intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Luật chứng khoán: Chương 4 - Quy chế pháp lý của các chủ thể trên TTCK

Chia sẻ: Cao Thi Ly | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
35
lượt xem
4
download

Bài giảng Luật chứng khoán: Chương 4 - Quy chế pháp lý của các chủ thể trên TTCK

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Luật chứng khoán: Chương 4 - Quy chế pháp lý của các chủ thể trên TTCK trình bày các nội dung sau: Ủy ban chứng khoán nhà nước sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán trung tâm lưu ký chứng khoán công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản và ngân hàng giám sát nhà đầu tư.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Luật chứng khoán: Chương 4 - Quy chế pháp lý của các chủ thể trên TTCK

9/21/2016<br /> <br /> NỘI DUNG CHÍNH<br /> CHƯƠNG 4<br /> <br /> ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC<br /> SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN, TRUNG TÂM<br /> GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN<br /> TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN<br /> LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN<br /> QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY<br /> ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN, QUỸ ĐẦU TƯ BẤT<br /> ĐỘNG SẢN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT<br /> NHÀ ĐẦU TƯ<br /> <br /> I. Ủy ban chứng khoán nhà<br /> nước<br /> <br /> I. ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC<br /> <br /> • Là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính<br /> • Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ<br /> trưởng BTC quản lý nhà nước về chứng<br /> khoán và TTCK<br /> • Trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động CK<br /> và TTCK<br /> • Quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh<br /> vực chứng khoán, thị trường chứng khoán<br /> theo quy định của luật.<br /> • Có tư cách pháp nhân.<br /> <br />  Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên<br /> quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng<br /> khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt<br /> động chứng khoán và thị trường chứng khoán.<br />  Quản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng<br /> khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu<br /> ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt<br /> động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở giao dịch chứng<br /> khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu<br /> ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng<br /> đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.<br />  Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải<br /> quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và<br /> thị trường chứng khoán.<br /> <br /> I. ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC<br /> 1. Nhiệm vụ, quyền hạn<br /> <br /> I. ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC<br /> 2. Cơ cấu tổ chức<br /> <br />  Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng<br /> khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hoá công<br /> nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị<br /> trường chứng khoán;<br />  Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan<br /> đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên<br /> chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức về<br /> chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công<br /> chúng;<br />  Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị<br /> trường chứng khoán và các mẫu biểu có liên quan;<br />  Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng<br /> khoán và thị trường chứng khoán.<br />  Những nhiệm vụ và quyền hạn khác.<br /> <br /> 1. Nhiệm vụ, quyền hạn<br /> <br />  Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng<br /> khoán Nhà nước do Chính phủ quy định.<br />  Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ của UBCKNN xem tại<br /> Quyết định số 112/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính<br /> phủ ngày 11/09/2009 về Quy định chức năng, nhiệm vụ,<br /> quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán<br /> Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính<br /> <br /> 1<br /> <br /> 9/21/2016<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 1. Tổ chức và hoạt động<br />  SGDCK, TTGDCK là pháp nhân thành lập và hoạt<br /> động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc<br /> công ty cổ phần theo quy định của Luật này.<br />  Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải<br /> thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của<br /> SGDCK, TTGDCK theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài<br /> chính.<br />  SGDCK, TTGDCK có chức năng tổ chức và giám sát<br /> hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK,<br /> TTGDCK.<br />  Hoạt động của SGDCK, TTGDCK phải tuân thủ quy<br /> định của pháp luật và Điều lệ SGDCK, TTGDCK.<br />  SGDCK, TTGDCK chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ<br /> ban Chứng khoán Nhà nước.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 3. Quyền hạn và nhiệm vụ<br />  Quyền:<br />  Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao<br /> dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên<br /> giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà<br /> nước chấp thuận.<br />  Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng<br /> khoán tại SGDCK, TTGDCK.<br />  Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng<br /> khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của<br /> SGDCK, TTGDCK trong trường hợp cần thiết để bảo<br /> vệ nhà đầu tư.<br />  Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát<br /> việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ<br /> chức niêm yết tại SGDCK, TTGDCK.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 3. Quyền hạn và nhiệm vụ<br />  Nghĩa vụ:<br />  Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán được tiến hành<br /> công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.<br />  Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài<br /> chính theo quy định của pháp luật.<br />  Thực hiện công bố thông tin theo quy định.<br />  Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước<br /> có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các<br /> hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường<br /> chứng khoán.<br />  Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến<br /> thức về chứng khoán và TTCK nhà đầu tư.<br />  Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường<br /> hợp SGDCK, TTGDCK gây thiệt hại cho thành viên giao<br /> dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 2. Bộ máy quản lý, điều hành<br /> SGDCK, TTGDCK có Hội đồng quản trị, Giám<br /> đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.<br /> Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc SGDCK,<br /> TTGDCK do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn<br /> theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý<br /> kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà<br /> nước.<br /> Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám<br /> đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy<br /> định tại Điều lệ SGDCK, TTGDCK.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 3. Quyền và nghĩa vụ<br />  Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch;<br /> giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của<br /> các thành viên giao dịch tại SGDCK, TTGDCK.<br />  Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ<br /> chức niêm yết, thành viên giao dịch tại SGDCK,<br /> TTGDCK.<br />  Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên<br /> quan đến chứng khoán niêm yết.<br />  Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành<br /> viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan<br /> đến hoạt động giao dịch chứng khoán.<br />  Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 4. Thành viên giao dịch<br />  Thành viên giao dịch tại SGDCK, TTGDCKlà công ty<br /> chứng khoán được SGDCK, TTGDCKchấp thuận trở<br /> thành thành viên giao dịch.<br />  Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên giao dịch tại<br /> SGDCK, TTGDCK quy định tại Quy chế thành viên giao<br /> dịch của SGDCK, TTGDCK.<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9/21/2016<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 4. Thành viên giao dịch<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 4. Thành viên giao dịch<br /> <br />  Quyền của thành viên:<br />  Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do SGDCK,<br /> TTGDCK cung cấp;<br />  Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán<br /> từ SGDCK, TTGDCK;<br />  Đề nghị SGDCK, TTGDCKlàm trung gian hoà giải khi có<br /> tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng<br /> khoán của thành viên giao dịch;<br />  Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động<br /> của SGDCK, TTGDCK;<br />  Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao<br /> dịch của SGDCK, TTGDCK.<br /> <br />  Nghĩa vụ của thành viên:<br />  Chịu sự giám sát của SGDCK, TTGDCK;<br />  Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ<br /> khác theo quy định của Bộ Tài chính;<br />  Công bố thông tin theo quy địnhcủa pháp luật và Quy<br /> chế công bố thông tin của SGDCK, TTGDCK;<br />  Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của<br /> SGDCK, TTGDCK trong trường hợp cần thiết;<br />  Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành viên giao<br /> dịch của SGDCK, TTGDCK và theo quy định của pháp<br /> luật.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 5. Mô hình SGDCK trên thế giới<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 5. Mô hình SGDCK trên thế giới<br /> <br /> Công ty cổ phần: SGDCK được cổ phần hóa tuy<br /> nhiên cổ phần của SGDCK chưa được niêm yết.<br /> Đây là giai đoạn chuyển từ mô hình thành viên phi<br /> lợi nhuận sang hình thức thành viên góp vốn vì<br /> mục tiêu lợi nhuận. Ở một mức độ nào đó thì<br /> quyền sở hữu được mở rộng hơn. Có 13/49<br /> SGDCK áp dụng mô hình này gồm Italia, Malaysia,<br /> Tokyo,… hoạt động theo mô hình này.<br /> <br /> Công ty TNHH: SGDCK được đăng ký như công<br /> ty tư nhân, thông thường với một mức vốn cổ<br /> phần cố định. Các tổ chức tài chính trung gian<br /> thường là chủ sở hữu duy nhất của SGDCK,<br /> quyền sở hữu và phạm vi hoạt động và quyền<br /> của các tổ chức tài chính trung gian được liên<br /> kết chặt chẽ. Có 8/42 SGDCK áp dụng mô hình<br /> này gồm Luxembourg, Colombo, Jakarta.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 5. Mô hình SGDCK trên thế giới<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 5. Mô hình SGDCK trên thế giới<br /> <br />  Công ty niêm yết đại chúng: SGDCK thực hiện bán phát<br /> hành cổ phiếu ra công chúng và thực hiện niêm yết trên<br /> chính SGD do mình quản lý. Đây là một mô hình đang<br /> được nhân rộng hiện nay trên thế giới. Có 13/49<br /> SGDCK áp dụng mô hình này gồm Luân Đôn,<br /> Philippines, Australia…<br /> <br /> Mô hình hiệp hội hoặc thành viên: Thông<br /> thường sự hợp tác của các thành viên SGD<br /> không cần có vốn đóng góp, và quyền làm thành<br /> viên thì bị hạn chế. Có 9/49 SGDCK áp dụng mô<br /> hình này gồm Thượng Hải, Thẩm Quyến…<br /> Hình thức pháp lý khác: bao gồm các SGDCK<br /> có cấu trúc một cơ quan của nhà nước hoặc<br /> một nửa-nhà nước và thuộc sở hữu nhà nước.<br /> Có 6/49 SGDCK trong nhóm này gồm Thái Lan,<br /> Ba Lan, I-ran,…<br /> <br /> 3<br /> <br /> 9/21/2016<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 6. Thành viên của SGDCK trên thế giới<br /> <br /> Điều kiện làm thành viên:<br /> Điều kiện về tài chính;<br /> Điều kiện lĩnh vực kinh doanh;<br /> Điều kiện nhân sự;<br /> Điều kiện cơ sở vật chất.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 6. Thành viên của SGDCK trên thế giới<br /> Các loại thành viên:<br />  SGDCK Hàn Quốc: thành viên chính và thành<br /> viên đặc biệt.<br />  SGDCK New York: chuyên gia thị trường<br /> (specialist), nhà môi giới của thành viên<br /> (broker), nhà môi giới độc lập 2 USD, nhà tạo<br /> lập thị trường (market maker), nhà tự doanh<br /> (dialer).<br />  SGDCK Tokyo: thành viên thường (giao dịch<br /> môi giới và tự doanh) và thành viên Saitori (tạo<br /> lập thị trường qua hệ thống khớp lệnh.<br /> <br /> SGDCK NEW YORK<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> 6. Thành viên của SGDCK trên thế giới<br /> Quyền và nghĩa vụ của thành viên:<br />  Được giao dịch qua hệ thống giao dịch của<br /> SGDCK;<br />  Được tham gia quản lý điều hành hoạt động của<br /> SGDCK (đối với một số mô hình).<br />  Được nhận các dịch vụ do SGDCK cung cấp.<br />  Tuân thủ Điều lệ và Chuẩn mực đạo đức nghề<br /> nghiệp trong kinh doanh chứng khoán;<br />  Nộp phí, thực hiện báo cáo và công bố thông tin;<br />  Các quyền và nghĩa vụ khác.<br /> <br /> II. SGDCK, TTGDCK<br /> Các tài liệu tham khảo thêm:<br />  Nghị định 58/2012/NĐ-CP<br />  Nghị định 60/2015/NĐ-CP<br />  Điều lệ của SGDCK TP. HCM<br />  Điều lệ của SGDCK Hà Nội<br />  Các Quy chế về thành viên, Quy chế về giao<br /> dịch và Quy chế về niêm yết của các SGDCK<br /> TP. HCM và SGDCK Hà Nội<br /> <br /> 4<br /> <br /> 9/21/2016<br /> <br /> III. TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> 1. Tổ chức và hoạt động<br />  Trung tâm lưu ký chứng khoán là pháp nhân thành lập và<br /> hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc<br /> công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.<br />  Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể,<br /> chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Trung<br /> tâm lưu ký chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài<br /> chính.<br />  Trung tâm lưu ký chứng khoán có chức năng tổ chức và<br /> giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán<br /> chứng khoán.<br />  Hoạt động của Trung tâm lưu ký chứng khoán phải tuân<br /> thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Trung tâm lưu ký<br /> chứng khoán.<br />  Trung tâm lưu ký chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát<br /> của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.<br /> <br /> III. TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> 3. Quyền và nghĩa vụ<br /> <br /> III. TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> 2. Bộ máy quản lý, điều hành<br /> Trung tâm lưu ký chứng khoán có Hội đồng quản<br /> trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.<br /> Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Trung tâm<br /> lưu ký chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính<br /> phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị sau<br /> khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán<br /> Nhà nước.<br /> Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám<br /> đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy<br /> định tại Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng khoán.<br /> <br /> III. TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> 3. Quyền và nghĩa vụ<br /> <br /> Quyền:<br />  Ban hành quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và<br /> thanh toán chứng khoán sau khi được Uỷ ban<br /> Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.<br />  Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên lưu ký;<br /> giám sát việc tuân thủ quy định của thành viên<br /> lưu ký theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng<br /> khoán.<br />  Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và<br /> thanh toán chứng khoán và dịch vụ khác có liên<br /> quan đến lưu ký chứng khoán theo yêu cầu của<br /> khách hàng.<br />  Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.<br /> <br />  Nghĩa vụ:<br />  Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các hoạt động.<br />  Xây dựng quy trình và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ.<br />  Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng.<br />  Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp<br /> không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại, trừ trường hợp bất<br /> khả kháng.<br />  Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán hoặc người<br /> sở hữu chứng khoán.<br />  Bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng<br /> ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định<br /> của pháp luật về kế toán, thống kê.<br />  Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định.<br />  Cung cấp các thông tin về sở hữu chứng khoán của khách<br /> hàng theo yêu cầu của công ty đại chúng, tổ chức phát<br /> hành;Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.<br /> <br /> III. TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> 4. Thành viên lưu ký<br /> <br /> III. TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN<br /> 5. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký<br /> <br /> Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán,<br /> ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt<br /> Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà<br /> nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt<br /> động lưu ký chứng khoán và được Trung<br /> tâm lưu ký chứng khoán chấp thuận trở<br /> thành thành viên lưu ký.<br /> Thành viên lưu ký có các quyền và nghĩa<br /> theo quy định của pháp luật.<br /> <br />  Đối với ngân hàng thương mại:<br />  Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam;<br />  Nợ quá hạn không quá năm phần trăm tổng dư nợ, có<br /> lãi trong năm gần nhất;<br />  Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng<br /> ký, lưu ký, thanh toán các giao dịch chứng khoán.<br />  Đối với công ty chứng khoán:<br />  Có Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện nghiệp<br /> vụ môi giới hoặc tự doanh chứng khoán;<br />  Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng<br /> ký, lưu ký, thanh toán các giao dịch chứng khoán.<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản