intTypePromotion=3

Bài giảng Hướng dẫn Kê khai thuế (Sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) 3.0)

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:84

0
44
lượt xem
7
download

Bài giảng Hướng dẫn Kê khai thuế (Sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) 3.0)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hướng dẫn Kê khai thuế (Sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) 3.0) giới thiệu tổng quan về UD HTKK phiên bản 3.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai thuế tháng, quý; một số nội dung mới về nghiệp vụ Kê khai thuế theo Thông tư 28/2011/TT-BTC; một số chức năng mới của UD HTKK 3.0.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hướng dẫn Kê khai thuế (Sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) 3.0)

  1. Tổng cục Thuế Hướng dẫn Kê khai thuế Sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) 3.0 Tháng 7 năm 2011 11/05/15 www.gdt.gov.vn 1
  2. Nội dung  Giới thiệu tổng quan về UD HTKK phiên bản 3.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai thuế tháng, quý  Giới thiệu một số nội dung mới về nghiệp vụ Kê khai thuế theo Thông tư 28/2011/TT-BTC;  Một số quy định mới về kê khai thuế;  Nghiệp vụ kê khai đối với một số Tờ khai thuế  Giới thiệu một số chức năng mới của UD HTKK 3.0; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 2
  3. TỔNG QUAN VỀ UD HTKK Phiên bản 3.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai thuế tháng, quý 11/05/15 www.gdt.gov.vn 3
  4. Một số nội dung mới về Kê khai thuế  Văn bản pháp quy:  Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ;  Một số Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thuế đối với các doanh nghiệp đặc thù như viễn thông, điện lực, dầu khí...  Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn chứng từ  Thông tư 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 4
  5. Phạm vi ứng dụng  Các mẫu tờ khai được áp dụng:  Thuế GTGT  Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT)  Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư (02/GTGT)  Tờ khai GTGT trực tiếp (03/GTGT)  Thuế TNDN  Tờ khai thuế TNDN tạm tính (01A/TNDN)  Tờ khai thuế TNDN tạm tính (01B/TNDN)  Thuế Tài nguyên  Tờ khai thuế tài nguyên – Mẫu 01/TAIN  Thuế TTĐB • Tờ khai thuế Tiêu thụ đặc biệt – Mẫu 01/TTĐB 11/05/15 www.gdt.gov.vn 5 www.gdt.gov.vn
  6. Phạm vi ứng dụng  Thuế TNCN  Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – Mẫu 01/KK-BH  Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – Mẫu 01/KK-XS  Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – Mẫu 02/KK-TNCN  Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – Mẫu 03/KK-TNCN  Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – Mẫu 07/KK-TNCN  Thuế nhà thầu • Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài – Mẫu 01/NTNN 11/05/15 www.gdt.gov.vn 6 www.gdt.gov.vn
  7. Phạm vi ứng dụng  Ấn chỉ  Thông báo phát hành hóa đơn – Mẫu TB01/AC  Báo cáo tình hình nhận in hóa đơn – Mẫu BC01/AC  Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn – Mẫu BC21/AC  Thông báo hủy hóa đơn – Mẫu TB03/AC  Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn – Mẫu BC26/AC 11/05/15 www.gdt.gov.vn 7 www.gdt.gov.vn
  8. Yêu cầu  Đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ mới dành cho NNT kê khai thuế đối với các mẫu biểu kê khai có hiệu lực: Tờ khai tháng từ tháng 7/2011; Tờ khai quý từ quý III/2011;  Tạo thuận lợi cho NNT sử dụng phần mềm HTKK:  In tờ khai mã vạch gửi CQT  Khai thuế qua mạng internet: Bổ sung thêm các mẫu tờ khai như Tờ khai thuế nhà thầu, Báo cáo hóa đơn 11/05/15 www.gdt.gov.vn 8
  9. MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ KÊ KHAI THUẾ 11/05/15 www.gdt.gov.vn 9
  10. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế  Quy định rõ số lượng các văn bản, hồ sơ NNT phải nộp cho CQT là 01 bản;  Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt, NNT ký tên, đóng dấu vào bản dịch. Tài liệu, hợp đồng bằng tiếng nước ngoài có hơn 20 trang A4 thì chỉ dịch những nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;  Hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ cần dịch những nội dung cơ bản của hợp đồng, có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và gửi kèm bản chụp hợp đồng có xác nhận của NNT; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 10
  11. Khai thuế thông qua đại lý thuế  NNT có thể gửi tờ khai thuế thông qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) theo hợp đồng dịch vụ;  Đại diện theo pháp lụât của đại lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của NNT trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế;  Ghi họ tên, chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế trên tờ khai thuế; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 11
  12. Khai thuế thông qua Đại lý thuế  NNT gửi cho CQT thông báo bằng văn bản vv sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ có xác nhận của NNT trong thời hạn 5 ngày trước khi thực hiện lần đầu các công việc theo hợp đồng;  CQT thông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ thuế do đại lý thuế thực hiện theo uỷ quyền, thông báo bổ sung hồ sơ thuế... cho đại lý thuế, đại lý thuế thông báo cho NNT; => Khai đầy đủ thông tin về Đại lý thuế trên Tờ khai thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại... liên hệ của Đại lý thuế; Số, ngày của Hợp đồng dịch vụ giữa Đại lý thuế và NNT. 11/05/15 www.gdt.gov.vn 12
  13. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế  Khi chưa hết hạn nộp tờ khai: Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã gửi có sai sót, nhầm lẫn, NNT lập lại tờ khai thuế mới gửi đến cho cơ quan thuế, không cần giải trình khai bổ sung, điều chỉnh; Đấnh dấu trạng thái trên Tờ khai là “Lần đầu”;  Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã gửi có sai sót, nhầm lẫn, NNT lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế và gửi đến cho cơ quan thuế. Đánh dấu trạng thái của Tờ khai là “Bổ sung lần thứ...”;  Gửi hồ sơ khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 13
  14. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế  Hồ sơ khai bổ sung:  Tờ khai thuế mới của kỳ tính thuế cần điều chỉnh, bổ sung;  Bản giải trình khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS;  Tài liệu kèm theo giải thích số liệu bổ sung, điều chỉnh (nếu có)  Nếu khai bổ sung làm tăng tiền thuế phải nộp hoặc giảm tiền thuế đã được hoàn, NNT phải nộp số tiền thuế tăng thêm hoặc nộp lại tiền thuế được hoàn; tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp/đã được hoàn, số ngày nộp chậm và tỷ lệ phạt chậm nộp để nộp vào NSNN;  Nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp của kỳ kê khai bổ sung, điều chỉnh thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế phải nộp của lần tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 14
  15. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế  Tờ khai thuế của kỳ tính thuế cần bổ sung, điều chỉnh:  Lập lại toàn bộ tờ khai, tất cả các chỉ tiêu có liên quan, căn cứ tính thuế và tiền thuế cần điều chỉnh; số liệu trên tờ khai điều chỉnh là số liệu đúng sau cùng;  Đánh dấu trạng thái: Bổ sung lần thứ... Tờ khai gửi lần 1 đánh dấu trạng thái gửi Lần đầu; Bổ sung lần 1, lần 2...  Nếu khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tăng/giảm về tiền thuế phải nộp NSNN thì lập Bản giải trình 01/KHBS kèm theo và xác định số tiền phạt chậm nộp (nếu có);  Nếu khai bổ sung, điều chỉnh không có phát sinh chênh lệch tăng/giảm về tiền thuế phải nộp NSNN thì không cần lập Bản giải trình 01/KHBS kèm theo; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 15
  16. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế  Số liệu để lập Bản giải trình 01/KHBS: Căn cứ vào số tiền thuế phát sinh phải nộp/được hoàn trên Tờ khai đã điều chỉnh bổ sung với Tờ khai lần trước liền kê của cùng kỳ tính thuế. VD: số liệu để lập Bản giải trình 01/KHBS cho Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2011:  Khai bổ sung lần 1 : Số tiền thuế chênh lệch bằng số thuế trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2011 bổ sung lần 1 trừ đi (-) số tiền thuế trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2011 khai lần đầu;  Khai bổ sung lần 2: Số tiền thuế chênh lệch bằng số thuế trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2011 bổ sung lần 2 trừ đi (-) số tiền thuế trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2011 khai bổ sung lần 1; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 16
  17. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế  Một số lưu ý:  Có thể khai bổ sung, điều chỉnh cho tất cả các Tờ khai thuế theo kỳ tính thuế có sai sót, nhầm lẫn đã gửi đến cơ quan thuế; Đối với các tờ khai thuế lập theo từng lần phát sinh nếu có sai sót, nhầm lẫn thì lập lại tờ khai mới, không khai điều chỉnh, bổ sung;  Tờ khai bổ sung, điều chỉnh được lập lại đầy đủ các chỉ tiêu và với số liệu đúng;  Việc khai bổ sung, điều chỉnh có thể làm tăng/giảm hoặc không thay đổi tiền thuế. Nếu khai bổ sung, điều chỉnh không làm thay đổi tiền thuế thì không cần lập Bản giải trình mẫu 01/KHBS kèm theo;  Khai bổ sung, điều chỉnh làm tăng, giảm số tiền thuế phải nộp thì NNT chỉ lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế, không khai tiền thuế tăng/giảm vào tờ khai tháng hiện tại (tháng phát sinh điều chỉnh); 11/05/15 www.gdt.gov.vn 17
  18. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế  Riêng khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT khấu trừ:  Xác định số thuế phạt chậm nộp do khai điều chỉnh, bổ sung dựa trên cả số liệu chênh lệch trên tờ khai điều chỉnh, bổ sung với tờ khai gốc và cả hồ sơ, thời gian cơ quan thuế đã ra quyết định hoàn thuế đối với số thuế kê khai sai;  Số liệu chênh lệch do khai điều chỉnh, bổ sung được tách riêng cho 2 trường hợp là tăng/giảm số thuế phải nộp và tăng/giảm số thuế còn được khấu trừ;  Tăng số thuế phải nộp => NNT nộp tiền thuế tăng thêm;  Giảm số tiền thuế được khấu trừ: => NNT khai số liệu này vào Tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh, tại chỉ tiêu Điều chỉnh tăng thuế GTGT phải nộp của kỳ trước (chỉ tiêu 37 của Tờ khai thuế GTGT kỳ lập hồ sơ điều chỉnh); 11/05/15 www.gdt.gov.vn 18
  19. Khai thuế đối với các đơn vị trực thuộc  Một số trường hợp NNT phải khai thuế và phân bổ số thuế phải nộp cho các đơn vi trực thuộc:  Phân bổ thuế GTGT của NNT nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc tại địa phương khác tỉnh/thành phố trực thuộc TW nơi đóng trụ sở chính; không thực hiện hạch toán kế toán, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu;  NNT có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc tại địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc TW khác với nơi đóng trụ sở chính;  Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc và cho trụ sở chính (đối với đơn vị kinh doanh viễn thông) mẫu số 01 ban hành kèm theo TT35/2011/TT-BTC;  Phân bổ thuế GTGT dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và các địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc mẫu số 02 ban hành kèm theo TT35/2011/TT-BTC; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 19
  20. Khai thuế đối với các đơn vị trực thuộc  Trụ sở chính lập hồ sơ khai thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tính toán số tiền thuế phân bổ phải nộp tại địa phương nơi có các đơn vị trực thuộc; gửi 01 bảng phân bổ tiền thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở của đơn vị trực thuộc và nộp tiền thuế tại các địa phương theo số thuế đã phân bổ;  Đối với thuế TNDN, việc phân bổ này được thực hiện kèm theo kê khai số thuế tạm nộp hàng quý và khai quyết toán thuế năm; 11/05/15 www.gdt.gov.vn 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản