intTypePromotion=1
ADSENSE

BÀI GIẢNG CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG CHUYÊN KHOA 1 - BÀI 1

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

246
lượt xem
76
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 1 CHỌN TẠO GIỐNG LÚA 1- CHỌN TẠO GIỐNG LÚA 1.1. Mục tiê u chọn tạo giống lúa Muốn thực hiện thành công việc chọn tạo giống lúa, nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định được mục tiêu cho từng chương trình cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG CHUYÊN KHOA 1 - BÀI 1

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG CHUYÊN KHOA 1 Người bi ên soạn: TS. Lê Tiến Dũng Huế, 08/2009
  2. Bài 1 CH ỌN TẠO GI ỐNG LÚA 1- CHỌN TẠO GIỐNG LÚA 1.1. M ục tiê u chọn tạo giống lúa Muốn thực hiện thành công việc chọn tạo giống lúa, nhiệ m vụ đầu tiên là phải xác đ ịnh được mục tiêu cho từng chương tr ình c ụ thể. Công tác cải tạo giống thư ờng bao gồm 4 mục tiêu sau đây: - Tạo ra giố ng mới c ó năng suất cao hơn giố ng cũ trong c ùng điều kiên, mùa vụ, đất đai và chế độ canh tác. - Giống mới phải có chất lượng tốt hơn giống cũ, đư ợc mọ i ngư ời ư a chuộng, có giá tr ị dinh d ư ỡng cao hơn, chất lư ợng nấu nư ớng ngon hơn. - Giống mới có khả năng chống chịu tốt với các loại sâu bệnh hại chính của từng vùng, từng vụ mà giống đó gieo trồng. - Giống mới phải thíc h ứng tốt hơn với điều kiện khí hậu, đất đai, tập quán canh tác, hệ thống luân canh của nhữ ng v ùng nhất định. Các mục tiêu nê u trên còn đư ợc cụ thể hoá cho từng gia i đoạn của các đề t ài c họn giống. 1.2. Lựa chọn phương pháp thích hợp để giải quyế t các mục tiê u: Công tác cải tiến giống lúa đư ợc thực hiện bằng một số phương pháp kinh điển và một số phương pháp mới hỗ trợ cho các phương pháp c ũ đạt hiệu qủ nha nh hơn. Mỗi chương tr ình c ải tiế n giống, tuỳ theo mục tiêu và nhiệ m vụ mà lựa chọn phương p háp thích hợp. Trong quá tr ình lựa chọn phương pháp, ngoài việc tính đến khả năng vật chất c òn phải tính đến kinh phí hoạt động thư ờng xuyên và nguồn nhân lực trong đó quan tr ọng nhất là trình đ ộ hiểu biết sâu của các nhà khoa học chủ trì từng lĩnh vực c ụ thể. Các phương pháp cải tiến giố ng bao gồ m: 1.2.1. Các phương pháp gây tạo biến dị - N hập nội và chọn lọc thuần hoá - Lai và chọn lọc các thế hệ bằng đột biến vật lí hoá học và chọn lọc - Tạo các d òng bat d ục đực tế b ào chất, bất dục đực nhân và các công c ụ di truyền khác để tạo giố ng ư u thế lai. - Lai xa và ứ ng dụng công nghệ sinh học để chuyển nạp những ge n chống chịu đặc h iệu vào các giống có năng suất cao, chất lư ợng tốt. 1.2.2. Các phương pháp chọn lọc Sau quá trình thu thập đánh giá vật liệ u và tiến hà nh gây tạo các biến dị theo đ ịnh hướng cảu các nhà c họn giống th ì công việc quan trọng hơn cả và quyết định 1
  3. thành công là chọn lọc nhằ m cố định các biến dị di truyền.Có một số phương pháp c họn lọc thường áp dụng cho cải tiến giống lúa là: - C họn lọc cá thể hay chọn lọc p hả hệ (pedigree) đ ư ợc bắt đầu ngay ở thế hệ mới phân li của quần thể ( F2 ở lai đ ơn, F1 ở lai ba, M1 và M2 ở quần thể gâ y đột biến nhâ n tạo ). - C họn lọc hỗn hợp (bulk population) - C họn lọc hỗn hợp cải tạo b ao gồ m việc kết hợp giữa chọn lọc hỗn hợp với c họn lọc phả hệ xen kẽ nhau. Việc gây nhân tạo những áp lực sinh học hoặc phi sinh học đố i với quần thể đang phân li nhằ m loại bỏ các cá thể mẫ n cảm với áp lực trước khi chọn lọc các tính trạng hình thá i và nông sinh học mo ng muốn là r ất cần thiết. Nó giúp cho việc rút ngắn q uá trình đ ánh giá và lo ại bỏ sớm các dòng ké m chống chịu. 1.2.3. Phương pháp đánh giá d òng và so sánh giống mới Trong quá trình chọn lọc biế n dị, nhà chọn giống phải vận dụng các kiến thức k hoa học về di truyền, phải ghi nhớ các tính trạng của vật liệ u khởi đầu, vận dụng mong muốn. Sau khi gieo, cá thể đó lạ i tiếp tục đư ợc theo dõi kiể m tra những biểu hiện ở thế hệ sau. Đến khi có đ ư ợc dòng thuầ n cần tiến hà nh đánh giá khách quan, tiến tới các khảo nghiệ m sinh tá i, khảo nghiệ m kĩ thuật và phổ biến giố ng mới trong sản xuất. Các phương pháp được sử dụng để đ á nh giá trong giai đoạn này là : - P hương pháp khảo nghiệ m năng suất (Khảo nghiệm cơ b ản) . - P hương pháp khảo nghiệ m sinh thái. - P hương pháp khảo nghiệ m kĩ thuật. Để tiế n hành khảo nghiệ m nă ng suất người ta thường chia là m ha i bư ớc : quan sát năng suất và so sánh nă ng s uất. + Q uan sát năng suất : năng suất là một hà m s ố của tiề m năng năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh, khả năng thíc h ứng với điều kiện mô i trư ờng, kĩ thuật trồng trọt và các ảnh hư ởng khác. N hà chọn giống lúa có thể dễ d àng đánh giá tiề m năng năng s uất giống do mình đã cải tiến trong vư ờn chọn lọc. Nhưng điều quan trọng ở đây là c ần có số liệu về năng s uất thực ở những điều kiện gieo trồng nhất định. Do vậy phải bố trí các thí nghiệ m so sánh năng suất sơ b ộ hay thí nghiệm quan sát. Các quan sát có thể sớm ở các thế hệ lai F3 - F4 k hi các dòng còn chưa thật ổn định. Nhờ các kết quả quan sát sớm ngư ời ta có thể loại khá nhiều dòng không đ ạt yêu c ầu mà chỉ giữ lại một số ít để vừa chọn thuần vừa quan sát. + S o sánh năng suất : thư ờng bắt đ àu từ hạ F5 ho ặc F6 : đây là các thí nghiệ m so sánh sơ b ộ kết hợp với chọn lọc. Cách là m c ụ thể là: các dòng đ ược tuyển chọn trong vườn quan sát thu được 30 bông, chọn các bông từ các cá thể đồng dạng đem về phòng q uan sát lạ i các tính trạng về hạt, loại bỏ những bôn g không đúng dạng rồi tuốt hỗn 2
  4. hợp để gieo so sánh không nhắc lại hoặc nhắc lại ba lần. Ở mỗi ô so sánh chọn tiếp 3 cá thể đúng dạng mong muốn để trồng ở vư ờn chọn lọc vụ sau. Xác định năng suất của ô thí nghiệ m nhưng hạt không dùng là m giống mà dùng đ ể đá nh giá chất lư ợng gạo. Nếu dòng đó có năg suất cao, chất lư ợng đạt yêu c ầu th ì thu hạt của 3 cá thể hoặc 1 trong 3 cá thể trong vư ờn chọn lọc để là m thí nghiệm ở vụ sau. Cách đánh giá sớm kết hợp với c họn lọc cá thể sẽ chọn đư ợc các dòng thuần có năng suất c ao và s ớm ổn định. 2. Kĩ thuật chọn tạo giống lúa 2.1. Kĩ thuật chọn giống lúa lai ( sử sụng ư u th ế lai ) a) Chọn giố ng lúa lai theo phương pháp "3 d òng" Hệ thống lai 3 d òng đư ợc đặc trưng b ởi việc sử dụng 3 dòng có bản chất di truyền đặc biệt để sản xuất hạt la i thương phẩ m đó là các dòng : bất dục đực di truyền tế bào chất (d òng A), dòng duy trì b ất dục (dòng B), dòng phục hồ i phấn (dòng R). Các dòng bố mẹ phải đồng bộ mới tạo đư ợc một tổ hợp lai ho àn chỉnh theo sơ đ ồ sau: A x B R Duy trì dòng bất dục A x R Sản xuất hạt lai F1 Nếu thiếu bất k ì dòng nào trong 3 dòng trên đ ây đều không có đ ư ợc tổ hợp lai mong muốn. - Dòng bất dục đực di truyền tế b ào chất tìm đươc đầu tiên là d ạng lúa dại ở đảo Hải Nam ( Trung Quốc ). Các nhà chọn giố ng đ ã tiến hành la i dạng dại bất dục với nhiề u giố ng lúa bất dục, có những giống, khi lai với dạng bất dục cho con lai bán bất d ục và những giống khác nhau khi lai lại thu đ ư ợc con la i hữu dục ho àn toàn. Căn cứ vào những đặc điể m kể tr ên ngư ời ta đặt tên cho chúng là : dòng duy trì bất dục, dòng trung gian và dòng phục hồi phấn. Bản chất di truyền của các d òng trên được mô hình hoá với cấu trúc di truyền Tính b ất dục đực của dòng A di truyền nhờ hoạt động của gen trong tế b ào chất là chủ yếu. Vật liệu di truyề n trong tế bào chất luô n di truyền theo d òng mẹ không qua q uá trình phân chia như gen trong nhâ n. V ì vậy tính bất dục của dòng mẹ di truyền ổn đ ịnh qua các thế hệ. 3
  5. Hiệ n nay người ta đ ã xác địh được ha i kiể u bất dục đực tế b ào chất ở lúa là bất d ục đực b ào tử thể (Sporophytic) và b ất dục đực giao tử thể (Gametophytic). Hai kiểu này khác nha u cơ b ản về di truyền có thể xác định bằng phương pháp kiểm tra hình thái và độ nhuộm mà u c ủa hạt phấn trên kính hiển vi quang học hoặc kiể m tra thông q ua gieo hạt F2 và thống k ê tỉ lệ cây bất dục. Nếu dòng mẹ thuộc kiểu bất dục đực bào tử th ì quần thể F2 sẽ có 1/4 số cá thể bất dục, nếu dòng mẹ thuộc kiểu bất dục giao tử thể th ì quần thể F2 k hồn có cây có cấu trúc di truyề n kiểu S(rr) ở quần thể F2. N hững cây lúa bất dục đực vẫn sinh trư ởng phát triển bình thư ờng, các cơ quan s inh s ản phát triển bình thư ờng chỉ có hạt phấn bị thoái hoá. Khi nhận đ ư ợc phấn của giống khác c ùng loài thì q uá trình th ụ phấn thụ tinh đư ợc thực hiện b ình thư ờng, tỉ lệ kết hạt cao. Có thể tạo dòng bất dục đực tế bào chất bằng lai nhiều lầ n với d òng giống nào có khả năng duy tr ì b ất dục để tạo ra một cặp dòng A và B mới đồng tế b ào chất với dòng mẹ khởi đầu. Cũng có thể tạp bằng phương pháp lai xa ho ặc gây đột bién nhân tạo. - Dòng duy trì b ất dục (d òng B): gen duy trì tính bất dục đực là gen lặn (rr) nằm trong nhân tế b ào c ủa giống có tế bào chất ma ng gen b ình thường (N) không chứa gen bất dục. Vì vậy lúa có hạt phấn phát triển, bao phấn mẩy và mở khi hoa nở. Khi lai với dòng CMS thì cây lai F2 bất dục phấn, vì vậy người ta thường kí hiệu là A/B  A ( cây con giống cây mẹ về mọ i tính trạng). - Dòng phục hồ i tính hữu dục (dòng R): ge n phục hồ i tính hữu tính hữu dục là gen tr ội trong nhân tế b ào (RR). Có giống chứa cặp gen trội, có giống chứa 2 cặp gen trội. Giố ng chứa 2 cặp gen trội R1R1, R2R2 thwòng có khả năng phục hồi mạ nh hơn giống chứa một cặp gen phục hồi. Các dòng phục hồi thường chỉ thể hiện khả năng phục hồi khi la i với các d òng bất dục đực c ùng loài phụ mà khoio ng có khả năg phục hồi cho các dòng b ất dục khác loài. Tạo dòng ph ục hồi bằng 3 phương pháp : lai thử với dòng bất dục, lai các d òng p hục hồi với các dòng giống khác ,gây đ ột biến để tạo d òng phục hồi. b) Chọn giố ng lúa lai theo phương p háp "2 dòng" Trong các d ạng lúa bất dục, ngoài các d ạng CMS người ta c òn tìm đư ợc nhiều dạng bất dục đực nhân. Các dạng bất dục đực "chức năng" đư ợc sử dụng đầu tiên để sản xuất hạt lai the o phương pháp "2 d òng". Bất dục "chức năng" có c ơ chế di truyền đặc biệt, thường gọi là dòng bất dục đực cảm ứng với điều kiện môi trư ờng (Environment - s ensitive Genic male Sterile : EGMS). Có ha i lo ại đ ư ợc sử dụng phổ biến là dòng b ất dục đực di truyề n nhân c ảm ứ ng nhiệt độ (The mo sensitive Genic ma le Sterile : TGMS) và dòng b ất dục đực di truyền nhân cả m ứng quang chu k ì (Photoperiod - s ensitive Genic male Sterile : P GMS). 4
  6. Dòng TGMS bất dục phấn khi gặp nhiệt độ cao >27oC và hữu dục nhiệt độ thấp 14 giờ/ngày và hữu d ục khi thời gia n chiếu sáng ngắ n
  7. c hứng thích hợp. Cấy 1 dảnh/khóm. Ở ô quan sát tập đoàn vụ đầu tiên có thể cấy ít k hông cần bố trí nhắc lại nế u là các giống nhập để quan sát năng suất, thời gian sinh trưởng, chất lư ợng. Đối với những giống nhập có các tính trạng đặc biệt như chống sâu, rầy, chống bệnh, chịu mặn, hạn, úng...cần gieo cấy trong những điều kiện có thể q uan sát được các tính trạng trên. Theo dõi đ ịnh k ì về các chỉ tiêu sinh trư ởng từ khi gieo đến thu hoạch. Đánh giá k hả năng chống chịu tự nhiê n trên đ ồng ruộng. Đánh giá độ thuần, đặc điểm phân li, tính thíc h ứng, biểu hiệ n về hình thái, mà u s ắc thân lá, kiể u bông, kiể u hạt và dự đoán năng suất. Lấy mẫu để đo đế m các tính trạng số lư ợng và năng suất. Trên cơ s ở của số liệu quan sát và đo đ ếm để quyết định sử dụng giố ng nhập theo hư ớng nào. b) Kĩ thuật chọn tạo giống lúa bằng phương pháp lai Để tiến hành chọn giống bằng phương pháp lai cần phả i thực hiệ n tuần tự các bước sau: - Tổ chức gieo cấy tập đo àn công tác: s ố lư ợng giố ng gieo cấy trong vườn tập đoàn càng nhiều càng tốt. Sự đa dạng về kiể u hình, thời gian sinh trưởng, tiề m năng năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh và điề u kiệ n ngoại cảnh bất thuận...sẽ là nguồn vật liệu quý để chọn lọc bố mẹ. - Tiến hành lai giữa các cá thể đư ợc chọn lọc: để thực hiện lai giữa các giố ng đã dự định cần thực hiện một số việc theo tr ình tự sau: + Trồng cây mẹ vào chậu, ô xây hoặc gần bờ ruộng ở vị trí có thể ngồi làm việc được. + K hử đực: khi cây mẹ trổ bông (tr ên 2/3 bông nhô khỏi bẹ lá đòng), tiến hà nh k hử đực vào buổi chiề u trư ớc ngày la i. Trên bông lúa đ ịnh lai, cắt bỏ hết những gié quá non, những hoa đ ã nở trước và tỉa thưa hoa trên gié. Để thao tác dễ dàng, g iữ 25 – 30 hoa có đ ộ thành thục vừa phải tr ên một bông để khử đực. Có thể khử đực bằng một số b iện pháp như : c ắt mở vỏ trấu rồi d ùng panh gắp 6 bao phấ n bỏ đi. Dùng nư ớc nóng hoặc hơi nóng từ 43 – 4 50 C đ ể bông lúa trong đó 7 – 1 0’. Sau thời gian gặp nóng đa số hạt phấn chết, các hoa đều mở và ch ỉ nhị vươn dài đẩy bao phấn ra ngo ài, dùng panh nhặt bỏ hết các bao phấn. Sau khi khử xo ng bao cách li từng bông. + Thụ phấn: sáng hô m sau (từ 6 – 7 h) đi thu bông c ủa giống dự định là m cây bố ( thu 3 – 5 bông cho một tổ hợp). Các bông bố trổ 2/3 là thích hợp. Các bông thu để lấy p hấn cắt bỏ hết phần lá và c ắm vào cốc nước, để nơi kín gió , có ánh nắ ng mặt trời và nhiệt độ từ 28 – 320 C. K ho ảng 9 – 1 0h sáng, các hoa đ ều nở. Rút từng bông đang nở hoa, đưa vào bao cách li bông cây mẹ đ ã khử đực và rũ phấn. Thao tác rũ phấn cần lặp lại 3 – 4 lần để các hoa cây mẹ đều có thể nhận phấ n. - Ghi thẻ đánh dấu tổ hợp, ngày la i và đeo thẻ vào bông lai. - Sau 25 – 30 ngà y thu hạt lai phơi khô và c ất giữ chờ thời vụ để gieo + K hi đến vụ gieo cần kiể m tra hạt, khử tr ùng hạt cẩn thận, nếu khử đực bằng cách c ắt mở vỏ trấu th ì khi gieo nên bóc vỏ trấu, sát tr ùng hạt gạo rồi gieo vào giấ y lọc 6
  8. trong đĩa p etr y, nếu khử đực bằng phương pháp không gây tổn thương vỏ trấu thì ngâm ủ và gieo bình thư ờng. + C ác c ây la i mọc, đư ợc cấy ra chậu, vại trong nhà lư ới, sau khi mạ khoẻ (4 – 5 lá) c ấy ra ruộng. Theo d õi sinh trưởng phát triển và đánh giá các hiệ u ứng sau k hi lai. K hử bỏ các cá thể tự thụ phấn hoặc cá thể quá xấu trong tổ hợp. Thu hạt F1 có thể giữ r iêng từng cây hoặc hỗn hợp chung cả tổ hợp để phơi và bảo quản đến vụ sau. + Gieo hạt F2 mỗi tổ hợp từ 2.000 – 5.000 cá thể. N ếu chọn lọc theo phương p háp phả hệ (pedigree) thì c ấy F2 r a ruộng: cấy thưa 1 dảnh/khó m, cách 10 – 12 hàng để 1 hàng r ộng để tiện đi vào khi chọn cá thể. Mỗi tổ hợp chọn từ 50 – 100 cá thể tốt để lập d òng F3. Nếu chọn hỗn hợp th ì có thể giữ cả ô g ieo mạ không cần cấy vì nếu cấy, lúa đẻ nhá nh nhiều và hệ số nhân tăng nhiề u không cần thiết. + F3 và các thế hệ sau: gieo cá thể để chọn lọc và đánh giá cho đ ến khi chọn được dòng thuần mong muốn. Các d òng đưa sang vư ờn quan sát và khảo nghiệ m cơ bản. c) K ĩ thuật chọn tạo giống lúa bằng gâ y đột biến nhân tạo: Đối với lúa xử lí đột biến thư ờng tiến hành trên hạt khô và hạt ở thời k ì bắt đầu nảy mầm. K hi gây đột biến bằng tác nhâ n hoá học thư ờng ha y xử lí hạt khô: N gâm hạt vào hoá chất với những nồ ng độ và thời gia n nhất định sau đó rửa sạch, ngâ m tiếp tục trong nư ớc sạch đến khi no nư ớc th ì vớt lên và ủ cho nảy mầ m rồi gieo. Lô hạt xử lí mọc thành cây: đa số cá thể bị chết hay dị h ình, thiếu diệp lục, một số ít cá thể biế n dị có ích như thân ngắn, thay đổi thời gian sinh tr ư ởng, thay đổi màu sắc hình dạng hạt, kiểu đẻ nhánh, độ cứng thân, chiều d ài, chiều rộng, độ dày lá, tính p hản ứng quang chu k ì, khả năng chố ng chịu bệnh và điều kiện ngoại cảnh... N hững biến dị kể trên có thể phát hiện được ở thế hệ M1 và M2 Các biến dị có íc h, gieo lại đến M3 ho ặc M4 c ó thể đã đ ạt đư ợc độ thuần cao. Nếu những tính trạng biến đổi đ ư ợc chọn lọc và ổ n định th ì có thể coi chúng là những đột biến, còn nếu sau 2 – 3 thế hệ những tính trạng chọn lọc bị mất đi, đó là biến dị thường biến, hoặc bị c ơ chế phản đột biế n làm ph ục hồi lại những tính trạng sẵn có ban đầu của vật liệu. Gây đ ột biến bằng tác nhân vật lí đối với lúa có thể tiến hành trên hạt khô và hạt bắt đầu nảy mầm ở những pha phân chia tế bào đầu tiên. Các biế n dị sinh ra cũng tương tự như khi gây đ ộ t biến bằng tác nhâ n hoá học. Các nhà chọn giố ng thư ờng hay gây đột biến rồi tiến hành lai các thể đột biến hữu íc h với các giống để cố định những đột biến trong một tổ hợp gen mới. Có thể tiến hành lai trước rồi xử lí ngay lô hạt lai nhằ m tăng tần số biế n dị để chọ n lọc đư ợc nhiều k iểu đa dạng hơn. 7
  9. K hi vận dụng phương pháp nào đó đều cần có kĩ năng thành thạo và tiến hành theo trình tự nhất định để đạt kết quả mong muốn. Bài 2 CH ỌN TẠO GIỐNG NGÔ 1. VẬT LIỆU KHỞI ĐẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP CH ỌN T ẠO GI ỐNG 1.1. Vật liệ u quầ n thể địa phương 1.1.1. Các gi ống quần thể địa phương Ở nước ta trong quá tr ình trồng ngô tương đối lâu đời dư ới ảnh hư ởng của chọn lọc tự nhiê n và chọn lọc nhâ n tạo, ở những v ùng nhất định đã hình thành các giố ng 3 q uần thể thích nghi với các điều kiện địa phương : các giống gié, xiê m, nếp vàng, nếp trằng... Các giống địa phương có thể d ùng làm vật liệ u khởi đầu để chọn tạo các dòng tự p hối. 1. 1.2. Các gi ống quần thể nhập nội từ các trung tâm phát sinh Các giống - quần thể địa phương từ Nam, Trung Mỹ có nhiều giá trị. Chúng có những tính trạng tốt như chống chịu sâu ( các dạng từ Mehico và Achentina), sinh trưởng nha nh trong gia i đoạn phát triển đầu(các dạng từ Mehicô), lõ i mỏng(các dạng từ Pêru), b ắp dài (các d ạng từ mêhicô), hạt to ( các d ạng từ Mêhicô và Pêru). 1.1.3. Các gi ống ngô chọn tạo trong nước v à nư ớc n goài Tr ư ớc đ ây một số giố ng nước ngoài đ ã được trực tiếp vào sản xuấ t (xiê m, Tr ịnh Tây, vàng Phương Tây (Wes terrn yellow), ga nga 5 ..) Cá c giống chọn tạo lại d ùng là m vật liệ u khởi đầu để tạo các d òng tự phối. 1.1.4 Các dòng tự phối Trong công tác chọn tạo giống ngô hiện nay người ta sử dụng nhiều dòng tự p hối. Các dòng tự phối tạo ra bằng cách tự thụ phấn cư ỡng bức các c â y. Thô ng thư ờng q uá trình tự thụ phấn các câ y tiến hà nh trong khoảng 5,6 thế hệ hoặc hơn. Các quan sát và tính toán ch ỉ ra rằng khi tự phối cây ngô nhanh chóng đạt được độ đồng hợp tử ở phần lớn các locut. Q ua 7 thế hệ tự phối chỉ c òn 1/1000 số cây dị hợp tử về một locut nào đó. Trong quá trình tự phối, c ác d ạng dị dạng, không có sức sống, các dạng bị bệnh, b ị đổ loại thải. 8
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2