intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Kế toán thực hành trên máy vi tính (Chuyên ngành Kế toán tài chính)

Chia sẻ: HidetoshiDekisugi HidetoshiDekisugi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

15
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Kế toán thực hành trên máy vi tính (Chuyên ngành Kế toán tài chính) cung cấp cho học viên những kiến thức về: tổng quan phần mềm misa; phân hệ khai báo các danh mục; phân hệ nghiệp vụ kế toán mua hàng; phân hệ nghiệp vụ kế toán bán hàng; phân hệ kế toán vốn bằng tiền; phân hệ nghiệp vụ kế toán tài sản cố định;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán thực hành trên máy vi tính (Chuyên ngành Kế toán tài chính)

  1. 8/4/2020 KẾ TOÁN THỰC HÀNH TRÊN MÁY VI TÍNH ĐỐI TƯỢNG: ĐẠI HỌC Chuyên ngành kế toán tài chính Cấu trúc (3 tín chỉ) CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MISA 1
  2. 8/4/2020 NỘI DUNG 1.Hướng dẫn cài đặt, khởi động phần mềm 2.Tạo dữ liệu kế toán 1. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT, ĐĂNG KÝ GPSD • Yêu cầu về hệ thống (cấu hình tối thiểu)  Khuyến nghị: MISA SME.NET 2017 được cài đặt và sử dụng tốt trên hệ điều hành Windows 7, Windows 8, Bộ vi xử lý (CPU) Core i3, Ram 2 GB, Đĩa cứng trống 10 GB.  Xem hướng dẫn cài đặt tại đây  Xem hướng dẫn đăng ký GPSD tại đây 2
  3. 8/4/2020 2. TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN • Mở phần mềm MISA SME.NET 2017. • Chọn chức năng Tạo mới dữ liệu kế toán (hoặc vào Tệp\Tạo mới dữ liệu kế toán). 2. TẠO DỮ LIỆU KẾ TOÁN BƯỚC 1: THÔNG TIN DỮ LIỆU BƯỚC 2: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP BƯỚC 3: LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG BƯỚC 4: DỮ LIỆU KẾ TOÁN BƯỚC 5: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO BƯỚC 6: PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT BƯỚC 7: THỰC HIỆN => ĐĂNG NHẬP VÀO DỮ LIỆU ĐỂ LÀM VIỆC 3
  4. 8/4/2020 PHÂN HỆ KHAI BÁO CÁC DANH MỤC • Mục đích: Để chuẩn bị cho việc nhập khẩu các danh mục có sẵn, và số dư ban đầu vào phần mềm • Các danh mục cần khai báo:  Hệ thống tài khoản  Cơ cấu tổ chức  Nhóm Khách hàng, NCC  Kho  Nhóm vật tư, hàng hoá, dịch vụ  Đơn vị tính 4
  5. 8/4/2020 2.1. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN Phần mềm đã ngầm định thiết lập sẵn hệ thống tài khoản theo TT 200 hoặc TT133 căn cứ vào thông tin đã được khai báo khi Tạo dữ liệu kế toán, NSD không cần phải khai báo thêm các TK. 2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC  Mục đích: Để khai báo danh sách các bộ phận/phòng ban hay chi nhánh để phục vụ việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.  Hướng dẫn: • Vào Danh mục\Cơ cấu tổ chức, nhấn Thêm. • Khai báo các thông tin tab Thông tin chung:  Mã: viết tắt tên cơ cấu, VD: VPTCT,CNHCM…  Tên đơn vị: tên của chi nhánh/ bộ phận, hay phòng ban 5
  6. 8/4/2020 2.3 NHÓM KHÁCH HÀNG, NCC  Mục đích: Để khai báo các nhóm đối tượng khách hàng hoặc nhà cung cấp, phục vụ cho việc quản lý khách hàng và nhà cung cấp của doanh nghiệp.  Hướng dẫn: • Vào Danh mục\Đối tượng\Nhóm khách hàng, nhà cung cấp, nhấn Thêm. • Khai báo Mã, Tên nhóm khách hàng, nhà cung cấp, có thuộc nhóm nào không và nhập Diễn giải nếu có • Sau khi khai báo xong, nhấn Cất. 2.4 KHO  Mục đích: Để khai báo các danh sách các kho vật tư, hàng hoá, phục vụ cho công tác quản lý vật tư, hàng hóa tại doanh nghiệp.  Hướng dẫn: • Vào Danh mục\Vật tư, hàng hóa\Kho. • Nhân Thêm, khai báo Mã, Tên kho vật tư, hàng hóa • Nhấn Cất 6
  7. 8/4/2020 2.5 NHÓM VẬT TƯ,HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ  Mục đích: Để khai báo các nhóm vật tư, hàng hoá, phục vụ cho việc quản lý vật tư, hàng hoá của doanh nghiệp.  Phần mềm đã thiết lập sẵn một số danh mục nhóm vật tư, hàng hoá, phục vụ cho việc quản lý vât tư, hàng hoá của doanh nghiệp. Tuy nhiên, NSD có thể thêm nhóm vật tư, hàng hoá để quản lý phù hợp với nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp  Hướng dẫn thực hiện: • Vào Danh mục\Vật tư hàng hoá\Nhóm vật tư, hàng hoá, dịch vụ, nhấn Thêm. • Khai báo Mã, Tên nhóm vật tư hàng hóa dịch vụ, có thuộc nhóm nào không • Sau khi khai báo xong, nhấn Cất. 2.6 ĐƠN VỊ TÍNH Mục đích: Để khai báo các đơn vị tính, phục vụ cho việc quản lý vật tư, hàng hóa tại doanh nghiệp. Để  Phần mềm đã thiết lập danh sách các đơn vị tính thông thường hay sử dụng để khai báo các vật tư, hàng hóa tại doanh nghiệp Hướng dẫn: •Vào Danh mục\Vật tư hàng hóa\Đơn vị tính, nhấn Thêm. •Khai báo thông tin về Đơn vị tính kèm theo mô tả. • Khai báo xong nhấn Cất 7
  8. 8/4/2020 2.7 NHẬP KHẨU DANH MỤC VÀ SỐ DƯ BAN ĐẦU • Để bắt đầu làm việc với MISA SME.NET 2017, DN cần thực hiện theo 2 bước sau:  Bước 1: Chuẩn bị thông tin để nhập khẩu vào phần mềm  Bước 2: Nhập khẩu thông tin vào phần mềm • Lưu ý: Nếu DN có nhiều chi nhánh, sau khi tạo dữ liệu kế toán phải khai báo danh mục cơ cấu tổ chức trước 2.8. KHAI BÁO THÔNG TIN NGƯỜI KÝ Sau khi nhập khẩu số dư và danh mục xong, NSD tiến hành khai báo thông tin người ký bằng cách: • Vào menu Danh mục\Cơ cấu tổ chức, chọn chi nhánh/tên công ty, nhấn Sửa • Chọn tab Thông tin in lên báo cáo, chứng từ • Khai báo thông tin tại mục Người ký • Nhấn Cất 8
  9. 8/4/2020 2.9. HƯỚNG DẪN KHAI BÁO MỚI DANH MỤC • Mục đích: Trong quá trình nhập chứng từ phát sinh, doanh nghiệp có phát sinh thêm KH, NCC, nhân viên, VTHH mới thì phải vào menu danh mục để khai báo các phát sinh đó • Hướng dẫn khai báo các danh mục:  Khách hàng  Nhà cung cấp  Nhân viên  Vật tư hàng hoá  Tài khoản ngân hàng  Loại tiền  Cách danh mục khác 2.9.1 KHÁCH HÀNG  Mục đích: Để khai báo các thông tin liên quan đến khách hàng, như Tên, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản ngân hàng, thông tin về đối tượng liên hệ của khách hàng để quản lý danh sách khách hàng tại doanh nghiệp  Hướng dẫn: • Vào Danh mục\Đối tượng\Khách hàng, nhấn Thêm. • Tích chọn Tổ chức hay Cá nhân • Trường hợp đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp, thì tích chọn Nhà cung cấp  Khi đó, thông tin của khách hàng sẽ được tự động chuyển sang danh mục Nhà cung cấp • Tại tab Thông tin chung:  Khai báo thông tin về tài khoản ngân hàng để phục vụ cho việc thanh toán chuyển khoản.  NSD nên nhập thông tin Số ngày được nợ và Số nợ tối đa để khi chọn khách hàng trên chứng từ bán hàng, phần mềm sẽ tự động tính ra hạn thanh toán cho chứng từ. 9
  10. 8/4/2020 2.9.2 NHÀ CUNG CẤP  Mục đích: Để khai báo các thông tin liên quan đến NCC, như Tên, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản ngân hàng, thông tin về đối tượng liên hệ của NCC để quản lý danh sách NCC tại doanh nghiệp.  Hướng dẫn: • Vào Danh mục\Đối tượng\Nhà cung cấp, nhấn Thêm. • Tích chọn Tổ chức hay Cá nhân • Trường hợp đối tượng vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng, thì tích chọn Khách hàng  Khi đó, thông tin của nhà cung cấp sẽ được phần mềm tự động chuyển sang danh mục nhà Khách hàng • Tại tab Thông tin chung:  Khai báo thông tin về tài khoản ngân hàng để phục vụ cho việc thanh toán chuyển khoản.  NSD nên nhập thông tin Số ngày được nợ và Số nợ tối đa để khi chọn nhà cung cấp trên chứng từ mua hàng, phần mềm sẽ tự động tính ra hạn thanh toán cho chứng từ. 2.9.3 NHÂN VIÊN • Vào Danh mục\Đối tượng\Nhân viên, nhấn Thêm. • Trường hợp nhân viên khai báo có vai trò là khách hàng hay nhà cung cấp, tích chọn Là khách hàng và Là nhà cung cấp => Khi đó, thông tin nhân viên sẽ được hệ thống tự động chuyển sang cả danh mục Khách hàng và Nhà cung cấp với tính chất là khách hàng/nhà cung cấp Cá nhân • Khai báo các thông tin về lương như: Lương cơ bản, hay lương hệ số, Lương đóng bảo hiểm, số người phục thuộc => NSD nên khai báo các thông tin này để khi lập bảng lương, phần mềm ngầm định lấy các thông tin về lương lên bảng lương cho cán bộ, quý vị không cần phải khai báo lại. • Tiếp theo khai báo các Thông tin liên hệ của nhân • Khai báo xong các thông tin, nhấn Cất. 10
  11. 8/4/2020 2.9.4 VẬT TƯ HÀNG HOÁ • Vào Danh mục\Vật tư, hàng hóa\Vật tư, hàng hóa, nhấn Thêm • Tại phần Thông tin chung: Khai báo Mã, Tên vật tư hàng hóa  Trường hợp khai báo VTHH thông thường, thì chọn tính chất là Vật tư hàng hóa  Trường hợp hàng hóa không có nhu cầu quản lý số lượng tồn trên kho, hay mặt hàng là dịch vụ thì chọn tính chất là Dịch vụ  Còn đối với những vật tư được  Đối với những hàng hoá vừa không có nhu cầu sử dụng để lắp ráp thành một theo dõi tồn trên kho, vừa không phát sinh doanh thành phẩm hoặc được tháo dỡ thu, chi phí mà chỉ làm một chỉ tiêu phục vụ cho từ một hàng hoá, hay các thành việc in hoá đơn GTGT như: chiết khấu thương phẩm từ sản xuất (VD: máy mại... NSD sẽ chọn tính chất của hàng hoá đó là tính...) thì chọn tính chất là Chỉ là diễn giải. Thành phẩm • Chọn nhóm VTHH  phần mềm cho phép 1 VTHH thuộc nhiều nhóm VTHH khác nhau 2.9.5 TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG • Vào Danh mục\Ngân hàng\Tài khoản ngân hàng, nhấn Thêm. • Nhập thông tin: Số tài khoản, Tên ngân hàng, và các thông tin Mở tại ngân hàng, địa chỉ nơi mở, ghi chú (nếu có) • Khai báo xong nhấn Cất.  Để sửa lại thông tin tài khoản ngân hàng đã khai báo, nhấn Sửa trên thanh công cụ. •Đối với các tài khoản ngân hàng không có nhu cầu theo dõi nữa, nhấn Sửa trên thanh công cụ, sau đó tích chọn Ngừng theo dõi. Lưu ý: Nếu Ngân hàng mở TK chưa có trong danh sách, NSD phải vào Danh mục\Ngân hàng\Ngân hàng để thêm mới trước rồi mới thêm mới tài khoản. 11
  12. 8/4/2020 2.9.6 LOẠI TIỀN • Vào Danh mục\Khác\Loại tiền.  Phần mềm đã̃ thiết lập danh sách các loại tiền thường hay sử dụng để hạch toán chứng từ phát sinh. NSD kiểm tra lại danh sách, trường hợp muốn khai báo bổ sung, nhấn chọn chức năng Thêm. • Tại tab Thông tin chung: Khai báo Mã, Tên loại tiền, Phép tính quy đổi, Tỷ giá quy đổi, Cách đọc số tiền bằng chữ tiếng Việt, Cách đọc số tiền bằng chữ tiếng Anh. • Tab Mệnh giá để khai báo các mệnh giá gắn với loại tiền đó. • Khai báo xong, nhấn Cất  Lưu ý: Với những loại tiền ngoại tệ mà DN có sử dụng để hạch toán thì NSD phải nhập lại tỷ giá của các loại ngoại tệ tại đây, để khi nhập số dư ngoại tệ đầu năm phần mềm sẽ tự động lấy tỷ giá đã khai báo tại đây để tính số tiền quy đổi. 2.9.7 DANH MỤC KHÁC  Điều khoản thanh toán • NSD khai báo danh sách này để khi khai báo khách hàng, NCC có thể chọn được các điều khoản thanh toán đã khai báo • Vào Danh mục/ Khác/ Điều khoản thanh toán  Mã thống kê • Để sử dụng chọn trong các chứng từ phát sinh, để thống kê tiêu chí nào đó theo nhu cầu quản trị của đơn vị • Vào Danh mục/ Khác/ Mã thống kê 12
  13. 8/4/2020 PHÂN HỆ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN MUA HÀNG NỘI DUNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN MUA HÀNG 1. Nguyên tắc hạch toán kế toán mua hàng 2. Hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 3. Cách hạch toán kế toán mua hàng 4. Đơn mua hàng 5. Hợp đồng mua 6. Lập chứng từ mua hàng từ đơn mua hàng 7. Mua hàng trong nước 8. Phân bổ chi phí mua hàng 9. Mua hàng nhập khẩu 10. Mua dịch vụ 13
  14. 8/4/2020 Hoạt động mua hàng PHÂN HỆ MUA HÀNG 14
  15. 8/4/2020 PHÂN BỔ CHI PHÍ MUA HÀNG • Mục đích: Phân bổ chi phí mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng… cho các mặt hàng trên chứng từ mua hàng để cộng vào giá trị nhập kho • Có 2 cách phân bổ: • Cách 1: Phân bổ trên giao diện mua hàng • Cách 2: Từ chứng từ mua dịch vụ, phân bổ chi phí cho các chứng từ mua hàng đã lập MUA HÀNG NHẬP KHẨU • Mục đích: Lập chứng từ mua hàng nhập khẩu về nhập kho • Cách thực hiện:  Vào Mua hàng/ Mua hàng hoá, dịch vụ  Thêm Chứng từ mua hàng hoá  Chọn loại chứng từ: Mua hàng nhập khẩu nhập kho, hay Mua hàng nhập khẩu không qua kho  Chọn phương thức thanh toán: Chưa thanh toán, Thanh toán ngay bằng Tiền mặt hoặc Séc/Ủy nhiệm chi  Chương trình tự động định khoản  Nhập thông tin chi tiết của chứng từ (trong trường hợp này TK Nợ chính là TK Kho)  Tại tab Thuế, nhập Giá tính thuế nhập khẩu, nhập thuế suất các loại thuế (Nhập khẩu, TTĐB, GTGT) 15
  16. 8/4/2020 PHÂN HỆ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG NỘI DUNG 1. Nguyên tắc hạch toán kế toán mua hàng 2. Hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 3. Cách hạch toán kế toán mua hàng 4. Báo giá 5. Đơn đặt hàng 6. Bán hàng 7. Giảm giá hàng bán 16
  17. 8/4/2020 Hoạt động bán hàng PHÂN HỆ BÁN HÀNG 17
  18. 8/4/2020 BÁO GIÁ • Mục đích: Lập báo giá để gửi cho khách hàng • Cách thực hiện: Vào Bán hàng, chọn tab Báo giá Nhấn Thêm Nhập các thông tin chi tiết của Báo giá ĐƠN ĐẶT HÀNG • Mục đích: Nhâp đơn đặt hàng của khách hàng vào chương trình để theo dõi tiến độ giao hàng, tập hợp chi phí và báo cáo lãi lỗ theo đơn hàng • Cách thực hiện: Vào Bán hàng, chọn tab Đơn đặt hàng Nhấn Thêm Nhập các thông tin chi tiết của đơn đặt hàng Tích chọn Tính giá 18
  19. 8/4/2020 BÁN HÀNG 1. Bán hàng hóa dịch vụ trong nước 2. Bán hàng xuất khẩu 3. Bán hàng tại đại lý nhận bán đúng giá hưởng hoa hồng 4. Bán hàng tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu 5. Một số nghiệp vụ khác 6. Lưu ý BÁN HÀNG HOÁ DỊCH VỤ TRONG NƯỚC • Cách thực hiện:  Vào Bán hàng, chọn tab Bán hàng. Nhấn Thêm  Chọn loại Bán hàng hóa, dịch vụ trong nước  Lựa chọn phương thức thanh toán: Chưa thu tiền hoặc Thanh toán ngay bằng Tiền mặt hoặc Chuyển khoản  Để chương trình tự động hạch toán.  Tích chọn Kiêm phiếu xuất kho chương trình sẽ tự động sinh ra phiếu xuất sau khi cất chứng từ  Tích chọn Lập kèm hóa đơn nếu xuất hóa đơn ngay cho khách hàng. Nếu không xuất hóa đơn ngay thì bỏ tích ô này 19
  20. 8/4/2020 PHÂN HỆ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3.1 Kế toán tiền mặt 3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2