intTypePromotion=3

Bài giảng Nguyên lý kinh tế vĩ mô: Phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:140

0
54
lượt xem
8
download

Bài giảng Nguyên lý kinh tế vĩ mô: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 Bài giảng Nguyên lý kinh tế vĩ mô trình bày nội dung các chương: Tổng cầu trong nền kinh tế mở, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp, tranh luân về chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách ổn định, nợ chính phủ và thâm hụt ngân sách, mở rộng các mô hình cơ bản, tiêu dùng, đầu tư, cung tiền và cầu tiền.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kinh tế vĩ mô: Phần 2

  1. Chương 9 TỔNG CẦU TRONG NÈN KINH TẾ MỞ TÓM TÁT BÀI GIẢNG Toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một Irong những xu thế phát triển chù yếu cùa quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Nhừng tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹ thuật cùng với vai trò ngày càng tăng cùa các công ty đa quốc gia đà thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hoá và h ọp tác giữa các quốc gia, làm cho lực lượng sán xuất được quốc tế hoá cao độ. Tất cả các nước trên thế giới đều điều chinh chính sách theo hướng m ở cửa, giảm và tiến tới dỡ bò hàng rào thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyền các yếu tố sản xuất như vốn, lao động và kỹ thuật trên thể giới ngày càng thông thoáng hơn. Đe không bị gạt ra ngoài lề cùa sự phát triền, các nước, nhất là các nước đang phát triển, đều phải nổ lực hội nhập vào xu thế chung đó và tăng cường sức cạnh tranh kinh tế. Trong bối cảnh đó, việc quản lý nền kinh tế cùa một nước không thề chi tính đến các yếu tố bên trong và các mô hình kinh tế vĩ mỏ chi thực sự có ý nghĩa đề biểu diễn các nền kinh tế thực và cung cấp cơ sờ cho lập và phàn tích chính sách kinh tế một khi có tính đến các khía cạnh quốc tế cùa một nền kinh tế. Điều này hàm ý nền kinh tế cần được xem với tư cách là nền kinh té mờ. Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu cách thức mở rộng mô hinh IS-LM cho một nền kinh tế m ờ để tính đến hai hiện tượng không xuất hiện trong nền kinh tế đóng: thương mại quốc té về hàng hoá và dịch vụ; chu chuyển vốn quốc tế. Nhìn chung, một nền kinh té mờ có nghĩa là nột nền kinh tể có quan hệ thương mại và tài chính với ihế giới bên ngoài. Tuy nhiẽn, phạm 204
  2. Irù này chi thực sự có ý nghĩa nếu các giao dịch này là khá lớn so với GDP của đất nước, hoặc chúng có ành hường lớn dến các chính sách kinh tế của nước đó. Nói cách khác, nền kinh tể phải có mức độ mở cửa cao. M ột chi tiẽu thường được sừ dụng để đo lường mức độ mờ cửa cùa một nền kinh tế là ti lệ cùa thương mại quốc tế về hàng hoả và dịch vụ so với GDP. Nàm 2007, ti lệ này là Việt Nam là 152%. Trong phần đầu cùa chương chủng la sè giới thiệu hai loại giá then chốt trong các giao dịch quốc tế, đó là ti giá hối đoái danh nghĩa và ti giá hối đoái thực tế. Tiếp theo, chúng ta sẽ điều chinh mô hình IS-LM đã giới ihiệu ờ chương 8 cho thích họp với một nền kinh te mở. Sau đó, chúng ta sẽ sừ dụng mô hình mới này để phân tích tác động của các cú sốc và chính sách đến một nền kinh tế mờ. Cuối cùng, chúng ta sẽ đề cập đến sự khác biệt về lãi suất giữa các nước và so sánh lợi thế tương đối giữa hai hệ thống ti giá hối đoái thả nồi và ti giá hối đoái cố định. 1. Tỉ giá hối đoái Trong phân tích kinh tế, chúng ta cần phân biệt ti giá hối đoái danh nghĩa và ti giá hối đoái thực tế. Tỉ giá hối đoái danh nghĩa Ti giá hối đoái danh nghĩa là tỉ lệ trao đồi giữa tiền của các quốc gia. Ví dụ như khi đến ngân hàng, bạn sẽ thấy người ta niêm yết 16000 đồng/1 đô la Mỹ. Nếu bạn bán 1 đô la Mỹ thì bạn sẽ nhận được 16000 đồng; hoặc nếu bạn mua 1 đôla Mỹ thi bạn phải trả 16000 đồng. Trong thực tể ngân hàng sẽ niêm yết giá bán và giá mua đô la khác nhau. Sự chênh lệch này là một trong những nguồn lợi nhuận của ngân hàng. Đẻ cho đơn giản, chúng ta sẽ bò qua sự khác biệt này. Ti giá hối đoái có thể được niêm yết theo hai cách. Nếu ti giá hối đoái là 16000 đồng/1 đô la Mỹ thì nó cũng là 1/16000 (=0,0000625) đô la M ỹ/ 1 đồng. Trong chương này, chúng ta q u i ICỚC tỉ giá hối đoái danh nghĩa là số đơỉĩ vị ngoọi tệ đổi lấy m ột đơn vị nội tệ và ký /à e ( e = 0,0000625). Đôi khi chúng ta thấy các phương tiện truyền thông nói rằng đồng đồng Việt Nam mạnh hay yếu. Mô lả này thường chi đề cập đến sự 205
  3. thay đổi Irong ti giá hối đoái danh nghĩa. Khi một đồng tiền lẽn giá, người ta gọi đồ ng tiền đó mạnh hơn vì nó có thề m ua được nhiều ngoại tệ hơn. N g ư ợ c lại, khi một đồng tiền giảm giá, người ta gọi đồ n g tiền đó yếu đi. Tỉ giá hối đoái th ự c tế N h ư ch ú n g ta đã biết, ti giá hối đoái danh nghĩa là tì lệ m à tại đó các đ ồ n g tiền trao đổi cho nhau. Do vậy, sự thay đồi trong ti giá có thể làm th ay đồi giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi tính bằng đồng nội tệ, và có khả nãng ảnh hường trực tiếp và gián tiếp đến mức giá chu n g c ủ a nền kinh tế. T u y vậy, hành vi xuất, nhập khẩu lại không chi phụ thu ộ c vào ti giá hối đoái danh nghĩa. Hành vi này còn phụ thuộc vào so sánh giữa m ứ c giá trong n ư ớ c (P) và mức giá cùa nước ngoài (P*). Ti giá hối đoái danh nghĩa đư ợc điều chinh theo lạm phát tương đối giữa trong nư ớc và ở nư ớc ngoài được gọi \ầ íi giá hối đoái thực tế, Chúng ta có thề tính tỉ giá hối đoái thực tế {ế) theo công thức sau: e .p £ = ----- :--------- Ti giá hối đoái thự c tế cho biết giá tương đối giữa hàng nội và hàng ngoại tính theo cù n g m ột loại tiền (trong trường hợp n ày là tính theo đ ồ n g ngoại tệ). Khi £ giảm, hàng hóa và dịch vụ trong nước trở nên rè hơn m ột cách tưomg đối so với hàng hóa và địch vụ của nước ngoài. K hi đó, c ả người tiêu dùng trong nước và nước ngoài đều có xu h ư ớ n g thay thế hàng ngoại bằng hàng sản xuất trong nước, làm tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu và kết quả là xuất khẩu ròng tăng lên. N g ư ợ c lại, khi £ tăng, thi hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tư ơ n g đối so với hàng nội, làm cho xuất khẩu ròng giàm xuống. Ti giá hôi đoái binh quân C h o tới thời điểm này, chúng ta đă nói tới ti giá hối đoái như là chi có m ột ti giá hổi đoái duy nhất. G iờ đây, chúng ta cần hiểu khái niệm này m ột cách chính xác hơn. Trước hết, chúng ta thấy rằng bất cứ 206
  4. quôc gia nào cùng có trao đổi thương mại và tài chính với nhiều quốc gia khác, sừ dụng nhiều đồng tiền khác nhau và lương ứng có nhiều ti giá hối đoái song phương. Đồng Việt N am (V N D ) có thể được dùng để mua đỏ la Mỹ (USD), Yên N hật (JPY), Bàng Anh (GBP), Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), v.v... Khi nghiên cứu những thay đồi trong ti giá, các nhà kinh te thường sử dụng một chi số m ang thông tin trung binh về các ti giá này. C ũng giống như chi số giá tiêu dùng chuven nhiều loại giá trong nền kinh te về một loại giá, m ột chi số tỉ giá hối đoái chuyển các tỉ giá hối đoái song phương ihành m ột thước đo duy nhất về giá trị quốc tế của đồng bản tệ. Trong hầu hết các Irường hợp, ti giá bình quân (effective exchange rate) đư ợc hiểu là số binh quân gia quyền cùa hầu hết các tỉ giá song phư ơng quan trọng với mức gia quyền được xác định bời ti trọng thương mại với quốc gia đó. Công thức tính ti giá hối đoái bình quân có thể được biểu diễn như sau: Ee = CịxV/i với Ee ỉà ti giá danh nghĩa bình quân, Cị là ti giá danh nghĩa song phư ơng với nước ị, và Wj là tỉ trọng thương mại cùa nước i trong tổng giá trị thương mại quốc tế cùa quốc gia được xem xét. 2. M ô hiiih M u n d ell-F lem in g Mò hinh Mundell-Pleniing là một dạng của mô hinh IS-LM được ihào luận trong chương 9 áp dụng cho một nền kinh tế mở. Mỏ hinh IS-LM cho m ột nền kinh tế đóng bao gồm hai phương trình sau đây: M /P = L(Y,r) (9.1) Y ^ C(Y-T) + I (r) G (9.2) Phưcmg trinh (9.1) biểu thị cân bằng thị trường tiền tệ hay chính là đường L M , còn phương trình (9.2) biểu thị cân bằng thị trưÒTig hàng hoá hay đ ư ờ n g fS. Mô hinh này xác định đồng thời mức lãi suất (r) và m ức thu nhập thực tế (K) trong điều kiện niức giá chung không thay đổi. C liúng ta cần thay đồi những gi đề có thề xây dựng đường ĨS và L M cho m ột nền kinh te lĩiờ? Khi chú n g ta xem xét một nền kinh tế mờ, đường L M \ử \ỗĩ\g cần phải 207
  5. thay đổi, Phương trình (9.1) ngụ ý rằng lượng cung tiền thịtc (ế được giả thiết do các nhà hoạch định chính sách trong nước kiềm soát sè bằng với lượng cầu tiền thực tế tại trạng thái cân bằng. Thực ra cái mà các nhà hoạch dịnh chính sách quàn lý là lượng tiền danh nghĩa, nhưng chúng ta già định rằng m ức giá cố định nên khi lượng tiền danh nghĩa thay đổi, thì lượng tiền th ự c tế cũ n g thay đổi theo. Nếu bồ sung thêm nhập khẩu Ợ M ) và xuất khẩu (A') vào phương trình (9.2), thi chúng ta sẽ nhận đư ợ c phư ơ ng trinh biểu diễn đường IS cho m ột nền kinh tế mở: y = C + / + ơ + ^ -/A / (9.3) ư ong âó X - IM , xuất khẩu ròng, là sự đ ó n g góp của thế giới bên ngoài vào tổng chi tiêu theo kế hoạch. Tiêu dùng và đầu tư giống n h ư tro n g nền kinh tế đóng. C húng ta định nghĩa ti giá hối đoái là giá củ a đ ồng nội tệ đư ợc tính bằng số đơn vị ngoại tệ - ví dụ, số đôla M ỹ đổi lấy m ột đồng V iệt N am . Do đó, sự gia tăng ti giá hối đoái sẽ làm cho hàng hóa và dịch vụ trong nước trờ nên đắt hơn một cách tư ơ n g đối, làm giảm xuất khẩu và làm tăng nhập khẩu. Kết quả là sự thay đổi tỉ giá hối đoái có ảnh hưởng ngược chiều đến xuất khẩu ròng. Lãi suất thế giới đóng vai trò trung tâm trong quá trình phân tích nền kinh tế mờ, Nó làm nảy sinh vấn đề là các biến trên thị trường quốc tế độc lập hay có chịu ảnh hường từ nhữ ng sự kiện diễn ra trong nước. Thuật ngữ nền kinh tế nhò, m ờ cửa là giả thiết trung tâm của các mô hình vĩ mô hiện đại liên quan đến chính sách cùa các nước đối với thương mại và luồng luân chuyền vốn quốc tế. Nói cách khác, thuật ngừ này nhìn chung được chấp nhận rộng rãi. Ý nghĩa của giả thiết này hướng vào lăi suất và khả năng cùa m ột nước có thể ảnh hưởng đến lãi suất trong nước thông qua chính sách tiền tệ. Một nền kinh tế nhỏ, mở cừa với thị trường vốn quốc tế không thể ảnh hưởng đến mức lãi suất thế giới. Do đó, lài suất trong nước phải bằng mức lãi suất phổ biến trên các ửiị trường tài chính quốc tế, được gọi là lãi suất th ế g iớ i (r*). r = r* 208
  6. Ý iưởiig này tương tự một thuật ngừ Irong kinh té học vi mô đề cập đến một doanh nghiệp trong thị trường cạnh iranh hoàn hảo. Mỗi doanh nghiệp đó quá nhó so với thị trường đề có thể ảnh hường đến giá bán hoặc giá mua một sàn phẩm đồng nhắt và do đó doanh nghiệp là người chấp nhận giá, chứ không phải là người định giá. Tuy nhiên, ở đây, chúng ta đang xem xét một nước chứ không phải một doanh nghiệp và mức giá ờ đây là lãi suất. Có hai cách biều diền mô hinh M undell-Pleming trên đồ thị. Thứ nhất, giống như mô hinh IS-LM chúng ta biểu diễn lãi suất r trên trục tung và thu nhập thực tế Y trên trục hoành. T hứ hai, vi đối với một nền kinh tế nhò, m ờ cửa, vốn luân chuyển hoàn hảo, lãi suất được quyết định ngoại sinh, một số học giả cho rằng thay vì lãi suất r chúng ta nên biểu diễn ti giá hối đoái e trên trục tung để có thể nhận được nhiều thông tin hơn. Mô hình trên hê truc Y -r B ằng cách xây dựng giống như trong Chương 8, đường IS cùa một nền kinh tế m ờ có thể được biểu diễn là m ột đường dốc xuống như trong hình 9-1. M ứ c lãi suất cao sẽ không có lợi cho đầu tư và làm giàm tổng chi tiêu theo kế hoạch. Đe thoả mãn phương trình (9.3), tại m ức lãi suất cao như vậy, thu nhập cần phải giảm. Tương tự, lãi suất thấp có lợi cho đầu tư và thu nhập cần phải tăng để đàm bảo cho thị trường hàng hoá cân bằng. Hình 9, ỉa M ô hình M undell-Fỉem ing trên hệ trục Y-r 209
  7. Chú ý rằng, với mức thuế, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu cho trước, có rất nhiều nhân tố có thể làm dịch chuyển đường ỈS. Các tác động mở rộng, ví dụ chính phủ tăng chi tiêu, cắt giảm thuế hoặc sự gia lãng ngoại sinh trong cầu về xuất khẩu, sẽ làm dịch chuyền đường IS sang bên phải. Đầu tư tự định tăng lên [hàm đầu tư I(r) dịch chuyển cùng làm dịch chuyển đường IS sang phải; và tác động cũng tương tự khi cầu nhập khẩu giám xuống, c ầ u nhập khẩu giảm xuống cũng được coi là m ột tác động inờ rộng vì nó làm tăng cầu về hàng hoá đơực sản xuất trong nước, và giảm cầu về hàng hoá được sản xuất ờ nước ngoài. Bên cạnh hai đườĩig ỈS và LM, trong mô hình về một nền kinh tế nhò, m ở cửa, vốn luân chuyền hoàn hảo chúng ta còn sừ dụng đường C M {Perfect C apital M ohility) đế biểu thị mức lãi suất thế giới do lãi suất trong nước phải phù hợp với lãi suất pho biến írẻn ihị trường tai chính quốc tế được quyết định ngoại sinh. M ô hình M undell-Plem ìng trên hệ trục Y-e Thị truờng hàng hoá và đường IS* Đường IS* bây giờ biểu thị những tổ hợp GÙa íỉ giá e và thu nhập Y phù hợp với sự cân bằng írên thị trường hàng hoá với r = r* cho trước: Y = C (Y -T ) + I(r^) + ơ + NX(e) Với mọi điều khác không đồi, tăng ti giá hối đoái iàm giảm xuất khẩu ròng và làm giảm tồng chi tiêu Iheo kế hoạch. Ket quả là sản lượng cân bằng giảm. Điều này hàm ý đường IS* cũng dốc xuống trên hệ trục Y-e. Thu nhập Y cân hằng ỈTỉỉíh 9-2. Mô hình Mundeỉỉ-tleming trên hệ trục Y-e 210
  8. Thị tn v ờ n g tiền tệ vù d u ờ n g L M * Đưòiìg LM* mô tà nhừng kết hợp giừa ti giá e và mức thu nhập Y sao cho thị trưừiig tiền tệ cân bằng. M /P = L(r*, YJ Vói r* đưọc quyết địnli ngoại sinh bởi ihị trường tài chính quốc tế, chỉ có một mức thu nhập duy nhất cho phép thị trường tiền tệ cân bằng theo nghĩa cầu tiền bằng mức cung tiền thực tế clio trước. Điều này hàm ý đường LM* là đườiig thẳng đứng. Cân bằng ch u ng trên các thị trường Trên hệ trục Y-r trạng thái cân bằng chung cùa nền kinh tế được xác lập tại giao điềm của ba đường IS, LM và CM. Tại đó chúng ta xác định được mức thu nhập của nền kinh tế, còn lãi suất trong nước phù hợp với mức lài suất thế giới. Còn trên hệ tạic Y-e giao điểm giữa các đường IS* và LM* xác định mức thu nhập và ti giá hối đoái tại trạng thái cân bằng. Phân tích ở trên cho thấy mô hình Mundell-Pleming là một dạng của mô hình IS-LM. Cà hai mô hình đều giả định mức giá cố định, sau đó phân tích nguyên nhân gây ra những biến động trong tồng thu nhập. Sự khác nhau cơ bản là mô hinh IS-LM giả định nền kinh tế đóng, ừong khi mô hình Mundell-Pleming giả định nền kinh tế nhỏ, mờ cửa, vốn luân chuyển hoàn hào. Trong mô hình Mundell-Pleming, lãi suất được quyết định ngoại sinh, còn ti giá hối đoái có thể thay đổi. Trong nền kinh tế đóng, lãi suất có thể thay đồi, còn ti giá không xuất hiện. Một điểm nồi bật trong mô hình về một nền kinh tế mờ là tác động của các cú sốc và chính sách đến nền kinh tế rất khác nhau trong hai hệ thống tỉ giá hối đoái: hệ thống ti giá hối đoái thả nổi và hệ thống ti giá hối đoái cố định. Phân tích dưới đây chi đề cập đến cơ chế và hiệu quả tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô trong một nền kinh tế nhỏ, mở cửa. Đầu tiên chúng ta giả thiết ti giá hối đoái thà nổi và sau đó sẽ xem xét một thái cực khác - hệ thống ti giá hối đoái cố định. 211
  9. 2. T á c đ ộ n g t ủ a c á c ch ín h sá ch k in h tế v ĩ m ô tr o n g m ộ t nền k ỉn h tế n h ỏ , m ở c ử a VÓI tỉ giá th ả n ổ i Bây giờ chúng ta sử dụng mô hình M undell-Plem ing để phản tích tác động của chính sách tài khoá và tiền tệ trong điều kiện ti giá thà nồi trong đó ti giá được quyết định bởi thị trường tự do cạnh tranh mà khòng có bất kỳ sự can thiệp nào cùa ngân hàng trung ương. Giống như bất kỳ m ột loại giá cạnh tranh nào, li giá sẽ dao động theo những thay đổi trong cầu và cung ừên thị trường ngoại hối. C h ín h sách tài k hoá Giả sử chính phủ cố gắng tàng sản lượtig bằng chính sách tài khoá mỏ rộng. Chi tiêu chính phủ tãng sẽ làm tăng tổng chi tiêu về hàng trong nước. Để tài trợ cho hoạt động này chính phủ cần phải bán trái phiếu và gây sức ép làm tăng lài suất trong nước, dẫn đến m ột dòng vốn chảy vào và đồng nội tệ lên giá. Đ ồng nội tệ lên giá làm giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu. Điều này làm triệt tiêu ảnh hưởng m ờ rộng ban đầu cùa chính sách tài khoá và đưa lãi suất trong nước trở về m ức lãi suất thế gióri. Do vậy, dưới chế độ ti giá hối đoái thả nổi và vốn luân chuyển hoàn hảo, chính sách tài khoá hoàn toàn không hiệu quà trong việc điều tiết tổng cầu. ỈS, Hình 9-5 S ự m ở rộng tài khỏa trong điều kiện tỉ giá thà nổi Trên hệ trục Y-r, việc tăng chi tiêu chính phù ban đầu làm dịch chuyển đường IS sang phải. Tuy nhiên, sự lên giá cùa đồng nội tệ lại làm giảm xuất khẩu ròng và đưa đường IS trở về vị trí ban đầu. Còn trên hệ trục Y-€ chỉ có đường IS* dịch chuyểr sang bên phải, còn đường LM* khòng th iy đổi vị ư i TiOng cả hai trường hợp sàn lượng đều không thay 212
  10. đồi. Chính sách tiền tê ê Việc tăng cung tiền làm lài suất trong nước tạm thời giảm xuống thấp hơn so với lãi suất ở nưóc ngoài, tạo ra một dò n e vốn lớn chảy ra nước ngoài. Khi các nhà đầu tư trong nước tim cách chuyển nội tệ sang ngoại tệ đế rnua tài sàn quốc tế có lãi suất cao hơn, thì giá trị cùa đồng nội tệ giảm. Sự cắt giảm này trong ti giá hối đoái làm tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu. Việc bán đồng nội tệ tiếp tục cho đến khi ti giá hối đoái tăng đù mức để lài suất trong nước phục hồi ngang bẳng với lãi suất nước ngoài. ỉfm h 9-4 Sự m ở rộng tiền (ệ trong điều kiện tỉ giả thả nối Trcn hệ trục Y-c sự gia tăng cung ứng tiền tệ làm dịch chuyển đường LM* sang phải, làm giảm ti giá hổi đoái và làm tăng thu nhập. Còn trên hệ trục Y-r cả đưmig LM và IS cùng dịch chuyển sang phải một lượng giống nhau. Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong hệ thống ti giá hối đoái thả nồi với vốn luân chuyên hoàn hảo, Thu nhập tăng đúng bằng sự dịch chuyền sang ngang cùa đường LM (hoặc LM*). Chú ý rằng cơ chế qua đó chính sách tiền tệ hoạt động không còn thông qua lãi suất bởi vì nó được cố định ờ mức thế giới. Trái lại trong nền kinh tế m ở lại thòng qua ti giá và do đỏ là xuất khẩu ròng. Chính sách th ư o n g mại Chính sách hạn chế thương mại không thể thành công cả trong ngắn hạn 213
  11. Bòi v ì h ạ n c h ế th ư o T ig m ạ i l à m t ă n g c ầ u v ề v à d à i h ạ n k lii ti g i á I h à n ồ i. xuất khẩu ròng tại mỗi mức ti giá cho trước, chúng đơn giàn làm dịch c h u y ề n đườỉiG, IS* s a n g p h ả i. Ket q u à là đ ồ n g nội t ệ lê n g i á v à k h ô n g có sự thay đổi của cả xuất khẩu ròng lẫn sản lượng cùa nền kinh tế. 2. T á c đ ộ n g c ủ a c á c c h ín h sá ch k in h tế v ĩ m ô tr o n g m ộ t nền k in h tế n h ỏ , m ử c ử a v ó i tỉ g iá cố đ ịn h H ệ th ốn g tỉ giá hối đoái cố định hoạt đ ộ n g n h ư th ế nào? T rong hệ thống ti giá hối đoái cố định, ti giá hối đoái được giữ ờ một m ức nhất định. Ti giá hối đoái chi thay đổi do những quyet định chính sách của chính phù. H iện tại, nhiều nước trên thế giới vẫn duy tri hệ thốn g này. Sự ra đời của Liên m inh tiền tệ châu Âu từ ngày 1 tháng 1 n ăm 1999 gắn liền với việc cố định vĩnh viền ti giá hối đoái giữa tiền củ a các nước thành viên. T h ô n g th ư ờ n g các nước nhò hơn sẽ quyết định cố định m ột cách tư ơ n g đối ti giá hối đoái cùa đồng nội tệ với tiền cùa m ột bạn hàng thư oiig mại then chốt. H ình 9-5 Cố định tỉ giá hối đoái H ãy giả thiết chính phù V iệt N am quyết định cố định ti giá hối đoái giữa đồng V iệt N am (V N D ) và đôla M ỹ (U S D ) tại mức OA VND đổi 1 USD. H ình 9-5 mô tà thị trư ờ ng trao đổi giữa đỏla M ỹ và đồng V iệt N am . N h ư hinh vẽ cho thấy ti giá hối đoái cân bằng {OB) cao hơn ti giá cố định (O À). N ế u không có bất kỳ sự can thiệp nào cùa C hính phủ, thi đ ồ n g tiền đ ồ n g Việt N am sẽ tăng giá cho đến khi đạt được OB. Tại m ức ti giá cố định O A, cầu về V N D là A G lón hơn 214
  12. cung V N l) là AH . Đe giữ cho tỉ giá ồn định ờ mức OA. Ngân hàng Nhà nước V iệt N am cần phải dịch clìuycn đường cung VIMD sang bẽn phải từ So tới S ị . Điều này có thề đạt được bằng cách tung HG đồng Việt N am ra thị trường để m u ađ ô la Mỹ. Hoạt động này sẽ làm tăng dự Irừ ngoại lệ cùa N gân hàng N hà nước Vìột Nam và tăng cung tiền trong nền kinh tế. Điểm tlìen chốt trong mô hinh này là đề cố định ti giá, ngân hàng trung ương phải hy sinh quyền kiểm soát cung tiền. Chính sách tiền tệ bây giờ phải điều chinh cung tiền đề bảo vệ mức ti giá cố định được công bố trưóc. Neu dân cư cần bán nhiều ngoại tệ hơn, ngân hàng trung ương phải bơm thêm nội tệ vào lưu thông để mua ngoại tệ; ngược lại, nếu dân cư muốn đối nhiều nội tệ iấy ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải bán ngoại tệ và rút bót nội tệ từ lưu thông về. Trong chế độ tỉ giá cố định, cung tiền trờ thành m ột biến nội siỉỉh mà ngân hàng trung ương không tliể kiềm soát được. Chính sách tàỉ khoá Nếu chính phủ cố gắng táng sàn lượng bằng cách m ờ rộng tài khoá, điều này sẽ làm tăng tổng cằLi, làm táng lãi suất trong nước và dẫn đến một dòng vốn chảy vào. Cung ngoại tệ tàng và đồng nội tệ có xu hướng lẽn giá. ĩrmh 9-6 Sự m ở rộitg iàỉ khóa trong điều kiện ti giá cố định Đê chống lại sức ép lên giá cùa đồng nội tệ, ngân hàng trung ương phải tung nội tệ ra đế mua ngoại tệ vào. Nghĩa là lượng nội tệ nấm giừ bởi khu vực tư nhân sẽ tăng. Cung tiền tiếp tục tăng cho tới khi lài suất trờ 215
  13. lại mức thế giới. Do vậy, dưới chế độ tỉ giá hối đoái cố định và vốn luân chuyển hoàn hảo, chính sách tài khoá rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu vì hoàn toàn không xàv ra hiện tượng lấn át. Trên cà hai hệ trục sự mờ rộng tài khóa làm dịch chuyền các đường ỈS hay IS'*' và LM hay LM* sang phải cùng m ột lượng như nhau. Ket quả là thu nhập tãng từ Y ị lên Y 2, được k h u y ểch đại th eo số nhân chi tiêu nhir mô hình giao điểm Keynes dự đoán. Chính sách tiền tê • Giả sừ nếu chính phù cố gắng tăng sàn lưựng bằng cách m ờ rộng tiền tệ, Lãi suất trong nước sẽ giảm và gây ra m ột dòng vốn chày ra. Dòng vốn chảy ra này gây sức ép giảm giá đồng nội tệ, và nếu m uốn tiếp tục duy trì ti giá cố định, thi ngân hàng trung ương phải can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách bán ngoại tệ từ nguồn dự trữ. Kết quả là cung liền trong nền kinh tế giảm. Hoạt động này phải được tiếp tục cho tới khi cung tiền trờ lại mức ban đầu. Với von iuân chuyền hoàn hào bất kỳ một cố gắng nào của ngân hàng trung irơng nhằm theo đuổi chính sách tiền tệ mờ rộng cQng sẽ dẫn đến sự giảm sút về d ự trữ ngoại tệ. Như vậy, với ti giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu. Hình 9-7 Sự mở rộng tiền tệ trong điều kiện tỉ giá cố định Trên cả hai hệ trục, ban đầu việc ngân hàng trung ương tăng cung ứng tiền tệ làm dịch chuyền đường LM /LM * sang phải. Tuy nhiên, hoạt động mua ngoại tệ để duy tri ti giá hối đoái cố định làm giàm cung ứng tiền tệ và đưa đường LM/LM* trở lại vị trí ban đầu. 216
  14. Sự đối nghịch giữa hiệu quà cùa chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ với vốn luân chuyền hoàn hảo dưới các chế độ ti giá hối đoái khác nhau là một trong nhừng vấn đề đáng quan tâm nhất của kinh tế vĩ mô quốc té. Chính sách tiền tệ kliỏng hiệu quà trong việc điều tiết lồng cầu dưới chế độ ti giá hối đoái cố định, nhưng lại rất hiệu quả dưới chế độ li giá hối đoái thà nồi. Ngược lại, chính sách tài khoá lại rất hiệu quà trong việc điều tiếí tồng cầu dưới chế độ ti giá hối đoái cố định, trong khi không hiệu quả dưới che độ ti giá thà nồi. Chính sách thưcmg mại Sự hạn chế thương mại có hiệu quà trong điều kiện li giá cố định, bời vi giống như chính sách tài khoá, biện pháp này làm dịch chuyển đường IS/IS* sang phải. Đường LM/LM* cũng dịch chuyền sang phải tương ứng. Kết quả là cà xuất khâu ròng, thu nhập và cung tiền tại trạng thái cân bằng mới đều cao hơii trạng thái cân bằng ban đầu. 4. S ự k h á c b iệt lãi s u ấ t g íử a các nưó'c Cho đến nay chúng ta già thiết tài sàn trong nước và tài sàn nước ngoài có thể thay thế hoàn hảo cho nhau, tức là trường hợp vốn luân chuyển hoàn hảo, các nhà đầu tư sỗ chuyển vốn đề cân bằng lài suất giừa các nước. Neu một loại tài sản có lăi suất tạm thời cao hơn chút ít, thì các nhà đầu tư sẽ chuyển sang giừ tài sàn đỏ cho đến khi lâi suất của nó sẽ giảm trờ lại để khôi phục sự cân bàng. Tuy nhiên, điều phổ biến trong thực tế là tài sàn trong nước và nước ngoài (ví dụ, trái phiếu) có thề thay thế cho nhau, nhưng không hoàn hào, hay nói cách khác vốn luân chuyển không hoàn hảo. Nếu tài sản không thay thế hoàn hảo thì lãi suất không nhất thiết giống nhau giừa các nước. Các nhân tố có thể làm cho các tài trong nước và nước ngoài khòng thề thay thế hoàn hảo cho nhau bao gồm sự khác biệt về rìii ro đối với tài sàn cùa các nước khác nhau, rủi ro do sự thay đổi tỉ giá hối đoái, chi phí giao dịch, và thiếu thông tin về các tài sản nước ngoài. Lài suất có thề cao hoTi ờ nhừng nước mà chính trị bất ồn vi các nhà đầu tư có the phải đối mặt với rùi ro là các khoản tiền cho vay của họ không được hoàn tra trong tương lai. Kỳ vọng về sự thay đồi ti giá trong tương 217
  15. lai cũng có thể dẫn đến sự khác biệt về lài suất. Nếu các nhà đầu tư dụ kiến rằng tiền đồng Việt N am sẽ giảm giá so với đôla Mỹ, thi các nhà đầu tư sẽ đòi hỏi lài suất cao hơn khi cho vay bằng đồng Việt Nam một cách tương đối so với clio vay bằng đôla Mỹ. Đe tính đến sự kliác biệt về lăi suất trong mô hinh hiện có, chúng ta RÌà thiết rằng lãi suất trong nưóc bằng lãi suất thế giới cộng thêm một mức bào hiểm 0, tức là r = r* + 0. Sự giă tăng mức bảo hiểm này sẽ làm dịch chuyển đường IS* sang trái và đường LM* sang phài. Điều này làm giảm ti giá, làm tăng xuất khấu ròng và sản lượiig. irinh 9-8 Tăng mức bảo hiếm rủi ro Một hệ quà rút ra là sự biến động cùa ti giá cỏ thể đơn giản là do mọi người dự kiến ti giá sẽ thay đổi trong lương lai. Già sừ ràng thòng tin mới làm cho các nhà đầu tư d ự đoán rằng tiền đồng Việt Nam sẽ giảm giá trị. Mức bào hiểm cho tiền đồng cần phải tàng. Ket quả là giá ưị cìia tiền đồng Việt Nam giảm ngay lập tức. 5. T ỉ giá nên thả n ổi h a y cố đ ịn h ? Các nhà kinh tế thường tranh iuận về điểm mạnh tương đối cùa các chế độ tì giá thà nổi và cố định. N hược điềm cơ bàn của chế độ ti giá cố định là các cơ quan quàn lý tiền tệ không thể kiểm soát được cung tiền. Ngược lại, người ta nhận thấy sự biến động của ti giá trong chế độ ihả nổi cũng gây bất lợi cho các hoạt động thươiìg mại quốc tế do việc lập kế hoạch kinh doanh trờ nên phức lạp hơn. Luận diểm này trờ ncn ít 218
  16. thuveí phục hon khi trong các nền kinli tc hiện đại có các dịch vụ tài chính cho phép các doanh nghiệp tránh được rùi ro khi li giá biến động. Thực tc cho thấy kliòng hề tồn lại chế độ lioàn toàn thà nồi hay hoàn toàn cố định. Các giới chức tiền tệ cỏ liie náng giá hay phá giá trong ché độ ti giá cố định; trong khi ngân hàng trung ương có the can íhiệp vào thị Irưòng ngoại hối khi cần thiết nhằm hạn chế các ảnh hường bất lọ’i đén ti giá trong chế độ tỉ giá thả nồi. C Â U HỎI ÔN TẬP 1. Trong m ô hình Mundell-Pleming với tỉ giá hối đoái thà nồi, hãy giài thích điều gì xảy ra với tổng thu nhập, tỉ giá hối đoái và cán cân thương mại khi chính phù tãng thuế. Điều gì sẽ xày ra, nếu ti giá hối đoái được cố định chứ khỏng phải thả nổi? 2. Trong mỏ hình Mundell-Pleming với ti giá hối đoái thả nổi, hãy giải ihích điều gì xảy ra với tồng thu nhập, ti giá hối đoái và cán cân ihưong mại khi cung ứng tiền tệ giảm xuống. Điều gì sẽ xày ra, nếu ti giá hối đoái được cố định chứ không phải thả nổi? 3. Trong m ô hinh Mundell-Pleming với tỉ giá hối đoái thả nổi, hãy giải thích điều gì xày ra với tổng thu nhập, ti giá hối đoái và cán cân thương mại khi hạn ngạch nhập khẩu xe máy được dỡ bò. Điều gi sẽ x ả v ra, nếu tỉ giá hối đoái được cố định chứ không phải thả nồi? 4. Hăv cho biết nhùng ưu điểm của ti giá hối đoái thả nồi và cổ định? CÂU HỎI L ự A CHỌN 1. Nếu ti giá đư ọc định nghĩa là số đon vị ngoại tệ cần thiết để mua một đon vị nội tệ, thì ti giá cao hơn: a. làm cho hàng nội ré hơn một cách lương đối so với hàng ngoại. b. khuyến khích xuất khẩu và hạn che nhập khẩu. c. làm giảm xuấl khẩu ròng. d. làm tăng thu nhập. 2. Trong m ỏ hinh M undell-Plem ing với thu nhập thực te Y và lãi suất thực le r được biểu diễn trên các trục toạ độ. Khi ti giá hối đoái tăng: 219
  17. a. đầu tư tăng và đường IS dịch ch u y ển sang phải. b. xuất khẩu ròng tăng và đư ờng IS dịch chuyển sang phải. c. đầu tư giảm và đường IS dịch chu yển sang trái. d. xuất khẩu ròng giảm và đ ư ờ n g !S dịch chuyền sang trái. 3. N hận định nào dưới đây về mô hinh M u n d ell-P lem in g được vè với tổng thu nhập Y và ti giá hối đoái e trên các hệ trục toạ độ là không đúng? a. lài suất được cố định tại m ức thế giới. b. đ ư ờ n g LM* thẳng đứng bởi vì ti giá hối đoái không tham gia vào các phư ơ ng trình cầu tiền hay cu n g tiền. c. đ ư ờ n g IS* dổc xuống bời vì ti giá thấp hơn có tác dụng khuyến khích đầu tư. d. giao điểm cùa các đường IS* và LM * quyết định ti giá hối đoái cân bằng. 4. T rong m ột nền kinh tế nhỏ, m ờ cừ a với ti giá thả nồi, chính sách tài khoá không có hiệu quả trong việc thay đồi sản lượng bời vì: a. chính sách tiền tệ sẽ triệt tiêu ho àn toàn ảnh hư ờn g cùa chính sách tài khoá. b. ti giá không thay đồi. c. xuất khau ròng sẽ thay đổi để triệt tiêu hoàn toàn ảnh hường ban đầu cùa chính sách tài khoá đ ến tổn g cầu. d. ti giá sẽ thay đổi một lượng nh ư lài suất. 5. T ro n g m ột nền kinh tế nhò, m ở cừ a với ti giá thà nồi, điều nào dưới đây không xày ra khi tăng cung tiền? a. Lãi suất giảm. b. M ứ c thu nhập cân bằng tăng. c. Ti giá cùa đồn g nội tệ giảm. d. X uất khẩu ròng tãng. 6. Hạn chế thư ơng mại không ảnh h ư ở n g đến thu nhập trong một nền kinh tế nhỏ, m ờ cừa với ti giá thả nồi bới vì: a. xuất khẩu ròng tăng, như ng đầu tư giảm. b. tỉ giá cùa đồng nội tệ tăng làm triệt tiêu ảnh hường ban đầu đến xuất khẩu ròng. c. nhập khau giảm một lượng đ ú n g bàng sự gia tăng cùa xuất 220
  18. khâu. d. Tất cà các câu trên. 7. Nếu ti giá cùa đồng nội tệ đang ở mức cao hom mức cố định được ấn định bời ngân hàng trung ương, thi các nhà đầu cơ có thề kiếm lời bằng cách: a. m ua ngoại tệ trên thị trường ngoại hối và bán chúng cho ngân hàng trung ương. b. m ua ngoại tệ từ ngân hàng trung ương và bán chúng trên thị irường ngoại hối. c. m ua nội tệ trên thị trường ngoại hối và bán chúng cho ngân hàng trung ương. d. không phải các điều kể trẽn. 8. H ành động kiếm lời được mô tả trong câu hòi 7 sẽ làm cung tiền trong nước: a. tăng, do đó dịch chuyển đường LM* sang trái. b. tăng, do đó dịch chuyển đường LM* sang phải. c. giảm, do đó dịch chuyển đường LM* sang trái. d. giám, do đó dịch chuyển đường LM* sang phải. 9. Trong m ột nền kinh tế nhò, mở cửa với tỉ giá cố định, chính sách tài khoá m ở rộng sẽ: a. buộc ngân hàng trung ương phải tăng cung tiền để ngàn cản đồn g nội tệ tăng giá. b. tăng thu nhập thự c tế. c. cuối cùng sẽ làm cả đường IS* và LM* đều dịch chuyển sang phải. d. T ất cả các câu trên. 10. Trong m ột nền kinh tế nhỏ, mở cửa với ti giá cố định, nếu ngân hàng trung ương lăng cu n g tiền; a. thu nhập quốc dân sè không bị ảnh hưởng. b. sự gia tăng ban đầu cùa cung tiền sẽ bj triệt tiêu nếu ngân hàng trung ương duy trì ti giá cố định. c. đư ờng LM* ban đầu dịch chuyển sang phải, sau đó lại dịch chuyển sang trái về vị trí ban đầu. d. Tất cà các câu trên. 221
  19. 11. Neu giá trị của đồng nội tệ giảm thông qua chính sách phá giá: a. dường LM* dịch chuyền sang phải; cả xuất khẩu ròng và thu nhập đều tăng. b. đườiìg LM* dịch chuyển sang phải, xuấl khẩu ròng giảm và thu nhập tăng. c. đường LM* dịch chuyền sang trái; cả xuất khẩu ròng và thu nhập đều giàm. d. cà đường IS* và LM * đều dịch chuyền san g phải. 12. Trong một nền kinh tế nhò, m ờ cừa với ti giá cố định, chính sách hạn chế thương mại sẽ: a. có ành hưởng giống như trong hệ th ống ti giá thả nổi. b. làm tăng ihu nhập cân bằng. c. làm dịch chuyền đư ờng IS*, trong khi vị trí của đường LM* không thay đồi. d. làm ti giá trệch ra khỏi mức cố định bởi ngân hàng trung ương. 13. Trong mô hình Mundell-Pleming: ■ a. cà chính sách tài khoá và tiền tệ đều có ảnh h ư ờ n g lớn hơn đến thu nhập quốc dân nếu ti giá hối đoái cố định. b. cả chính sách tài khoá và tiền tệ đều có ảnh h ư ở n g lớn hơn đến thu nhập quốc dân nếu ti giá hối đoái th à nối. c. chính sách tài khoá có ảnh hưởng lớn hơn đến thu nhập quốc dân nếu ti giá hối đoái cố định, trong khi chính sách tiền tệ hiệu quả hơn nếu ti giá hối đoái thả nồi. d. chính sách tài khoá có ảnh hường lớn hơn đến thu nhập quốc dân nếu ti giá hối đoái thà nổi, trong khi chính sách tiền tệ hiệu quả hơn nếu ti giá hối đoái cố định. 14. Khoản bào hiểm rủi ro đối với lài suất cùa m ột nước sẽ tăng nếu; a. dân cư dự tính đồng nội tệ sẽ giảm giá trên thị trường ngoại hối. b. rủi ro tín dụng trong nước táng. c. dự trừ ngoại tệ cùa đất nước đang cạn kiệt m ột cách nhanh chóng. d. Tất cả các câu trẽn. 222
  20. 15. V i ệ c tãna m ứ c bào hiêm rui ro đối VỚI tài sàn cùa một nưóc một nước sẽ; a. làm dịch chuyển các đường IS* và LM* sang phải, làm cho đồng nội tệ tãng giá. b. làm dịch chuyển các đường IS* và LM* sang Irái, làm cho đồng nội tệ giảm giá. c. làm dịch chuyển các đường IS* sang trái và LM* sang phải, làm cho đồng nội tệ giảm giá. d. làm dịch chuyền các đường IS* sang phải và LM* sang trái, làm cho đồ ng nội tệ tăng giá. 16. M ột luận cứ ùng hộ che độ ti giá hối đoái thả nồi là chúng: a. làm giảm bất định và tchuyen khích thương mại quốc tế. b. cho phép sử dụng chính sách tiền íệ để thực hiện được các m ục tiêu khác ngoài việc ổn định tì giá hối đoái. c. giảm sự giao động cùa ti giá hối đoái. d. T ất cả các câu trên 17. C hính sách tài khoá sẽ-có ảnh hưởng mạnh nhất trong ngắn hạn đến m ức thu nhập quốc dân cân bằng trong một nền kinh te: a. nhỏ, m ở cửa với ti giá hối đoái thà nồi. b. lớn, m ờ cửa với ti giá hối đoái thà nổi. c. đóng. d. nhò, m ở cử a với ti giá hối đoái cố địnlì. 18. T ro n g m ô hình M undell-Plem ing với thu nhập thực te Y và lãi suất thực té r được biểu diễn trên các trục toạ độ, tỷ giá hối đoái thà nổi. N ếu các đường IS và LM cắt nhau tại mức lãi suất trong nước thấp hơn lãi suất thế giới, các nhà đầu cơ sẽ chuyển tiền: a. ra nước ngoài để mua tài sán nước ngoài, làm đồng nội tệ tăng giá và dịch chuyển đường IS sang trái. b. ra nước ngoài dể m ua tài sản nước ngoài, làm đồng nội tộ giảm giá và dịch chuyển đường IS sang phải. c. lừ nước ngoài vào đề mua tài sản trong nước, làm đồng nội tệ giảm giá và dịch chuyển đường IS sang phải. d. từ nước ngoài vào để mua tài sản trong nước, làm đồng nội tệ tăng giá và dịch chuyển đườiig IS sang trái. 223

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản