intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Hóa sinh: Sinh tổng hợp protein - DSCKII. Nguyễn Văn Ảnh

Chia sẻ: AndromedaShun _AndromedaShun | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:55

14
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hóa sinh: Sinh tổng hợp protein - DSCKII. Nguyễn Văn Ảnh. Sau khi học xong bài này, học viên có thể: nắm được khái niệm luận thuyết trung tâm; nêu được đặc điểm, cấu tạo tính chất của protein và gen; kể tên được các yếu tố tham gia quá trình sinh tổng hợp protein; nêu được cơ chế sinh tổng hợp protein;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hóa sinh: Sinh tổng hợp protein - DSCKII. Nguyễn Văn Ảnh

  1. Bài giảng hóa sinh SINH TỔNG HỢP PROTEIN                                                                             DSCKII.Nguyễn văn Ảnh 1
  2. • Người có bao nhiêu gene? • Con người có khoảng 30.000-40.000 gene. 2
  3. • Các nhà khoa học từ 120 quốc gia đã truy cập thông tin miễn phí trên internet kể từ khi phác thảo bản đồ gene người được công bố vào tháng 6/2000. Viện Wellcome Trust Sanger, Anh đã giải mã 30% bản đồ gene. Các chuyên gia Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản và Trung Quốc cũng tham gia vào Dự án gene người này. • Giới khoa học phát hiện số gene người ít hơn họ mong đợi và protein - hợp chất tạo nên mô và điều chỉnh chức năng của cơ thể - phức tạp hơn họ nghĩ. Con người có khoảng 30.000-40.000 gene. • Họ cũng đã xác định hơn 1,4 triệu SNPS. SNPS là những thay đổi đơn nhất trong việc sắp xếp 3 tỷ ký tự của bộ gene người, làm cho con người khác nhau. Chúng nắm giữ chìa khoá đối với thiên hướng nhiễm các căn bệnh chẳng hạn như ung thư, tiểu đường, bệnh tim. • Hoàn tất việc giải mã bộ gene người là một bước đi quan trọng trên một chặng đường dài. • Một cột mốc trong lịch sử loài người vừa được dựng lên vào ngày 26/6/2000 khi các nhà khoa học Mỹ và Anh thông báo đã hoàn tất "bản thảo" bộ gen người được chờ đợi lâu nay. single nucleotide polymorphism (SNP) 3
  4. 4
  5.       Đó là một trong những vấn đề cơ bản  của sinh học phân tử. Protein có nhiều  chức năng quan trọng :      xúc tác phản ứng sinh học (enzym),     xây dựng tế bào và mô (protein cấu trúc),    bảo vệ cơ thể (kháng thể)...         Protein có tính đặc hiệu rất cao và tính  đặc hiệu nầy được truyền lại cho các thế  hệ sau (di truyền) nghĩa là tế bào con tổng  hợp những tế bào có cấu trúc và tính chất  giống hệt những protein của tế bào mẹ. 5
  6. 1. LUẬN THUYẾT TRUNG TÂM Đây là quan điểm cơ bản về sự thông tin di truyền (TTDT) trong sinh học phân tử và di truyền học phân tử. Theo luận thuyết nầy thì luồng TTDT được truyền từ ADN qua ARN rồi tới protein (Hình ) Chuyeån maõ (saoGiaûi cheùp)maû (phieân dòch) Nhaân ñoâiADN ARN Protein (1) (2) Hình  1 : Luận thuyết trung tâm  6
  7. 7
  8. 1.1. Nhắc lại về Protein, gen. aa1 aa2 aa3...... . . . . .aan Chuoåi polypeptid ADN ............ 1 2 3 n Hình 2 : Sự tương ứng giữa chuổi polypeptid và gen cấu  trúc mã hoá nó 8
  9. 9
  10. R RR P O S1 S2 S3 ADN Operon R : gen điều hoà , P :gen khởi động, 0 : gen tác động,  S: gen cấu trúc (cistron) Hình 3 : Operon- một đơn vị hoạt động của ADN. 10
  11. 11
  12. 1.4. Transcriptaz ngược và ARN polymeraz hướng ARN. Sao cheùp Giaûi maõ Nhaân ñoâi ADN ARN Protein Sao cheùp ngöôïc nhaân ñoâi Hình  4 : Luận thuyết trung tâm được bổ sung 12
  13. Luận thuyết trung tâm  được bổ sung 13
  14. 2. CÁC YẾU TỐ THAM GIA QUÁ TRÌNH SINH TỔNG HỢP PROTEIN 2.1.Vai trò của ADN ADN không trực tiếp tham gia sự tổng hợp protein nhưng nó tham gia sự cấu trúc đặc hiệu của protein được tổng hợp.. ADN có 2 hướng hoạt động : - Nhân đôi hay tái sinh : xãy ra ở nhân tế bào khi tế bào phân chia. TTDT ở ADN mẹ được truyền cho ADN con. - Điều khiển quá trình sinh tổng hợp protein : thông qua sự tổng hợp ARNm Sao cheùp Giaûi maõ Nhaân ñoâi ADN ARNm Polypeptid Bieåu hieän gen (Protein) Hình 5 : Quá trình biểu hiện gen 14
  15. 2.2. ARNm ARN thông tin trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp protein ARNm là khuôn cho sự gắn dần các acid amin với nhau theo một thứ tự nhất định tạo nên protein đặc hiệu. Maõ ba Maõ ba ADN T A A C G C A U U G C G ARNm Maõ ba Hình 6 : Phân tử lai ADN­ARN  15
  16. 16
  17. 17
  18. Các mả ba của gen cấu trúc ADN đã được chuyển sang ARNm. Sự tổng hợp ARN-m ngừng ở chỗ kết thúc gen cấu trúc. (hình 7) Hình 7 : Sự chuyển mã từ ADN sang ARNm 18
  19. Trong quá trình chuyển mã (tổng hợp ARNm) thì chỉ một sợi ADN của gen cấu trúc được dùng làm khuôn. Đó là sợi khuôn mang những mã gốc. ARNm mang những mã sao. ARNm có thể là một bản sao của gen cấu trúc (ARNm monocistronic) hoặc bản sao của nhiều gen cấu trúc (ARNm polycistronic). Loại sau là loại thường gặp (Hình 8) Hình 8 : ARNm polycistronic  19
  20. Hình 9 : cấu trúc của ARNt 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2