
Chương 2. Chất lượng bề mặt gia công

I. Khái niệm
•Để đánh giá chất lượng chế tạo chi tiết máy,
người ta dùng 4 yếu tố cơ bản:
−Độ chính xác về kích thước các bề mặt
−Độ chính xác về hình dạng các bề mặt
−Độ chính xác vị trí tương quan giữa các bề
mặt
−Chất lượng bề mặt.
TS. Trương Đức Phức
Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy – Viện Cơ khí – BKHN

I. Khái niệm
•Chất lượng bề mặt g/c được đánh giá bằng 2
yếu tố đặc trưng:
−Tính chất cơ lý của lớp kim loại bề mặt (mức
độ biến cứng, chiều sâu biến cứng và ứng
suất dư)
−Độ nhám bề mặt
TS. Trương Đức Phức
Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy – Viện Cơ khí – BKHN

II. Các dạng bề mặt gia công
1 - Độ sóng và độ nhám
2 - Độ sóng và nhám vừa phải
3 - Bề mặt phẳng, độ nhám cao
4 - Bề mặt phẳng và độ nhám thấp
TS. Trương Đức Phức
Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy – Viện Cơ khí – BKHN
Tính chất hình học của bề mặt gia công được đánh giá bằng
độ nhám bề mặt và độ sóng bề mặt.
Trong quá trình cắt, lưỡi cắt của dụng cụ cắt sẽ trượt trên bề
mặt phôi để hớt đi 1 lượng phoi, sự tiếp xúc ma sát sẽ tạo ra
những vết xước cực nhỏ trên bề mặt gia công, tức bề mặt gia
công sẽ có độ nhám.

III. Độ nhám dọc và độ nhám ngang
a) Độ nhám dọc: trùng với phương tốc độ cắt
b) Độ nhám ngang: vuông góc với phương tốc độ cắt
TS. Trương Đức Phức
Bộ môn Công nghệ Chế tạo máy – Viện Cơ khí – BKHN
Độ nhám dọc xuất hiện khi có lực cắt biến đổi gây ra rung
động. Ngoài ra, độ nhám dọc còn xuất hiện do hiện tượng
lẹo dao.

