intTypePromotion=1

Bài giảng Độc tố học môi trường: Bài 4 - Ths.Trần thị Mai Phương

Chia sẻ: Luong My | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
108
lượt xem
25
download

Bài giảng Độc tố học môi trường: Bài 4 - Ths.Trần thị Mai Phương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 4 Độc học thủy ngân thuộc bài giảng Độc tố học môi trường, trình bày kiến thức về độc học thủy ngân như nguồn gốc, quá trình di chuyển trong môi trường, tính chất hóa lý,... Để nắm được nội dung kiến thức cụ thể mời các bạn cùng tham khảo bài học dưới đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Độc tố học môi trường: Bài 4 - Ths.Trần thị Mai Phương

  1. Độc học Thủy ngân Hg - Mercury
  2. Nguồn gốc tự nhiên  Do hoạt động của núi lửa  Bay hơi từ đất, nước mặt  Phân hủy quặng  Cháy rừng
  3. Nguồn gốc nhân tạo 70% nguồn gốc do:  Quá trình đốt cháy nhiên liệu dầu, than  Các lò đốt chất thải Còn lại do hoạt động:  Sản xuất giấy  Thuốc diệt nấm  Sơn  Công nghệ hàn, điện tử Trong 20 năm gần đây, lượng Hg thải ra môi trường khoảng 2000-6000 tấn/năm
  4. Quá trình di chuyển trong môi trường
  5. Nguồn gốc Hg  Công nghiệp sản xuất Chlor và NaOH từ NaCl  Công nghiệp điện  Nha khoa  Công nghiệp sơn  Nông nghiệp  Dược phẩm
  6. Tính chất hóa lý của Hg  Kim loại nặng, màu trắng bạc, thể lỏng  Nhiệt độ nóng chảy – 38.49 độ C  Nhiệt độ đông đặc – 357.25 độ C  Độ dẫn điện kém  Độ bay hơi cao  Tỷ trọng 13.5g/ml  Tạo thành hỗn hợp với nhiều kim loại khác
  7. Dạng phát thải Hg
  8. Hg trong môi trường
  9. Các dạng tồn tại Hg trong môi trường  Thủyngân tồn tại dưới dạng muối vơ cơ như: HgCl2, HgCN, HgSO4, Hg(NO3)2  Dạng hữu cơ Hg(CH3)2, (C2H5)2Hg.  Thủy ngân tồn tại dưới dạng muối vô cơ thì tan trong nước và rất bền vững. Nó chỉ được chuyển thành thủy ngân hữu cơ khi vào cơ thể sinh vật và nó có tính tích tụ sinh học rất cao.
  10. Hàm lượng Hg trong cơ thể sinh vật
  11. Đánh giá độc học Hg  Đánh giá tác động sinh dọc  Động học và cơ chế  Aûnh hưởng đến sức khỏe
  12. Tác động sinh học  Hg có khả năng khuyếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn bao gồm cả con người.  Quá trình methyl hóa thủy ngân chỉ được xảy ra trong cơ thể sinh vật tạo thành methyl mercury rất độc.  Thường muối Hg không tan và phải được oxy hoá trước khi hấp thụ.
  13. Quá trình hấp thụ Hg  Khoảng 80% thủy ngân dạng hơi hấp thu qua phổi.  Ở dạ dầy người có thể hấp thu methyl thủy ngân.  Sau hấp thụ, Hg được oxy hoá và nằm trong các mô trong vòng 4 ngày  Chúng liên kết với các phân tử protein  Tỷ lệ Hg trong máu và tóc có thể 1:250
  14. Quá trình loại thải Hg  Hg tồn tại dạng liên kết protein do đó khó thải ra ngoài làm cản trở và gây hại tới máu, não.  Thời gian bán phân hủy trong cơ thể là 70 ngày  Thời gian bán phân hủy Hg có thể ngắn hơn ở trong máu tùy cơ thể (35-100 ngày: trung bình 50 ngày)
  15. Một số trường hợp điển hình
  16. Các dấu hiệu nhiễm độc Hg  Các muối thủy ngân vô cơ làm tổn thương thận  Thủy ngân hữu cơ làm ảnh hưởng hệ thần kinh  Hợp chất bay hơi thủy ngân làm tổn thương hệ hô hấp.  Hg vô cơ không tan trong máu để tới não nhưng có thể đi tới các mô khác.  Các phân tử Hg dễ dàng đi từ mẹ qua nhau thai làm nhiễm độc thai nhi.
  17. Liều lượng Hg ảnh hưởng
  18. Kiểm soát ô nhiễm Hg 3 phương thức kiểm soát ô nhiễm Hg  Luật pháp  Chương trình hành động cụ thể  Giám sát và quan trắc Hg
  19. Một vài tiêu chuẩn Hg
  20. Các chương trình cụ thể  Hạn chế công nghệ sản xuất có sử dụng Hg hữu cơ  Thường xuyên giám sát hàm lượng Hg trong môi trường và sinh vật  Tìm nguyên liệu thay thế ít độc hại  Có cảnh báo về độc hại Hg

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản