intTypePromotion=1

Bài giảng Hóa học 11 bài 12: Phân bón hóa học

Chia sẻ: Nguyễn Thế Vinh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
851
lượt xem
190
download

Bài giảng Hóa học 11 bài 12: Phân bón hóa học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số bài giảng Hóa học lớp 11 Phân bón hóa học được chúng tôi tuyển chọn trong bộ sưu tập là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô giáo và các bạn học sinh. Qua bài học, học sinh hiểu cây trồng cần những loại dinh dưỡng nào. Thành phần hóa học của các loại phân bón, cách điều chế các loại phân bón. Phân biệt và cách sử dụng một số loại phân bón.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hóa học 11 bài 12: Phân bón hóa học

  1. BÀI GIẢNG HÓA HỌC 11 BÀI 12: PHÂN BÓN HOÁ HỌC
  2. KIỂM TRA BÀI CŨ 1) Trong dung dịch axit photphoric,nếu bỏ qua sự điện li của nước thì có bao nhiêu ion? A) 2 B) 3 C) 4 D) 5
  3. 2) Cho 200 ml dd H3PO4 0,1M phản ứng với 0,8 g NaOH. Sau phản ứng thu được muối là: A) NaH2PO4 B) NaH2 PO4 và Na2HPO4 C) Na2HPO4 và Na3PO4 D) NaH2PO4 và Na3PO4
  4. *Bón phân cho ruộng lúa và ruộng hoa màu *Theo em, các loại phân bón đang được sử dụng trong nông nghiệp là các loại phân nào?
  5. CÁC LOẠI PHÂN BÓN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG HIỆN NAY Phân đạm Phân lân Phân kali Phân tổng hợp
  6. I.PHÂN ĐẠM Có 3 loại phân đạm chính: Đạm nitrat Đạm amoni Đạm ure
  7. 1) Phân đạm amoni VD: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…. -Điều chế:Từ amoniac và axit tương ứng: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 -Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không? -Không dùng, vì: CaO + H2O -> Ca(OH)2 2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
  8. 2) Phân đạm nitrat -Là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2… - Điều chế: Axit HNO3 + muối cacbonat -> muối nitrat VD: 2HNO3 + CaCO3 -> Ca(NO3)2 + H2O + CO2
  9. 3) Ure: (NH2 )2 CO -Là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước. - Điều chế: CO2 + 2NH3 -> (NH2 )2CO + H2O ( ở 200 at) -Tại sao phân urê lại được sử dụng rộng rãi? Phân urê được sử dụng rộng rãi do hàm lượng N cao
  10. Tại sao không bón phân ure cho vùng đất có tính kiềm ? • Không bón cho vùng đất kiềm vì: (NH2)2CO + 2H2O -> (NH4)2CO3 (NH2)2CO3 -> 2NH4+ + CO32- NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
  11. II.PHÂN LÂN Supephotphat Phân lân gồm: Phân lân nung chảy
  12. 1-Supephotphat Supephotphat đơn Supephotphat kép -chứa 14 - 20% P2O5 -chứa 40 - 50% P2O5 -TP gồm Ca(H2PO4)2 -TP là Ca(H2PO4)2 và CaSO4 - Điều chế: 2 gđ - Điều chế: +) Điều chế axit H3PO4: Quặng photphorit (apatit) + Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 -> Axit sunfuric đặc : 2 H3PO4 + 3 CaSO4 Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 -> +) Cho axit photphoric + với Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4 photphorit (apatit) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 -> 3Ca(H2PO4)2
  13. Nhà máy hóa chất Khai thác Apatit Lâm Thao (Phú Thọ) (Lào Cai)
  14. 2- Phân lân nung chảy - Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi vàmagie. (chứa 12-14 % P2O5) - Điều chế: Nung quặng Apatit ( photphoric) + đá xà vân + than cốc , sấy khô, nghiền bột Apatit Than cốc Đá xà vân
  15. III. PHÂN KALI - Cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4 . - Tác dụng: + Tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn. + Giúp cho cây hấp thụ nhiều đạm hơn. - Độ dinh dưỡng = % K2O tương ứng với lượng kali.
  16. IV.PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP Phân hỗn hợp Phân phức hợp Chứa cả 3 nguyên tố N, Được sản xuất bằng P, K _ gọi là phân NPK tương tác hoá học của các chất. VD: Nitrophotka là hỗn VD: NH3 +axit H3PO4 -> hợp (NH4)2HPO4 và Amophot ( hỗn hợp của KNO3 NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
  17. Phân hỗn hợp
  18. Phân phức hợp ( NH4)2HPO4 NH4H2PO4

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản