùng Sản xuất Chính phủ Nước ngoài Thể chế nền kinh tế thị trường (Nền kinh tế tổng) 10
  11. Bài 2 Phương pháp luận về quy trình kế hoạch hoá kinh tế - xã hội PHẠM HẢI Nguyên chuyên viên cao cấp Vụ trưởng Vụ Kinh tế Địa phương và Lãnh thổ Bộ Kế hoạch và Đầu tư 11
  12. I. Định nghĩa: Quy trình kế hoạch hoá kinh tế - xã hội là quy trình xử lý hệ thống các mối quan hệ của các tác nhân kinh tế gồm 3 hợp phần sau: - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quy trình kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội Chiến lược phát triển  Quy hoạch tổng thể phát  Kế hoạch trung ­ ngắn hạn  kinh tế ­ xã hội triển kinh tế ­ xã hội phát triển kinh tế ­ xã hội Hoạch định đường lối và  Phân kỳ tiến độ thực  Quy hoạch chi tiết  Quy hoạch chi  chiến lược phát triển hiện các mục tiêu phát triển vùng và  tiết ngành và lĩnh  lãnh thổ v ực Phân công trách nhiệm  Các mục tiêu vĩ mô lâu  ­  Lộ  trình  để  thực  Lập  các  hoạt  động  của cơ quan và người  dài nhằm thực hiện chiến  hiện các mục tiêu. cần thiết để thực hiện  thực hiện lược ­ Phạm vi và giới hạn  các mục tiêu. (không  gian  và  thời  ­ Làm gì Ai làm? ­ Theo dõi và đánh giá. gian) ­  Khi  nào  bắt  đầu  và    ­ Giám sát và đánh giá. Thể chế hoá quá trình  khi nào kết thúc  + Tác động cái gì? thực hiện  + Tác động như thế nào? 12 ết  +  Các kết luận cần thi
  13. I. Định nghĩa (tiếp theo): 1.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là văn bản luận chứng mang tính định hướng giữa quan điểm, mục tiêu và chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của cả nước của ngành, vùng và lãnh thổ trong thời gian ngắn nhất là 10 năm. 1.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là văn bản luận chứng các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn phương án phát triển kinh tế - xã hội diễn ra trên không gian lãnh thổ và thời gian nhất định (ít nhất là 10 năm) 1.3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là văn bản xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động cần thiết nhằm thực hiện thành công các mục tiêu nhiệm vụ trong khoảng thời gian xác định. 13
  14. II. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 1. Mục tiêu của quy hoạch: Là tìm ra phương án khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh, các nguồn lực hiện có và sử dụng chúng có hiệu quả nhất nhằm phát triển bền vững. Mục tiêu về kinh tế: - Tăng trưởng. - Hiệu quả. - Ổn định. Phát triển bền vững Mục tiêu môi trường: Mục tiêu xã hội: - Bảo vệ thiên nhiên. - Bảo tồn giá trị văn - Đa dạng hoá sinh học. hoá dân tộc. -Sử dụng tiết kiệm, - Giảm nghèo. hiệu quả các nguồn - Công bằng xã hội. tài nguyên. NĐ 92/2006/NĐ – CP ngày 07/09/2006 và 04/2008/NĐ - CP 14
  15. 2. Nội dung của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. * Đánh giá thực trạng Các yếu tố bên trong - Điểm mạnh - Điểm yếu Triển vọng Thực trạng kt - xh - Cơ hội phát triển - Thách thức Các yếu tố bên ngoài * Trình tự lập kế hoạch: - Điều tra đánh giá nguồn lực. - Định vị các mục tiêu phát triển. - Lựa chọn phương án phát triển và tổ chức thực hiện. - Thẩm định và phê duyệt. 15
  16. III. Lập kế hoạch mang tính chiến lược 1. Mục tiêu: - Đảm bảo phát triển với tốc độ cao và bền vững. - Nâng cao thu nhập của người dân cũng như mức hưởng thụ các dịch vụ công. - Ổn định chính trị và môi trường sinh thái. 2. Yêu cầu của thể chế thực hiện (1) Xác định rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm. (2) Sát với thực tế và khả năng của địa phương. (3) Đảm bảo cân đối được các nguồn lực (4) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đúng hạn. (5) Tốc độ tăng trưởng cao/hiệu quả, xoá đói giảm nghèo an ninh và bình đẳng xã hội. (6) Đạt các mục tiêu kinh tế - đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái bền vững. (7) Phải giải quyết các mục tiêu xã hội (y tế, giáo dục và mức hưởng thụ về văn hoá tinh thần). (8) Phải làm tốt các dự báo và phòng tránh rủi ro. (9) Phải tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quản trị nhà nước. (10) Xây dựng thể chế theo dõi, giám sát đánh giá Đây là nôi dung của một bản kế hoạch có tính chiến lược 16
  17. 3. Nguyên tắc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội: 3.1. Nguyên tắc tập trung dân chủ (bảo đảm cho người dân tham gia vào quản trị nhà nước). 3.2. Nguyên tắc thị trường (không bao cấp, cạnh tranh, chống độc quyền). 3.3. Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo: - Tự thân (tự lực cánh sinh). - Tự chủ (quyền làm chủ). - Tự giác (không chờ lệnh  đúng pháp luật). 4. Điều kiện đảm bảo kế hoạch thành công: 4.1. Bao hàm tất cả nhu cầu và sự đồng thuận cao của các thành viên trong xã hội. 4.2. Kế hoạch phải cụ thể, thực tế, đo lường được các sản phẩm hành hoá dịch vụ. 4.3. Năng lực đội ngũ cán bộ đáp ứng đòi hỏi của công việc. 4.4. Cân đối được nguồn lực. 4.5. Điều hành và tổ chức tốt sự phối hợp. 4.6. Công khai và minh bạch (cung cấp đầy đủ thông tin). 4.7. Tổ chức tốt việc theo dõi, giám sát và đánh giá). 17
  18. 5. Qui trình 10 bước lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương Làm thế nào để đến được đích Bước 1: 1: Phân tích bối cảnh và nhận xét cơ hội về (Đánh giá thực trạng): Bước 6:6: Trình các phương án kế hoạch ra hội đồng nhân dân - Tình hình phát triển của địa phương, trong nước và ngoài nước. cho ý kiến. - Điểm mạnh. - Bỏ phiếu lựa 1, 2 phương án. - Điểm yếu - Hoặc có thể HĐND yêu cầu cần có phương án kết hợp giữa Trả lời câu hỏi: các phương án lớn nhằm hài hoà các lợi ích. Hiện nay chúng ta đang ở đâu? Bước 2:2: Xây dựng các mục tiêu và chỉ tiêu của kế hoạch. Bước 7: 7: Lập các kế hoạch hành động phải trả lời các câu hỏi: - Các chỉ tiêu về kinh tế. - Làm gì?. - Các chỉ tiêu về ngân sách tài chính. Chúng ta muốn đi đến đâu? - Ai chịu trách nhiệm chính, ai phối hợp. - Các chỉ tiêu về văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo. - Khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc. - Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. - Nguồn lực được cân đối? - Cơ chế phối hợp và điều hành . Bước 3: 3: Phân tích và xem xét các điều kiện (môi trường thể chế) lập kế hoạch: - Nguồn lực đầu vào. - Cơ chế chính sách. Bước 8:8: Tính toán cân đối và phân bổ các nguồn lực cho các - Bộ máy tổ chức. phương án trình HĐND tỉnh quyết định và thể chế hoá các thủ tục cần thiết, cụ thể nhằm triển khai thực hiện kế hoạch. Bước 4:4: Xây dựng các phương án kế hoạch khác nhau: - Thông báo công khai các phương án kế hoạch. - Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến tham gia. - Phân tích các ý kiến tham gia và bỏ phiếu lựa chọn 1, 2, 3 phương án Bước 9:9: Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá: để so sánh. - Các chỉ số. - Chế độ báo cáo và thông tin. Trách nhiệm giải trình. Bước 5: 5: So sánh các phương án có nhiều ý kiến ủng hộ. - Phương án hiệu quả cao  rủi ro. - Phương án ít hiệu quả  ít rủi ro phù hợp với mục tiêu ngắn hạn. Bước 10: 10: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và điều chỉnh - Phương án thích hợp với mục tiêu dài hạn . (nếu cần thiết). Vấn đề đổi mới quy trình là: Chúng ta đã đến đích chưa? - Bắt đầu từ cơ sở lên. - Nguồn lực hiện có (đầu vào) tại chỗ. 18 - Sự tham gia toàn diện của các bên có liên quan
  19. 5. Lịch biểu xây dựng kế hoạch (quy trình xét về mặt thời gian) Lịch biểu xây dựng và tổng hợp kế hoạch hàng năm và 5 năm Lập Kế hoạch Giao Kế hoạch KH KH hàng năm 5 năm 5 năm hàng năm Quốc hội Trước 30/11 Trước 25/12 Năm đầu của Năm cuối Hàng năm Hàng năm KH 5 năm Của KH Quốc hội thông 5 năm Chính phủ qua KH Bộ Kế hoạch và Đầu tư Giữa kỳ kế Đầu quý III Hoạch 5 năm hàng năm Các tỉnh, thành phố Các ngành và trực thuộc Trung ương tổng công ty lớn Các cơ sở sản xuất, Từ quý II Các quận, huyện kinh doanh Trước 15-20 Năm19 đầu của Tháng 1 năm KH 5 năm liền kề
  20. 6. Mục tiêu chỉ tiêu, khái niệm, định nghĩa và mục đích sử dụng: 6.1. Định nghĩa về mục tiêu: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chính là đích cần đạt được của kế hoạch, được phân loại như sau: (1) Phân theo ngành kinh tế - xã hội: - Các mục tiêu về kinh tế. - Các mục tiêu về xã hội. - Các mục tiêu về môi trường. (2) Phân theo cấp bậc mục tiêu: - Mục tiêu tổng thể (mục tiêu chung). - Mục tiêu cụ thể (mục tiêu riêng/ đặc thù). - Các thành quả đầu ra. - Các hoạt động tạo nên thành quả (3) Phân theo khu vực thể chế: - Nhà nước. - Ngoài nhà nước. - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. (4) Phân theo vùng lẵnh thổ: - Vùng kinh tế. - Vùng đô thị/nông thôn. - Vùng đồng bằng/miền núi. (5) Phân theo công năng: - Mục tiêu là mục đích (giới hạn mốc cần đạt của kỳ kế hoạch) 20 - Mục tiêu phương tiện (mục tiêu trung gian)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản