intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Khoa học 4 bài 18: Ôn tập con người và sức khỏe

Chia sẻ: Nguyễn Trọng Sỹ | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
80
lượt xem
17
download

Bài giảng Khoa học 4 bài 18: Ôn tập con người và sức khỏe

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau đây là bộ sưu tập bao gồm những bài giảng Ôn tập con người và sức khỏe, giúp bạn đọc nắm bắt kiến thức một cách trọn vẹn nhất. Qua những bài giảng này, giáo viên giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức trong chương trình học về Con người và sức khỏe. Ôn tập các kiến thức về: Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Khoa học 4 bài 18: Ôn tập con người và sức khỏe

  1. KHOA HỌC 4
  2. KHOA HỌC: TRÒ CHƠI: Đại diện từng tổ trả lời câu hỏi. Thời gian suy nghĩ 10 giây. Trả lời đúng, ghi được 10 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời 0 điểm. Sau 10 giây, 2 đội còn lại giơ tay dành quyền trả lời. Kết quả ghi điểm như trên.
  3. KHOA HỌC: CÂU 1 CÂU 7 CÂU 13 CÂU 19 KẾT QUẢ CÂU 2 CÂU 8 CÂU 14 CÂU 20 CÂU 3 CÂU 9 CÂU 15 CÂU 21 TỔ 1 100 30 50 80 10 20 40 60 70 90 0 CÂU 4 CÂU 10 CÂU 16 CÂU 22 TỔ 2 100 30 50 80 10 20 40 60 70 90 0 CÂU 5 CÂU 11 CÂU 17 CÂU 23 TỔ 3 100 30 50 80 10 20 40 60 70 90 0 CÂU 6 CÂU 12 CÂU 18 CÂU 24
  4. KHOA HỌC: CÂU 1: Trong quá trình sống, con người lấy gì từ 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 môi trường? a/ Thức ăn, nước, khí các bô níc? b/ Cơm, nước, không khí? c/ Thức ăn, nước, khí ô xy? BẮT ĐẦU Đ S X
  5. KHOA HỌC: CÂU 2: Trong quá trình sống, con người thải ra môi 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 trường cái gì? a/ Phân, khí các bô níc, nước tiểu và mồ hôi? b/ Phân, nước tiểu, không khí? c/ Phân, nước tiểu, khí ô xy? BẮT ĐẦU Đ S X
  6. KHOA HỌC: CÂU 3: Hoàn thành phần còn thiếu trong sơ đồ: 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 LẤY VÀO THẢI RA Khí ô xy Khí các bô níc 2 CƠ Thức ăn 1 THỂ Phân NGƯỜI Nước tiểu, Nước Mồ hôi Sơ đồ trao đổi chất giữa người với môi trường BẮT ĐẦU Đ S X
  7. KHOA HỌC: CÂU 4: Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường? a/ Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn? b/ Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết? c/ Bài tiết, hô hấp, tuần hoàn? BẮT ĐẦU Đ S X
  8. KHOA HỌC: CÂU 5: Hoàn thành phần còn thiếu trong sơ đồ: 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 Thức ăn-Nước uống Không khí 1 Tiêu hóa Hô hấp Chất Dinh dưỡng 2 Ô xi Khí Phân Tuần hoàn các bô níc Các bô níc Ô xi - Chất Các bô níc Dinh dưỡng Chất thải Chất thải Tất cả các Nước tiểu Bài3tiết Mồ hôi Cơ quan của cơ thể BẮT ĐẦU Sơ đồ trao đổi chất bên trong cơ thể người Đ S X
  9. KHOA HỌC: CÂU 6: Hãy chọn nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 đường? a/ Gạo, bắp, khoai tây, bánh mì, khoai lang. b/ Cá, thịt gà, đậu nành, tôm, cua. c/ Lạc, mè, mỡ lợn, dừa. d/ Rau cải, cà rốt, thanh long, khế, thơm BẮT ĐẦU Đ S X
  10. Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2011 KHOA HỌC: CÂU 7: Hãy chọn nhóm thức ăn chứa nhiều chất 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 đạm? a/ Gạo, bắp, khoai tây, bánh mì, khoai lang. b/ Cá, thịt gà, đậu nành, tôm, cua. c/ Lạc, mè, mỡ lợn, dừa. d/ Rau cải, cà rốt, thanh long, khế, thơm BẮT ĐẦU Đ S X
  11. KHOA HỌC: CÂU 8: Hãy chọn nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo? 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 a/ Gạo, bắp, khoai tây, bánh mì, khoai lang. b/ Cá, thịt gà, đậu nành, tôm, cua. c/ Lạc, mè, mỡ lợn, dừa. d/ Rau cải, cà rốt, thanh long, khế, thơm BẮT ĐẦU Đ S X
  12. KHOA HỌC: CÂU 9: Hãy chọn nhóm thức ăn chứa nhiều chất 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 khoáng và vi-ta-min? a/ Gạo, bắp, khoai tây, bánh mì, khoai lang. b/ Cá, thịt gà, đậu nành, tôm, cua. c/ Lạc, mè, mỡ lợn, dừa. d/ Rau cải, cà rốt, thanh long, khế, thơm BẮT ĐẦU Đ S X
  13. CÂU 10: Có mấy nhóm chất dinh dưỡng? 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 a/ 2 nhóm. b/ 3 nhóm. c/ 4 nhóm. d/ 5 nhóm. BẮT ĐẦU Đ S X
  14. KHOA HỌC: CÂU 11: Chất bột đường có vai trò gì đối với cơ thể? 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 a/ Xây dựng và đổi mới cơ thể. b/ Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi ta min. c/ Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể. BẮT ĐẦU Đ S X
  15. KHOA HỌC: CÂU 12: Chất đạm có vai trò gì đối với cơ thể? 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 a/ Xây dựng và đổi mới cơ thể. b/ Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi ta min. c/ Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể. BẮT ĐẦU Đ S X
  16. KHOA HỌC: CÂU 13: Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể? 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 a/ Xây dựng và đổi mới cơ thể. b/ Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi ta min. c/ Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể. BẮT ĐẦU Đ S X
  17. KHOA HỌC: CÂU 14: Vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ có vai trò gì 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 đối với cơ thể? a/ Giúp cơ thể chống lại bệnh tật. b/ Tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. c/ Bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. d/ Cả 3 ý trên. BẮT ĐẦU Đ S X
  18. KHOA HỌC: CÂU 15: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 a/ Để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. b/ Giúp ta ăn ngon miệng. c/ Giúp tiêu hóa tốt hơn. d/ Cả 3 ý trên. BẮT ĐẦU Đ S X
  19. KHOA HỌC: CÂU 16: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 đạm thực vật? a/ Để dễ tiêu hóa. b/ Giúp ta ăn ngon miệng. c/ Để cung cấp đầy đủ các chất bổ dưỡng quý cho cơ thể và dễ tiêu hóa. BẮT ĐẦU Đ S X
  20. KHOA HỌC: CÂU 17: Tại sao cần ăn phối hợp chất béo từ động vật 10 89 7 6 5 4 3 2 1 0 và chất béo từ thực vật? a/ Giúp ta ăn ngon miệng. b/ Để cung cấp đầy đủ các chất béo cần thiết cho cơ thể. c/ Giúp tiêu hóa tốt hơn. BẮT ĐẦU Đ S X

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản