intTypePromotion=1

Bài giảng Độc tố học môi trường: Bài 7 - Ths.Trần thị Mai Phương

Chia sẻ: Luong My | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

0
119
lượt xem
32
download

Bài giảng Độc tố học môi trường: Bài 7 - Ths.Trần thị Mai Phương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài 7 Thuốc diệt cỏ (Herbicides) thuộc bài giảng Độc tố học môi trường, trình bày tác dụng của thuốc trừ cỏ, phân loại thuốc trừ cỏ...Mời các bạn cùng tham khảo bài học để nắm rõ hơn nội dung kiến thức cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Độc tố học môi trường: Bài 7 - Ths.Trần thị Mai Phương

  1. THUỐC DIỆT CỎ (HERBICIDES)
  2. 6 tác dụng của thuốc trừ cỏ  Phân hủy các vật chất hữu cơ.  Phá hủy các cấu trúc chức năng tế bào.  Làm bất định các tế bào sinh sản.  Làm đông tụ các tế bào hô hấp.  Làm bất định quá trình quang hợp.  Làm ức chế quá trình tổng hợp protein: Aûnh hưởng trực tiếp lên phân tử ARN, trực tiếp lên quá trình dịch mã code trong tổng hợp protein.
  3. Phân loại thuốc trừ cỏ Nhóm thuốc trừ cỏ vô cơ: Các loại thuốc trừ cỏ là muối sulfat, nitrat, chlorua, thiocyanates của các kim loại như Cu, Ca, Fe, Mg, P, Na, NH3… Gần đây, người ta thường dùng chủ yếu các loại như CaCN2, FeSO4, NaClO3 và đôi khi cả axit sulfuaric.
  4. Nhóm thuốc trừ cỏ hữu cơ Nhóm các đồng đẳng của Nitrophenol và Nitroaniline  Thông dụng nhất có Dinitroorthocresol (DNOC)  2,6 Dinitroanilin có tên gọi là Penoxalin.
  5. Nhóm thuốc trừ cỏ hữu cơ Nhóm hocmon thực vật tổng hợp:  Dựa trên cấu tạo một loại hocmon thực vật.  Tiêu biểu: 2,4dichlorophenoxyacetic acid (2.4-D)
  6. Đồng đẳng 2.4-D
  7. Nhóm thuốc trừ cỏ hữu cơ Nhóm Carbamat: chia làm 3 loại:  Đồng đẳng của axit carbamic NH2-COOH như Chlorprophame  Đồng đẳng của thiocarbamat NH2-CO-SH như Triallate  Đồng đẳng của dithiocarbamat NH2-CS-SH như Metam – Sodium
  8. Công thức cấu tạo  Triallate  Metam
  9. Nhóm thuốc trừ cỏ hữu cơ  Nhóm đồng đẳng của Ure (NH2-CO-NH2): Linuron, Neburon…  Đồng đẳng của nitơ mạch vòng (heterocycle azote): Triazine hay Atrazine.  Nhóm các đồng đẳng mạch vòng hữu cơ: Dicamba, Ioxynil hay Picloram.
  10. Chuyển hóa ethiofencarb
  11. NHÓM THUỐC DIỆT NẤM (FONGICIDES)  Các phương pháp sử dụng có thể là nhắm vào xử lý hạt giống, bao bì, đất trồng và cũng có thể là phương pháp canh tác…  Thường các lọai thuốc trừ nấm tập trung vào xử lý sâu bệnh cho các lọai cây ăn trái, nho và một số loại rau cỏ  Việc sử dụng các loại thuốc này phụ thuộc vào lọai bệnh, mức độ, nguyên nhân, khí hậu vùng dịch
  12. Cơ chế gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh là các loại vi sinh vật như nấm, vi khuẩn, vi rút… Có 2 cơ chế gây bệnh chủ yếu do vi sinh vật: bệnh bề mặt (ngọai bào) và bệnh ăn sâu vào tế bào (nội bào) Phần lớn 80-90% các bệnh do vi sinh vật gây nên đều thuộc cơ chế thứ 1 (bệnh bề mặt).
  13. Hình thức gây bệnh Đối với những bệnh bề mặt thì vi sinh vật không có khả năng thâm nhập vào hàng rào hóa học của tế bào tuy nhiên chúng tác dụng trực tiếp làm:  Trì trệ quá trình tổng hợp chất hữu cơ của tế bào thực vật  Làm sai lệch khả năng hấp thu chất ở màng tế bào  Tác dụng đến quá trình tổng hợp lipit, glucid  Làm quá trình hô hấp và sản sinh năng lượng ở tế bào giảm xuống.
  14. Hình thức gây bệnh Đối với trường hợp thứ hai thì bào tử nấm có thể đi vào trong màng tế bào hay còn gọi là tác dụng hoạt hóa. Hình thức này nguyên nhân gây bệnh là do vi sinh vật sinh ra các loại độc tố (phytotoxic) trong qua tình thâm nhập tế bào. Và hoạt chất này có tác dụng làm bất động các phản ứng trong tế bào thực vật hoặc hoạt hóa bất thường một số phản ứng ở cây.
  15. Phân lọai thuốc trừ nấm Nhóm vô cơ: Chia làm 2 phân nhóm chính Kiềm và polysulfua: tiêu biểu có CaSx, BS4… Thuốc trừ nấm có chứa đồng: tiêu biểu có (Cu(OH)2)-CuSO4, 3Cu(OH)2-CuCl2 -xH2O. Các loại thuốc này có thể rất độc kể cả đối với cây trồng ở nhiệt độ cao (>30oC)
  16. Nhóm hữu cơ Nhóm hữu cơ chứa Kim lọai:  Nhóm hữu cơ chứa Stanic (Sn): Có 2 lọai hai dùng chủ yếu là (C6H5)3 – Sn – OCOCH3) (fentine acetat) và (C6H5)3 – Sn – OH (fentine hydroxit)  Nhóm hữu cơ chứa Thủy ngân (Hg): Có công thức chung là R-Hg-X R: methyl, ethyl, phenyl, methoxyl, methoxylethyl… X: Chlorua, bromua, acetat, benzoate, phosphat, silicat…
  17. Nhóm hữu cơ Nhóm Dithiocarbamat: Có 3 lọai chủ yếu và tác dụng của chúng cũng rất khác nhau.  n-dimethyl dithio carbamat: như Thirame  Ethylen bis dithio carbamat: như Zinebe, Manebe, Mancozebe.  Ethylen diizo thiocyanat: S=C=N-CH2-CH2- N=C=S

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản