intTypePromotion=3

Bài giảng Những nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin: Chương 4, 5, 6

Chia sẻ: Mai Kim Thành | Ngày: | Loại File: RTF | Số trang:38

0
319
lượt xem
42
download

Bài giảng Những nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin: Chương 4, 5, 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước,... là những nội dung chính của chương 4, 5, 6 thuộc bài giảng "Những nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin". Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Những nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin: Chương 4, 5, 6

  1. TÀI LiỆU HỌC TẬP a. Giáo trình Những Nguyên lý cơ  bản của CNMLN. Bộ  GD – ĐT, Nxb  Chính trị quốc gia 2012. 2) Tập bài giảng a. Cương lĩnh 2011  b. Giáo trình Kinh tế chính trị MLN. Bộ GD – ĐT, Nxb Chính trị quốc gia. c. Lịch trình môn học (liên hệ cô Huệ 0974633014) ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ CHƯƠNG IV HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ ­ Khái niệm: Sản xuất hàng hóa (sxhh) là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sx ra để trao  đổi (mua bán) trên thị trường. ­ Sxhh phát triển: sx hh giản đơn → kinh tế thị trường  1. Điều kiện ra đời và đặc trưng của sản xuất hàng hóa 1.1. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa 1.1.1 Phân công lao động xã hội   * Khái niệm: Phân công lao động xã hội là sự  chuyên môn hóa sx, sự  phân chia lđ xh  thành các ngành, nghề khác nhau. → Do phân công lđ xh, mỗi người chỉ sx một hoặc vài thứ sản phẩm, nhưng nhu cầu  của họ  lại cần nhiều sản phẩm.  →  họ  phải   trao đổi hàng hóa.  →  phụ  thuộc vào  nhau. 1.1.2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sx   Sự  tách biệt này là do sự  tồn tại của chế  độ  tư  hữu →  người sở  hữu TLSX là  người sở hữu sản phẩm lđ. → người sx độc lập, đối lập với nhau. → nhưng vẫn  phải phụ  thuộc vào nhau trong sx và tiêu dùng. Để  có sp tiêu dùng, họ  phải trao  đổi, mua bán hh cho nhau. Kết luận:  Sxhh chỉ ra đời khi có đủ 2 điều kiện, nếu thiếu một trong hai điều kiện thì không  có sxhh và sản phẩm lao động không mang tính hàng hóa. 1.2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa (Tự học, gtr tr 188 – 189) 2.1. Đặc trưng: 3 đặc trưng 2.2. Ưu thế: 4 ưu thế 2.3. Hạn chế ◙ Hạn chế (mặt tiêu cực) của SXHH:  Phân hoá giàu – nghèo, tiềm  ẩn khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trường sinh  1
  2. thái, v.v… 2. Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa 2.1 Khái niệm hàng hóa (hh)  (tr 189) Hàng hóa là sản phẩm của lđ có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông  qua trao đổi, mua bán. Phân loại hàng hóa: + Hữu hình (vật thể) + Vô hình (phi vật thể) Vì sao nghiên cứu PTSX TBCN Mác bắt đầu từ hh? ( đọc gtr 190) 2.2 Hai thuộc tính của hàng hóa 2.2.1 Giá trị sử dụng của hàng hóa   ♦ Khái niệm:  GTSD của hh là công dụng của hh, là tính có ích của hh, nó có thể thỏa mãn nhu   cầu nào đó của con người. ♦ Đặc trưng của GTSD: ­ Giá trị sử dụng xác định mặt chất của hàng hóa (phân biệt cái này với cái khác). ­ Số lượng gtsd phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học­kỹ thuật ­ Chỉ thể hiện khi tiêu dùng, là nội dung vật chất của của cải. ­ Là thuộc tính tự nhiên, là phạm trù vĩnh viễn. ­ Giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi         Lưu ý: Không phải bất cứ vật nào có giá trị sử dụng cũng là hh. 2.2.2 Giá trị của hàng hóa ♦ Khái niệm: Giá trị của hh là lao động xh của người sxhh kết tinh trong hh. Phân tích khái niệm gthh: ­ Xét giá trị trao đổi:   1 m vải =  5 kg thóc → Tỉ lệ trao đổi là:   1: 5 Nhu vây, giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà những giá trị sử dụng khác nhau  trao đổi được với nhau.  * Tại sao những hh khác nhau lại có thể trao đổi được cho nhau? ­ Vì có cơ sở chung: Đều là sản phẩm của lao động và phải hao phí lao động  để sx ra * Tại sao phải trao đổi theo một tỉ lệ nhất định? Kết luân: Thực chất của trao đổi hh là trao đổi lđ ẩn dấu trong hh → hao phí lđ là cơ sở  để so sánh giữa các hh khác nhau → lđ hao phí kết tinh trong hh là giá trị của hh.  ♦ Đặc trưng của gthh
  3. ­ Là một phạm trù lịch sử, ­ Biểu hiện quan hệ xh (q.hệ kinh tế) giữa những người sxhh ­ Là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi. ♦ Lưu ý: o Không phải lúc nào hao phí LĐ của con người cũng là giá trị. o Sản phẩm nào càng hao phí nhiều lđ để sx ra thì giá trị càng cao và  ngược lại. * Kết luận: Hàng hoá đều phải có đủ hai thuộc tính: GTSD và GT, nếu thiếu một trong  hai thuộc tính đó, sản phẩm không thể là hàng hoá. 2.2.3. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa ♦ Thống nhất:  Giá trị sử dụng và giá trị  thống nhất với nhau trong mỗi hh. Hai thuộc tính đó làm  tiền đề tồn tại của nhau. ♦ Mâu thuẫn (đối lập) + Mục đích của người sx hh là bán và thu về g/tri. Muốn vậy, họ phải quan tâm tới g/trị  SD. Còn mục đích của người tiêu dùng là g/trị  SD, muốn có nó họ  phải trả  (mua)   g/trị cho người bán. + Việc thực hiện GT và GTSD tách rời nhau. GT được thực hiện trước (trên thị trường),  còn GTSD được thực hiện sau (trong tiêu dùng). + GTSD là thuộc tính tự nhiên, GT là thuộc tính xh. ♦ Biểu hiện GTSD >
  4. ­ Là một phạm trù vĩnh viễn ­ Tạo ra giá trị sử dụng của hh ­ Ngày càng phong phú, đa dạng, tính chuyên môn hóa cao ­ Tạo thành hệ thống phân công Lđ xh chi tiết ­ Là nguồn gốc tạo ra của cải vc. * LĐ cụ thể là nguồn gốc duy nhất của GTSD?  2.3.2 Lao động trừu tượng Khái niệm LĐTT:  Là lao động của người sxhh khi đã gạt bỏ đi những hình thức cụ  thể  của nó, đó  chính là sự tiêu hao sức lđ của người sxhh (hao phí trí lực, thể lực). * Lưu ý: ­ Đây không phải 2 loại lđ, mà chỉ là 2 mặt của lđ sxhh. ­ Khái niệm đầy đủ về giá trị của hh: giá trị của hh là lao động xh của người sxhh  kết tinh trong hh, là sự kết tinh của lđ trừu tượng. ­ Tính hai mặt của lao động sxhh còn phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của  người sx hh:        + LĐCT → tính chất tư nhân…  + LĐTT → tính chất xã hội… ­ Mâu thuẫn giữa lđ tư nhân và lđ xh → mâu thuẫn cơ bản của sxhh, biểu hiện:   + Sản phẩm do người sxhh tạo ra có thể không ăn khớp hoặc không phù hợp với  nhu cầu của xh.   + Hao phí lđ cá biệt của người sx có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lđ mà xh có  thể chấp nhận. ♦ Ý nghĩa lý luận của việc phát hiện ra tính 2 mặt của lđ sxhh o Đem đến cho lý thuyết lđ sx một cơ sở khoa học để giải thích các hiện  tượng phức tạp như sự tăng lên của khối lượng của cải vc nhưng lượng  g/trị lại giảm hoăc không thay đổi. o Lý giải vì sao hàng hóa có hai thuộc tính. o Cơ sở xác định sự khác nhau giữa TBBB và TBKB   3. Lượng giá trị hh và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hh  Chất giá trị hh là lđ trừu tượng kết tinh trong hh. Lượng giá trị hh ? * Khái niệm: Lượng gthh là số  lượng lđ đã hao phí  để  sx ra hh đó. Lượng lđ hao phí  quyết định lượng g/trị hh 3.1. Thước đo lượng giá trị hàng hóa o Thước đo lượng gthh là thời gian lđ.
  5. o Lượng GT hh được tính bằng thời gian lđ xh cần thiết (TGLĐXHCT). Thời gian lao động cá biệt? TGLĐXHCT ? (đọc tr 198) ­ TGLĐXHCT là thời gian cần thiết để sx ra một hh trong điều kiện bình thường của xh: + Trình độ thành thạo trung bình; + Trình độ kỹ thuật trung bình; + Cường độ lđ trung bình. ­ Thông thường TGLĐXHCT gần sát với TGLĐCB của những người sx và cung cấp đại  bộ phận một loại hh nào đó trên thị trường.  3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa 3.2.1 Năng suất lao động  ­ Khái niệm: NSLĐ được tính bằng số lượng sản phẩm sx ra trong một đơn vị  thời gian hay thời gian hao phí để sx ra một đơn vị sản phẩm. ­ Có 2 loại NSLĐ là NSLĐXH và NSLĐ cá biệt. Chỉ có năng suất lđ xh mới ảnh hưởng  đến lượng gthh. Tăng năng suất lđ? ­ Là tăng số lượng hh sx ra trong cùng 1 một đơn vị thời gian hay giảm thời gian cần thiết  để sx ra 1 đơn vị hh so với trước. ­ NSLĐ xh càng tăng → TGLĐXHCT để sx ra 1 đơn vị hh càng giảm → lượng g/trị của 1  đơn vị hh càng ít. Ngược lại… → Lượng GT của một đơn vị hh tỷ lệ thuận với thời gian lđ sx ra hh đó và t ỷ lệ nghịch  với NSLĐ xh. Năng suất lao động phụ thuộc vào các nhân tố: + Trình độ người LĐ. + Hiệu quả của tư liệu sản xuất. + Sự phát triển của khoa học­ kỹ thuật và việc ứng dụng nó vào sx. + Sự kết hợp xh của sx. + Điều kiện tự nhiên. 3 Cường độ lao động ­ Khái niệm: CĐLĐ là mức độ hao phí của lđ hay mức khẩn trương, mệt nhọc của lđ. ­ Tăng CĐLĐ là tăng lượng lđ hao phí trong một đơn vị  thời gian, hay mức độ lđ khẩn  trương hơn, nặng nhọc hơn. → Tăng CĐLĐ thì số lượng hh và tổng g/trị hh tăng lên → hao phí lđ tăng theo tương ứng  →  lượng g/trị của 1 hh không thay đổi. ­ Tăng CĐLĐ về thực chất giống như kéo dài ngày lđ. * So sánh giữa tăng NSLĐ và CĐLĐ 5
  6. ­ Giống nhau:  Cả 2 đều thuộc “ Sức sx của LĐ” ­ Khác nhau: + Tăng năng suất lao động làm cho số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời  gian tăng lên và giá trị  của một đơn vị  hh  giảm xuống. Tăng năng suất lao động phụ  thuộc nhiều vào yếu tố máy móc, kỹ thuật. → Tăng năng suất lao động là yếu tố vô hạn. + Tăng cường độ lao động làm cho số lượng sản phẩm hh sản xuất ra trong một đơn  vị  thời gian tăng lên nhưng giá trị  của một đơn vị  hàng hóa không thay đổi. Tăng cường  độ lao động phụ thuộc vào thể chất và tinh thần của người lao động. → Tăng cường độ  lao động là yếu tố có giới hạn nhất định. 3.2.3 Mức độ phức tạp của lao động ( tự học, đọc tr 200 – 201) ­ Lđ giản đơn… ­ LĐ phức tạp… ­ Mqh giữa lđ giản đơn và lđ phức tạp với lượng g/trị hh… 3.3 Cấu thành lượng giá trị hàng hóa W = c + v + m o Giá trị hh: W o Giá trị cũ: c (lđ quá khứ;giá trị của TLSX) o Giá trị mới: v + m (lđ sống) 4. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ 4.1 Lịch sử phát triển của các hình thái giá trị Có 4 hình thái giá trị (đọc tr 202 – 206)  4.1.1 Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên) 4.1.2 Hình thái giá trị đầy đủ (mở rộng) 4.1.3 Hình thái giá trị chung 4.1.4 Hình thái giá trị tiền tệ  (3 hình thái giá trị trên SV tự học) ­ Khi vật ngang giá chung được cố định lại  ở  một hh độc tôn và phổ  biến, thì hình thái  tiền tệ của g/trị xuất hiện ­ tiền tệ ra đời. ­ Có nhiều kim loại đóng vai trò tiền tệ nhưng cuối cùng được cố định ở vàng.  ­ Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sx và trao đổi hh, của  các hình thái giá trị. ­ Tiền tệ xuất hiện thì thế giới hh phân làm hai cực:  + là những hh thông thường đại biểu cho những GTSD, + là hh đóng vai trò tiền tệ, đại biểu cho GT.
  7. 4.2 Bản chất của tiền tệ (tr 207)                                               ­ Tiền tệ là một hh đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hh, đóng vai trò làm vật ngang  giá chung trong trao đổi. Nó thể  hiện lđ xh (TGLĐXHCT) và biểu hiện quan hệ  giữa những người sxhh.  ­ Bản chất của tiền tệ còn được thể hiện qua 5 chức năng của nó… 4.3 Chức năng của tiền tệ 4.3.1 Thước đo giá trị o Tiền tệ được dùng biểu hiện và đo lường GT của hh.  o Để  thực hiện được chức năng này phải là tiền vàng nhưng không cần  thiết là tiền mặt.  o GT của mỗi hh được biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định gọi là  giá cả  (hay giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của g/trị hh). ­ Giá cả hh chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: + Giá trị hàng hoá (tỉ lệ thuận)… + Giá trị của tiền (tỉ lệ nghịch)… + Quan hệ cung ­ cầu về hàng hoá Cung > cầu    →    Giá cả Nhưng tổng số  giá cả  luôn bằng tổng số  giá trị  hàng hóa.  →  giá trị  vẫn là nhân tố  quyết định giá cả. 4.3.2 Chức năng phương tiện lưu thông 4.3.3 Chức năng phương tiện thanh toán 4.3.4 Chức năng phương tiện cất trữ 4.3.5 Chức năng phương tiện thanh toán quốc tế. (SV tự nghiên cứu các chức năng này) 5. Quy luật giá trị 5.1. Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị  ­ Quy luật GT là quy luật kinh tế cơ bản của sx và lưu thông hh. Ở đâu có sx và trao đổi  hh thì ở đó có quy luật GT hoạt động. o Yêu cầu của quy luật: sx và trao đổi hh phải dựa trên cơ sở giá trị, tức là  dựa trên hao phí lao động xh cần thiết. o Cơ chế tác động của quy luật GT thể hiện qua sự biến động của giá cả  trên thị trường 7
  8. 5.1.1 Yêu cầu đối với sản xuất Trong sx, muốn bù đắp được chi phí và có lãi, người sx phải điều chỉnh sao cho  hao phí lđ cá biệt phải nhỏ hơn hoặc bằng HPLĐXHCT. 5.1.2 Yêu cầu đối với lưu thông Trong trao đổi HH cũng phải dựa trên cơ sở của HPLĐXHCT, tức là theo nguyên  tắc   ngang   giá.     5.2 Tác động của quy luật giá trị  (SV tự học) 5.2.1 Tự phát điều tiết sx và lưu thông hàng hóa 5.2.2   Kích thích cải tiến kỹ  thuật,hợp lý hóa sx, tăng NSLĐ  xh, thúc đẩy LLSX phát  triển 5.2.3 Thực hiện sự  lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sx hh thành người giàu, người  nghèo. 5.3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của quy luật giá trị  ( Đọc gtr tr 217) --------------------------------------------------------------------------------- NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG V I. Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản. II. Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. III. Tiền công trong công nhântư bản IV. Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản ­ tích lũy tư bản. V. Quá trình lưu thông của tư bản và giá trị thăng dư. VI. Các hình thái biểu hiện của tư bản và giá trị thặng dư. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Chương 5 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 5.1 Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản 5.2 Công thức chung của tư bản: * Xét sự vận động của tiền thông qua 2 công thức sau: ­ Lưu thông hàng hóa giản đơn:  H – T – H  (1)     ­ Lưu thông của tư bản:          T – H – T  (2) * So sánh 2 công thức:  Giống nhau ­ Đều bao gồm 2 hành vi đối lập nhau (mua và  bán). ­  Đều có 2 yếu tố vật chất (T và H). ­ Đều biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán.
  9.   Khác   nhau    LƯU THÔNG HH GIẢN ĐƠN LƯU THÔNG CỦA tư bản ­ Bắt đầu bằng hành vi bán (H­T) và kết  ­ Bắt đầu bằng hành vi mua   (T ­ H) và   thúc bằng hành vi mua (T­H),  kết thúc bằng hành vi bán (H ­T),  ­ Điểm xuất phát và điểm kết thúc đều là  ­ Điểm xuất phát và điểm kết thúc đều là  hàng hóa, tiền đóng vai trò trung gian tiền, hàng hóa đóng vai trò trung gian ­ Mục đích là giá trị sử dụng. ­ Mục đích là giá trị  và giá trị  tăng thêm  (tiền thu về phải lớn hơn tiền ứng ra)  → số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra.  ( T' > T ) ­ Công thức vận động của tư bản là:    T –  H  – T’     + Trong đó:      T’ = T + ∆T.      + (∆T) là số tiền trội hơn số tiền đã ứng ra,  → Mác gọi là giá trị  thặng dư. Ký  hiệu: m → Số tiền ứng ra ban đầu (T) đã chuyển hoá thành tư bản.      Vậy, tư bản là giá trị mang lại m   ­ Sự vận động của tư bản là không có giới hạn:  T – H – T’ – H – T’… ­ Mác gọi: T – H ­ T’ là công thức chung của tư bản 5.1.2. Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản ­ tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện  ở bên ngoài lưu  thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông.                    T   ­   H   ­   T'         (T' = T + rT ) rT từ đâu ra ? 5.1.2.1 Xét trong lưu thông  Có 2 trường hợp sau: a) Trường hợp trao đổi ngang giá + Nếu mua bán ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái (T ­ H), hoặc (H ­ T). → Tổng số  giá trị trước, sau trao đổi vẫn không thay đổi. b) Trường hợp trao đổi không ngang giá Có 3 tình huống sau: ♦ hh bán cao hơn giá trị: ­ Lúc bán: giá trị hh là 100đ nhưng bán ra 110đ →  lợi 10%. 9
  10. ­ Lúc mua: cũng phải mua hh với giá cao hơn vì ai cũng tìm cách bán hh cao h ơn giá trị  của nó → mất 10% → không mang lại m ♦ hh bán thấp hơn giá trị ­ Lúc mua hh thấp hơn giá trị 10% → lợi 10%  ­ Lúc bán hh cũng phải bán thấp hơn giá trị 10% thì mới có người mua. → mất 10%  → không hề có thêm m ♦ Mua rẻ bán đắt ­ Vd: Mua rẻ 5đ, đem bán đắt hơn 5đ → lợi 10đ. Nhưng đó chỉ là sự tước đoạt lẫn nhau  giữa những người trao đổi hh. giá trị của cả xh không thay đổi → m không tăng. →Như vậy lưu thông không hề đẻ ra m. Nhưng nếu không lưu thông thì không thể thu về  giá trị và m. Vậy phải chăng m được đẻ ra ở ngoài lưu thông?      5.1.2.2 Xét ngoài lưu thông:           (Có 2 hai trường hợp) o Ngoài LT, (không trao đổi) giá trị của hh không thể tăng lên. o Ngoài LT, nếu người sản xuất muốn có thêm giá trị  mới cho hh thì phải   bằng LĐ của mình (hao phí thêm sức lđ).  o Nhận xét: Từ  nghiên cứu mâu thuẫn trong công thức chung của tư  bản cho  thấy yếu tố sinh ra m phải nằm chính trong công thức chung này.  Vậy yếu tố đó là gì? ­ C.Mác: hh sức lao động 5.1.3. Hàng hóa sức lao động 5.1.3.1. Sức lao động và điều kiên để sức lđ trở thành hh. (Tự học, tr 225, 226) * Khái niệm SLĐ là tổng hợp thể  lực và trí lực trong thân thể  một con người được sử  dụng trong quá trình lao động.  * Phân biệt SLĐ và LĐ ­ Hai điều kiện để SLĐ trở thành hh... 5.1.3.2. Hai thuộc tính của hh sức lao động a) Giá trị của hàng hóa SLĐ ­ Giá trị của hh SLĐ cũng do số lượng lđ xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra  nó quyết định (vật chất và tinh thần)… ­ Lượng giá trị hh SLĐ được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để  sản xuất và tái sản xuất SLĐ của người công nhân + để duy trì đời sống bình thường con  cái của họ + chi phí đào tạo công nhân có trình độ chuyên môn nhất định. ( = Tiền công 
  11. mà người công nhân nhận được). b) Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ ­ Thỏa mãn nhu cầu của người mua và chỉ thể hiện trong quá trình tiêu dùng. ­ Trong quá trình tiêu dùng (quá trình LĐ), SLĐ tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá  trị của bản thân nó, phần giá trị lớn hơn đó chính là m. → GDSD của hh SLĐ có tính chất đặc biệt, là nguồn gốc sinh ra giá trị và m  Như vậy: o HHSLĐ chính là nguồn gốc sinh ra Gt và m o Sự xuất hiện của hh SLĐ trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển hoá thành  tư bản.  o Là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.  * SV làm bài ở nhà:  So sánh giữa hàng hóa thông thường và hàng hóa sức lao động: Điểm giống nhau:  + Đều có 2 thuộc tính: giá trị và giá trịSD;  + Giá trị đều được đo bằng số lượng LĐXHCT. Điểm khác nhau HH thông thường HH sức lao động ­ giá trị  của hh thông thường là LĐ xh  ­ giá trị hàng hóa SLĐ bao hàm cả  yếu tố  vật  của người sản xuất kết tinh trong hàng  chất, tinh thần và lịch sử.  hoá. ­ giá trị  SD của hh SLĐ khi sử  dụng sẽ  tạo ra  ­ giá trị SD của hh thông thường khi sử  được một lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân  dụng thì tiêu biến mất.  nó.  5.2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư 5.2.1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra m 5.2.1.1 Đặc điểm của sản xuất hàng hóa tư bảncông nhân: + Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất giá trịSD và quá trình sản xuất ra m. + Nhà tư  bản là người sở hữu tích lũySX →  công nhân làm việc dưới sự  kiểm soát của  nhà tư bản và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản. 5.2.1.2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư Ví dụ: Giả sử, để sản xuất ra 1kg sợi, nhà tư bản phải ứng ra số tiền:   10. $ mua 1kg bông.        3. $ hao mòn máy. 11
  12.        5. $ mua sứ     ờ .  c l/đ trong 1 ngày / 10 gi         TC:18. $ Giả định: + Việc mua này đúng giá trị.  + Mỗi giờ lđ sống của công nhân tạo ra giá trị mới kết tinh vào sản phẩm là 1$. o Công nhân lđ trong 5 giờ: + Đã kéo xong 1kg bông thành 1kg sợi, theo đó giá trị của bông và hao mòn máy móc cũng  được chuyển vào sợi. + Tạo thêm một lượng giá trị mới là 5 $. → Sản phẩm 1kg sợi có giá trị là : 18 $. o Nếu quá trình LĐ ngừng ở đây thì nhà tư bản chưa có được m  o Trong 5 giờ LĐ tiếp theo, nhà tư bản chỉ phải ứng ra:     10 $ mua 1kg bông.      3 $ hao mòn máy. TC: 13 $ ­ Quá trình LĐ này công nhân cũng tạo ra 1kg sợi có giá trị là: 18 $ Như vậy: ­ Tổng giá trị của 2kg sợi là:           2 kg  x  18 $ = 36 $ ­ Tổng lượng tiền nhà tư bản đã ứng ra: 18 $ + 13 $ = 31 $  Lượng giá trị thặng dư thu được là:   36 $ ­ 31$ =  5 $ → tiền ứng ra ban đầu đã chuyển hoá thành tư bản o Xem xét quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư ta rút ra nhận xét gì? Có 3 nhận xét sau: 1) Giá trị sản phẩm được sản xuất ra (2 kg sợi), gồm 2 phần:  + giá trị cũ (26 $): nhờ lđ cụ thể được bảo toàn đưa hết vào SP.  + giá trị mới (10 $): do lđ trừu tượng tạo ra → lớn hơn g/trị SLĐ → m là một bộ phận của g/trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và  bị nhà tư bản chiếm không. 2) Ngày lao động của công nhân chia 2 phần:  + Phần thời gian LĐ cần thiết ( lđ tất yếu): tạo ra lượng giá trị ngang bằng với giá  trị SLĐ. + Phần thời gian LĐ thặng dư: lđ thặng dư (tạo ra m)
  13. 3) Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản đã được giải quyết:   Việc chuyển hoá của tiền thành tư bản diễn ra trong lưu thông, đồng thời  không diễn ra trong lưu thông. Chỉ có trong lưu thông nhà tư bản mới mua được một thứ  hh đặc biệt, đó là hh SLĐ. Sau đó nhà tư bản sử dụng hh đó trong sản xuất, (tức là ngoài  lĩnh vực lưu thông) để sản xuất ra m. → tiền của nhà tư bản mới chuyển thành tư bản.  Như vậy: Nghiên cứu quá trình sản xuất ra m giúp ta nhận rõ bản chất bóc lột của công  nhântư bản. 5.3.1. Bản chất của tư  bản. Sự phân chia tư  bản thành tư  bản bất biến và tư  bản khả  biến 5.3.1.1 Bản chất của tư bản:  Tư bản là giá trị đem lại m bằng cách bóc lột lđ không công của công nhân làm thuê. Tư bản phản ánh quan hệ sản xuất xh, trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt m do giai cấp  công nhân tạo ra.  b) Tư bản bất biến và tư bản khả biến Căn cứ  vào vai trò khác nhau của các bộ  phận tư  bản trong quá trình sản xuất ra m mà  phân chia thành tư bản bất biến & tư bản khả biến. * Tư bản bất biến: TB dưới dạng tích lũySX (c): C1: máy móc, thiết bị, nhà xưởng và C2: nguyên,  nhiên vật liệu… ­ Nhận xét: + C1, C2: Đều không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.  + Giá trị của C1, C2 (tích lũySX) được bảo toàn và di chuyển vào sản phẩm với  dạng giá trị sử dụng mới. → gọi: tư bản bất biến Do đó, tư bản bất biến là bộ phận tư bản biến thành tích lũySX mà giá trị của nó  được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó.  Ký hiệu:  c * Tư bản khả biến: TB dưới dạng SLĐ (v) ­ Nhận xét: Bộ phận tư bản dưới dạng SLĐ đã lớn lên, thay đổi về lượng giá trị → gọi là  tư bản khả biến. Dô đó, tư  bản khả  biến là bộ  phận tư  bản biến thành SLĐ không tái hiện ra,  nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, t ức là biến đổi  về lượng.  Ký hiệu: v * Ý nghĩa của việc phân chia tư bảnbất biến &tư bảnkhả biến: 13
  14. ­ Chỉ rõ tư bản khả biến là nguồn gốc sinh ra m. Nó có vai trò quyết định trong quá trình  sản xuất m. ­ Tư bản bất biến là điều kiện, phương tiện không thể thiếu để sản xuất ra m. ­ Vạch rõ bản chất bóc lột công nhân của nhà tư  bản, chỉ có lđ của công nhân làm thuê  mới tao ra m cho nhà tư bản.  ­ Là cơ  sở  lý luận để  nghiên cứu các vấn đề khác như: tích lũy tư  bản, tái sản xuất tư  bảncông nhân… 5.2.3. Tỷ suất m và khối lượng m (Tự học, tr 236­237) 5.2 Tỷ suất giá trị thặng dư:  Tỷ suất m là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng m với tư bản khả biến. Ký hiệu: m’                 m’ = m / v. 100%     hoặc    m’ = t'/ t  . 100% t: thời gian lđ tất yếu. t': thời gian lđ thặng dư. → Tỷ suất m phản ánh mức độ (trình độ) bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân và chỉ  rõ: + Tỷ lệ hưởng giá trị mới do sức lđ tạo ra giữa công nhân và nhà tư bản. + Tỷ lệ giữa thời gian lđ thặng dư và thời gian lđ tất yếu. ­ Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì m’ càng tăng  5.2.3.2 Khối lượng giá trị thặng dư   Khối lượng m là tích số giữa tỷ suất m và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng.  Ký hiệu: M M = m’ . V      hoặc  M = m / v . V v: tư bản khả biến, đại biểu cho giá trị của 1 SLĐ V: tư bản khả biến, đại diện cho tổng giá trị SLĐ  ­ M nêu rõ quy mô bóc lột.  ­ Quy mô M tùy thuộc và tỷ lệ thuận vào m’ và tổng tư bản khả biến. ­ Chue nghĩa tư bản càng phát triển thì khối lượng M càng tăng, vì trình độ bóc lột SLĐ  càng tăng. 5.2.4. Hai phương pháp sản xuất ra m  5.2.4.1 Khái niệm ngày lao động:  Là độ dài về thời gian mà người lao động thực sự làm  việc trong trong một ngày.  5.2.4.2 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ◙ Phương pháp sản xuất m tuyệt đối: ­ Áp dụng ở giai đoạn đầu của sản xuất tư bảncông nhân, khi kỹ thuật còn thấp
  15. ­ Đây là phương pháp dựa trên cơ sở kéo dài ngày lao động của công nhân. ­ Đọc ví dụ trong giáo trình trang 238 ­ 239 →  PP sản xuất m tuyệt đối là PP thu được m do kéo dài ngày LĐ của công nhân trong  điều kiện  TGLĐTY (giá trị SLĐ) không thay đổi. ­ Giá trị thặng dư được sản xuất ra bằng phương pháp này được gọi là m tuyệt đối.  ­ Khi độ dài ngày LĐ không thể kéo dài thêm, nhà tư bản tìm cách tăng cường độ LĐ của  công nhân (thực chất giống như kéo dài ngày lđ). ◙ Phương pháp sản xuất m tương đối ­ Do bị giới hạn về thể chất + cuộc đấu tranh của gc công nhân + đồng thời công nhântư  bản phát triển đến giai đoạn đại công nghiệp cơ khí, ký thuật tiến bộ → chuyển sang pp  bóc lột m tương đối. ­ Đây là phương pháp dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xh. ­ Đọc ví dụ trong giáo trình trang 240­ 241 →  PP sản xuất m tương đối là PP thu được m do rút ngắn TGLĐTY, kéo dài TGLĐTD  bằng cách nâng cao năng suất LĐ xh, hạ thấp giá trị SLĐ trong điều kiện độ dài ngày LĐ  không thay đổi. ­ Muốn giảm thời gian lđ tất yếu phải giảm giá trị SLĐ → phải giảm giá trị tư liệu sinh  hoạt → phải tăng năng suất lđ trong ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt. ­ Giá trị thặng dư được sản xuất ra bằng phương pháp này được gọi là m tương đối  5.2.4.3 Giá trị thặng dư siêu ngạch ­ Cạnh tranh → áp dụng tiến bộ kỹ thuật → tăng năng suất lđ cá biệt → giá trị cá biệt của  hh nhỏ hơn giá trị xh → thu được m siêu ngạch. ­ Giá trị m siêu ngạch là phần m thu được do tăng năng suất lđ cá biệt, làm cho giá trị cá  biệt của hh thấp hơn giá trị thị trường của nó. ­ m siêu ngạch là hiện tượng tạm thời trong từng xí nghiệp nhưng là thường xuyên trong  phạm vi toàn xh tư bản.  ­ m siêu ngạch là động lực mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư  bản đổi mới công nghệ,  hoàn thiện tổ chức, quản lý sản xuất, làm tăng năng suất lao động, giảm giá trị hh. o Mác gọi m siêu ngạch là hình thức biến tướng của m tương đối. * So sánh m tương đối và m siêu ngạch Giống nhau: + Đều là kết quả bóc lột lao động làm thuê  + Đều do tăng năng suất lao động  + Đều là m thu được của phương pháp sản xuất m tương đối  Khác nhau: SV tự học * Ý nghĩa của việc nghiên cứu 2 phương pháp sản xuất m  15
  16. ­ Cần gạt bỏ  tính chất bóc lột tư  bản chủ  nghĩa, vận dụng linh hoạt các phương pháp  sản xuất m để làm tăng lợi nhuân cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cải thiện, chăm lo đời  sống vật chất và tinh thần cho người lao động. ­ Áp dụng thành tựu khoa học ­ kỹ thuật vào sản xuất là việc làm thường xuyên để tăng  nhanh năng suất lao động xã hội, từ đó làm tăng lợi nhuận trong nền kinh tế  nói chung,  tạo điều kiện thực hiện tốt các chính sách kinh tế ­ xã hội.  5.2.5 Sản xuất m ­ quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản (tự học, đọc tr 244 ­246) 5.2 Sản xuất m là quy luật kinh tế tuyệt đối (cơ bản) của chủ nghĩa tư bản Vì: + Giá trị m do lđ không công của công nhân tạo ra là nguồn gốc làm giàu của các nhà tư  bản. + Sx nhiều m là mục đích, là động cơ  thúc đẩy hoạt động của nhà tư  bản và nền sản  xuất tư bảncông nhân. + Sx m còn vạch rõ phương tiện, thủ đoạn để đạt mục đích … 5.2.5.2 Nội dung của quy luật Sản xuất ra m tối đa bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.→ sản xuất ra m là  quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghia tư bản, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của  chủ nghĩa tư bản. 5.2.5.3 Tác động của quy luật m ­ Thúc đẩy cải tiến kỹ  thuật làm cho LLSX, năng suất lđ tăng lên nhanh chóng và nền  sản xuất được xh hóa cao. ­ Làm cho mâu thuẫn vốn có trong xh tư  bản chủ  nghĩa càng trở nên gay gắt  → tất yếu   chủ nghia tư bản sẽ bị thay thế bằng một xh cao hơn: xh Cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn  đầu là CNXH). 5.3 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản 5.3.1. Bản chất của tiền công dưới chủ nghĩa tư bản: Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá  trị hh SLĐ, là giá cả của hh SLĐ. 5.3.2. Hai hình thức cơ bản của tiền công (tự học, đọc tr 249, 250)  ­ Tiền công tính theo thời gian…  ­ Tiền công theo sản phẩm… 5.3.3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế ­ Tiền công danh nghĩa là số  tiền mà người LĐ nhận được nhận được do bán sức lao  động của mình cho nhà tư bản. ­ Tiền công thực tế là khối lượng hh và dịch vụ mà người LĐ mua được bằng tiền lương  danh nghĩa.
  17. 5.4 Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản – Tích lũy tư bản 5.4.1 Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản 5.4.1.1 Khái niệm tích lũy tư bản Là sự chuyển hóa trở lại của m thành tư bản (SV nghiên cứu ví dụ minh họa quá tích lũy trong giáo trình trang 252 – 253) 5.4.1.2 Thực chất của tích lũy tư bản ­ Là sự chuyển hoá một phần m thành tư bản (hay quá trình tư bản hóa m).  ­ Nguồn gốc duy nhất của tích lũytư bản là m. 5.4.1.3. Động cơ của tích lũy tư bản (Tự học, đọc tr 254) ­ Quy luật kinh tế tuyệt đối của công nhântư bản – quy luật giá trị thặng dư. ­ Cạnh tranh. 5.4.1.4 Các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản  ­ Với M nhất định thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia M cho tích lũy và tiêu   dùng. ­ Nếu tỷ  lệ phân chia không đổi thì quy mô tích lũy phụ  thuộc vào những nhân tố làm  tăng M: + Trình độ bóc lột m. + Nâng cao NSLĐ xh. + Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản cố định sử dụng và tư bản cố định tiêu  dùng  + Quy mô của tư bản ứng trước. 5.4.2. Tích tụ và tập trung tư bản  ­ Tích tụ tư bản là việc tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích lũy của từng nhà tư bản, là  kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản.  ­ Tập trung tư bản là sự kết hợp một số tư bản cá biệt thành một tư bản cá biệt lớn hơn. *   So   sánh   giữa   tích   tụ   và   tập   trung   tư   bản Giống nhau:  ­ Đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt → tăng cường sự thống trị của tư bản đối với  lao động làm thuê Khác nhau: sv tự nghiên cứu (đọc giáo trình tr 257) Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản (đọc giáo trình tr 257 – 258) 5.4.3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản Trong quá trình tích lũy tư bản, tư bản vừa tăng thêm về quy mô vừa biến đổi về  cấu   tạo.   Mác   phân   biệt   cấu   tạo   kỹ   thuật,   cấu   tạo   giá   trị   và   cấu   tạo   hữu   cơ.   Cấu tạo tư bản gồm 2 mặt: vật chất & giá trị 17
  18. TLSX T  ­  H ? SX ?  H’  ­  T’ SLD + Mặt vật chất: biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tích TLSX và số lượng SLĐ sử  dụng trong quá trình sản xuất → Cấu tạo kỹ thuật. Vd:    10 KW điện / 1 công nhân Chủ  nghĩa tư  bản càng phát triển  →  Cấu tạo kỹ thuật của tư  bản càng tăng, (số  lượng TLSX mà một công nhân sử dụng ngày càng tăng lên). + Mặt giá trị: biểu hiện quan hệ  tỷ  lệ  giữa tư  bản  bất biến “c” và tư  bản  khả  biến “v” cần thiết để tiến hành sản xuất. → Cấu tạo giá trị của tư bản VD: giá trị của một tư bản: 12.000$. Trong đó: + giá trị tích lũySX: 10.000$, (tư bảnbất biến) + giá trị SLĐ  :   2.000$, (tư bảnkhả biến) → cấu tạo giá trị của tư bản đó là:    10.000$ : 2000$ = 5 : 1  ­ Cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị có quan hệ chặt chẽ với nhau → Mác: Cấu tạo hữu  cơ của tư bản. →  Khái niệm: Cấu tạo hữu cơ  của tư  bản là cấu tạo giá trị  của tư  bản do cấu tạo kỹ  thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật. ­ Biểu hiện cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên:      + Bộ phận “c” tăng nhanh hơn “v”;       + Tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tăng tương đối, còn tư  bản khả  biến thì có thể  tăng tuyệt đối, nhưng lại giảm xuống một cách tương đối. * Nguyên nhân tình trạng thất nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản ­ Nguyên nhân trực tiếp: do sự giảm xuống của tư bản khả biến.(cấu tạo hữu cơ của tư  bản tăng lên) ­ Nguyên nhân gián tiếp: do quan hệ sản xuất tư bảncông nhân. 5.5 Quá trình lưu thông tư bản và giá trị thặng dư  5.5.1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản Lưu thông của tư  bản = sự  vận động của tư  bản = sự  tuần hoàn và chu chuyển  của tư bản. 5.5.1.1. Tuần hoàn của tư bản (đọc tr 260 – 263): Tư  bản công nghiệp (các ngành sản xuất vật chất) trong quá trình tuần hoàn đều vận  động theo công thức: 
  19. 1 2 3 → Sự vận động này trải qua 3 giai đoạn: 2 giai đoạn lưu thông và 1 giai đoạn sản xuất  Giai đoạn 1: Giai đoạn lưu thông. Tư  bản tồn tại dưới hình thức tiền tệ, thực hiện chức năng mua các yếu tố  sản  xuất (TLSX và SLĐ), → tư bản tiền tệ chuyển hóa thành tư bản sản xuất.  Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất Tư  bản tồn tại dưới hình thức tư bản sản xuất, thực hiện chức năng sản xuất ra  hh (trong giá trị của hh có m). → tư bản sản xuất chuyển hoá thành tư bản hh     ­ Vì sao giai đoạn sản xuất là giai đoạn có vai trò quyết định nhất? Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông  Tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hh, có chức năng thực hiện giá trị của khối  lượng hh đã sản xuất ra (gồm giá trị  của tư  bản  ứng trước và m). → tư  bản hh chuyển  hóa thành tư bản tiền tệ.  ­ Nhận xét tư bản sau một vòng tuần hoàn?  1) Tư bản chuyển hóa qua nhiều hình thái nhưng kết thúc vòng tuần hoàn vẫn quay trở  lại hình thái ban đầu.   2) Số lượng tư bản ở giai đoạn kết thúc lớn hơn trước. ( T'>T )   3) Mục đích của nhà tư bản đã được thực hiện.  o Lưu  ý: Không phải có 3 loại tư  bản mà đó là 1 loại tư  bản biểu hiện qua 3  hình thái trong quá trình vận động. ð Định nghĩa: Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai  đoạn, với ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để  lại quay trở về  hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư. ­ 2 điều kiện để tuần hoàn tư bản diễn ra bình thường: + Các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục; + Các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hoá một cách đều đặn. ­ Quá trình tuần hoàn tư  bản vừa thể hiện sự gắn kết, vừa hàm chứa khả năng tách rời  của 3 hình thái tư bản (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa)       * Ý nghĩa của việc nghiên cứu tuần hoàn tư bản ­ Giúp nhận thức rõ mục đích, động cơ vận động của tư bản… 19
  20. ­ Có biện pháp tác động để  quy trình sản xuất không bị  gián đoạn nhằm  ổn định sản  xuất, tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp  5.5.1.2. Chu chuyển của tư bản (tr 263 ­ gtr 2012) Khái niệm: Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn tư bản có định kỳ đổi mới diễn ra  liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng. Chu chuyển tư bản nói lên tốc độ vận động của  tư bản cá biệt.  Thời gian một vòng chu chuyển của tư bản  bao gồm: thời gian sản xuất và thời  gian lưu thông ◘ Thời gian sản xuất ­ Là thời gian tư bản nằm ở trong lĩnh vực sản xuất. Gồm:  + thời gian lđ + thời gian gián đoạn lđ + thời gian dự trữ sản xuất. → Thời gian sản xuất dài hay ngắn do tác động của nhiều yếu tố:  * Tính chất của ngành sản xuất. * Vật sản xuất chịu sự tác động của quá trình tự nhiên dài hay ngắn. *  NSLĐ, trình độ phát triển của KH­KT cao hay thấp. * Dự trữ sản xuất đủ, thiếu hay thừa. ◘ Thời gian lưu thông ­ Là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông, gồm: + thời gian mua các yếu tố sản xuất  + thời gian vận chuyển hàng hh.  + thời gian bán hh  ­ Thời gian LT dài hay ngắn do các nhân tố: * Tình hình thị trường xấu hay tốt. * Khoảng cách thị trường xa hay gần. * Giao thông khó khăn hay thuận lợi, phương tiện giao thông hiện đại hay thô sơ. ­ Thời gian chu chuyển của tư bản càng rút ngắn thì càng tạo điều kiện cho m được sản  xuất ra nhiều hơn, tư bản càng lớn nhanh hơn. ­ Làm thế nào để rút ngắn TGCC của tư bản? →  Muốn rút ngắn TGCC tư  bản  thì phải rút ngắn thời gian tư  bản nằm trong lĩnh vực  sản xuất và lưu thông. * Tốc độ chu chuyển của tư bản (Tự học – đọc tr 264, 265) ­ Khái niệm… Công thức:  n = CH /ch n: số vòng chu chuyển

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản