intTypePromotion=1

Bài giảng Kỹ thuật gây tê trong phẩu thuật miệng hàm mặt

Chia sẻ: Lê Bảo Ngân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:102

0
178
lượt xem
57
download

Bài giảng Kỹ thuật gây tê trong phẩu thuật miệng hàm mặt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng kỹ thuật gây tê trong phẩu thuật miệng hàm mặt được biên soạn nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về vấn đề gây tê trong quá trình phẩu thuật miệng hàm mặt. Nội dung của bài giảng gồm mục đích của gây tê, giải phẩu thần kinh hàm trên và hàm dưới, kỹ thuật gây tê, các thuốc tê thường được sử dụng và cuối cùng là biến chứng của gây tê. Với những kiến thức khoa học được trình bày có hệ thống cùng nhiều hình ảnh minh họa bài giảng sẽ giúp ích rất nhiều trong việc học tập nghiên cứu về kỹ thuật trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kỹ thuật gây tê trong phẩu thuật miệng hàm mặt

  1. KỸ THUẬT GÂY TÊ TRONG PHẪU THUẬT MIỆNG HÀM MẶT Sean M. Healy, D.D.S. Oral and Maxillofacial Surgery Francis B. Quinn, M.D. Otolaryngology – Head and Neck Surgery University of Texas Medical Branch (UTMB) October 2004
  2. NỘI DUNG: • Mục đích của gây tê. • Giải phẫu thần kinh hàm trên và hàm dưới. • Kỹ thuật gây tê. • Các thuốc tê thường được sử dụng. • Biến chứng của gây tê.
  3. Gây tê (Local Anesthetics): • Vai trò: – Giảm đau trong và sau thủ thuật. – Giảm lượng thuốc mê sử dụng. – Tăng cường sự hợp tác của BN. – Chẩn đoán đau dây thần kinh.
  4. Giải phẫu: • Thần kinh V: – Nhánh cảm giác: • TK mắt (V1) • TK hàm trên (V2) • TK hàm dưới (V3) – Nhánh vận động: • Chi phối các cơ nhai- cơ cắn, cơ thái dương, cơ chân bướm trong & ngoài. • Cơ hàm móng. • Bụng trước cơ nhị thân. • Cơ căng màng nhĩ (Tensor tympani). • Cơ căng màng hầu (Tensor veli palatini).
  5. Nhánh hàm trên (V2): • Ra khỏi sọ qua lỗ tròn của cánh lớn xương bướm. • Đi phía trên hố chân bướm khẩu cái ngay sau xương hàm trên. • Các đoạn chia theo vị trí: – Trong sọ – Hố chân bướm khẩu cái – Dưới ổ mắt – Ngoài mặt
  6. Nhánh hàm trên (V2): • Các nhánh: – Trong sọ - TK màng não giữa chi phối cảm giác cho màng cứng. – Trong hố chân bướm khẩu cái - • TK gò má. • Các TK bướm khẩu cái. • TK răng sau trên.
  7. Nhánh hàm trên (V2): • Trong hố chân bướm khẩu cái- – TK gò má: • TK gò má-mặt – da vùng gò má. • TK gò má-thái dương – da trán. – Các TK bướm khẩu cái: • Như một nhánh nối giữa hạch chân bướm khẩu cái và TK hàm trên. • Chứa các sợi vận tiết hậu hạch thông qua nhánh gò má đến tuyến lệ.
  8. Nhánh hàm trên (V2): • Trong hố chân bướm khẩu cái- – Các TK bướm khẩu cái: • Nhánh ổ mắt – chi phối màng xương của ổ mắt. • Nhánh mũi – chi phối niêm mạc của xương xoăn mũi trên và giữa, niêm mạc xoang sàng sau, và vách mũi sau. – TK mũi khẩu cái – đi ngang qua trần hốc mũi cho các nhánh tận ở vách mũi trước và sàn mũi. Đi vào lỗ răng cửa và chi phối nướu mặt trong R trước trên.
  9. Nhánh hàm trên (V2): • Trong hố chân bướm khẩu cái- – Các TK bướm khẩu cái: • Các nhánh KC - TK KC lớn (trước) và TK KC bé (giữa hay sau). – TK khẩu cái lớn: đi qua kênh chân bướm khẩu cái và đi vào khẩu cái qua lỗ KC lớn. Chi phối cho khẩu cái từ vùng RCN đến KC mềm. Nằm cách viền nướu mặt trong R7 trên 1cm. – TK khẩu cái bé: từ lỗ KC bé, chi phối cho niêm mạc KC mềm và một phần vùng hạnh nhân KC.
  10. Nhánh hàm trên (V2): • Trong hố chân bướm khẩu cái- – Các TK bướm khẩu cái: • Nhánh họng – đi ra hạch chân bướm KC và đi qua ống hầu (pharyngeal canal). Chi phối niêm mạc của phần sau họng mũi. • TK răng trên sau (PSA): phân nhánh từ dây V2 đi vào khe dưới ổ mắt. Chi phối XOR trên sau, dây chằng nha chu, nướu mặt ngoài, và tủy (RCL trên, trừ chân ngoài gần R6).
  11. Nhánh hàm trên (V2): • Các nhánh trong ống dưới ổ mắt: – TK răng trên giữa (MSA): • Chi phối cho XOR, nướu mặt ngoài, DCNC, tủy của các RCN trên. – TK răng trên trước (ASA): • Chi phối cho XOR, nướu mặt ngoài, DCNC, tủy của các trước trên.
  12. Nhánh hàm trên (V2): • Các nhánh ngoài mặt: – Từ lỗ dưới ổ mắt. – Gồm: • Mi dưới • Cánh mũi • Môi trên
  13. Nhánh hàm dưới (V3): • Nhánh lớn nhất • Gồm rễ cảm giác và rễ vận động • Rễ cảm giác: – Xuất phát từ bờ dưới hạch sinh ba • Rễ vận động: – Xuất phát từ các tế bào vận động (motor cells) nằm ở cầu não và tủy. – Nằm phía trong rễ cảm giác.
  14. Nhánh hàm dưới (V3): • Phân nhánh: – Rễ cảm giác và vận động đi ra khỏi sọ từ lổ bầu dục của cánh lớn xương bướm. – Ban đầu hợp nhất ngoài sọ, và chia ra bên dưới khoảng 2-3mm. – Các nhánh: • Các nhánh không phân chia • Các nhánh trước • Các nhánh sau.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản