intTypePromotion=3

Bài giảng Những thách thức trong vận dụng Luật Bình đẳng giới vào các dự án luật - ThS. Nguyễn Thị Bắc

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:12

0
31
lượt xem
6
download

Bài giảng Những thách thức trong vận dụng Luật Bình đẳng giới vào các dự án luật - ThS. Nguyễn Thị Bắc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Những thách thức trong vận dụng Luật Bình đẳng giới vào các dự án luật của ThS. Nguyễn Thị Bắc giới thiệu tới các bạn về những khó khăn, cản trở trong vận dụng Luật Bình đẳng giới (BĐG) vào các dự án luật; một số giải pháp cơ bản nhằm thực thi những quy định của Luật BĐG trong xây dựng pháp luật; vấn đề BĐG trong một số dự thảo Luật chuẩn bị trình Quốc hội xem xét cho ý kiến, thông qua.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Những thách thức trong vận dụng Luật Bình đẳng giới vào các dự án luật - ThS. Nguyễn Thị Bắc

  1. NHỮNG THÁCH THỨC TRONG  VẬN DỤNG LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI  VÀO CÁC DỰ ÁN LUẬT ThS. NGUYỄN THỊ BẮC     1
  2. I. Những khó khăn, cản trở trong vận dụng  Luật Bình đẳng giới (BĐG) vào các dự án luật  Việc nhận thức thống nhất, đầy đủ, sâu sắc những  quy  định  trong luật BĐG của  các chủ thể tham gia  trong quá trình lập pháp còn là vấn đề hạn chế.  Tư tưởng định kiến giới trên thực tế có ảnh hưởng  tiêu cực đến xây dựng chính sách luật liên quan đến  BĐG.   Những quy  định trong luật BĐG có tính khung vẫn  chưa được hướng dẫn thi hành.     2
  3. II. Một số giải pháp cơ bản nhằm thực thi những  quy định của Luật BĐG trong xây dựng pháp luật 1.  Nhận  thức  thống  nhất,  đầy  đủ  những  quy  định  trong  Luật  BĐG  liên quan đến hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, quy trình lập  pháp và xây dựng dự án luật Việc  xây  dựng,  sửa  đổi  bổ  sung  văn  bản  quy  phạm  pháp  luật  phải bảo đảm nguyên tắc cơ bản về BĐG; các nguyên tắc cơ bản  về BĐG là một căn cứ quan trọng của việc rà soát để sửa đổi, bổ  sung các văn bản quy phạm pháp luật (Điều 20 Luật BĐG).   Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng pháp  luật(Điều 6 Luật BĐG) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách  nhiệm  lồng  ghép  vấn  đề  bình  đẳng  giới,  chuẩn  bị  báo  cáo  việc  lồng  ghép  vấn  đề  BĐG  trong  quá  trình  xây  dựng  văn  bản  quy  phạm pháp luật (Điều 21 Luật BĐG). Cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm  đánh giá việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng văn bản quy  phạm pháp luật. Ủy  ban  của  Quốc  hội  phụ  trách  lĩnh  vực  giới  có  trách  nhiệm  tham gia th   ẩm tra để th  ẩm tra lồng ghép vấn đề BĐG đ 3 ối với dự 
  4. II. Một số giải pháp cơ bản nhằm thực thi những  quy định của Luật BĐG trong xây dựng pháp luật  (tiếp) 2.Thể chế hóa hoạt động lồng ghép vấn đề BĐG  trong xây  dựng pháp luật vào quy trình lập pháp    Tạo ra sự bảo đảm tính thống nhất của những quy định trong  Luật  BĐG  liên  quan  đến  quy  trình  lập  pháp  với  Luật  ban  hành  văn bản quy phạm pháp luật.     Bảo  đảm  hoạt  động  lồng  ghép  vấn  đề  BĐG  trong  xây  dựng  pháp luật được thực hiện theo trình tự, thủ tục của quy trình lập  pháp,  buộc  các  chủ  thể  tham  gia  trong  quá  trình  xây  dựng  pháp  luật phải tuân theo.    Theo đó trong quá trình lập pháp cần quy định cụ thể nhiệm  vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo, thẩm định và cơ quan tham gia  thẩm  tra  dự  án  Luật  về  việc  lồng  ghép  vấn  đề  BĐG  trong  xây  dựng, thẩm định, thẩm tra dự án Luật và cơ chế (thủ tục) thực  hiện nhiệm vụ đó.      4
  5. II. Một số giải pháp cơ bản nhằm thực thi những  quy định của Luật BĐG trong xây dựng pháp luật  (tiếp) 3.Cụ thể hóa đầy đủ những quy định trong Luật BĐG về BĐG  trong  các  lĩnh  vực  của  đời  sống  xã  hội,  gia  đình  và  các  biện  pháp thúc đẩy BĐG vào các dự án Luật có nội dung liên quan   Tạo sự bảo đảm tính thống nhất của những quy định về BĐG trong các  lĩnh vực và biện pháp thúc đẩy BĐG trong Luật BĐG với dự án Luật nội  dung liên quan.    Trong từng lĩnh vực thì nội dung chính sách luật về BĐG về cơ bản là  khác nhau. Do vậy, nội dung BĐG và biện pháp thúc đẩy BĐG thuộc lĩnh  vực liên quan đến các quan hệ xã hội mà dự án luật điều chỉnh cần cụ thể  hóa trong dự án luật đó.    Theo đó chính sách BĐG trong các lĩnh vực chính trị, kinh  tế, lao động,  giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục thể  thao, y tế, gia đình và các biện pháp thúc đẩy BĐG quy định tại các Điều  11,12,13,14,  15,16,17,  18  và  Điều  19  của  Luật  BĐG  cần  được  cụ  thể  hóa  trong các dự án luật có nội dung liên quan.     5
  6. II. Một số giải pháp cơ bản nhằm thực thi những  quy định của Luật BĐG trong xây dựng pháp luật  (tiếp) 4.Các chính sách luật về BĐG trong các dự án luật  cần thể hiện một cách minh bạch:  Nhằm bảo đảm các chính sách luật về BĐG được đi  vào cuộc sống ngay sau khi Luật có hiệu lực thi hành  mà không phải chờ văn bản hướng dẫn.   Trường hợp nội dung chính sách BĐG giới quy định  trong  dự thảo Luật có tính khung và  giao cơ  quan  có  thẩm quyền hướng dẫn thi hành thì kèm theo dự thảo  Luật trình Quốc hội xem xét, thông qua, cơ quan chủ  trì  soạn  thảo  phải  gửi  kèm  theo  dự  thảo  văn  bản  hướng dẫn áp dụng những quy định đó.     6
  7. III. Vấn đề BĐG trong một số dự thảo Luật  chuẩn bị trình Quốc hội xem xét cho ý kiến, thông  qua 1.Vấn đề BĐG trong dự thảo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp  luật(Luật BHVBQPPL)   Dự  thảo  Luật  BHVBQPPL  trình  Quốc  hội  tại  kỳ  họp  thứ  2  hoàn  toàn không có  quy  định về việc lồng ghép vấn đề BĐG trong trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm  pháp luật.   Dự thảo Luật BHVBQPPL chỉnh lý đã bổ sung “Điều 43 thẩm tra việc lồng ghép vấn  đề BĐG đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết”.   Luật BHVBQPPL quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm  pháp luật nên những quy định trong Luật BĐG về lồng ghép vấn đề BĐG trong quy trình  xây dựng pháp luật cần cụ thể hóa vào Luật này.   Kiến  nghị  bổ  sung  quy  định  về  lồng  ghép  vấn  đề  BĐG  vào  thủ  tục  soạn  thảo luật,  pháp lệnh, nghị quyết tại mục 2 chương III của dự thảo Luật BHVBQPPL chỉnh lý cụ  thể: + Bổ sung, sửa đổi khoản 2 Điều 28 về nhiệm vụ của Ban soạn thảo, trưởng ban soạn  thảo: “đ) Bảo đảm việc lồng ghép vấn đề BĐG của văn bản; nội dung việc lồng ghép  vấn đề BĐG của văn bản được thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật  BĐG          + Bổ sung, sửa đổi khoản 3 Điều 32 về thẩm định dự án luật: “đ) Việc lồng ghép vấn  đề BĐG của dự thảo văn bản; nội dung thẩm định việc lồng ghép vấn đề BĐG của dự  thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 21 Luật BĐG”.     7
  8. III. Vấn đề BĐG trong một số dự thảo Luật  chuẩn bị trình Quốc hội xem xét cho ý kiến, thông  qua (tiếp) 2.Vấn đề bảo đảm BĐG trong dự thảo Luật Công vụ   Dự thảo Luật công vụ trình  Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 2/2008  có  91  điều,  trong  đó  có  2  điều  (Điều  18  và  Điều  19)có  nội  dung  liên  quan  đến  biện  pháp thúc đẩy BĐG còn lại quy định chung cho cả nam và nữ với tư cách là công chức.      + Điều 18 quy định: Công chức nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của  pháp luật về bảo hiểm xã hội.     + “ Điều 19. Quyền của công chức nữ         1. Quyền của công chức nữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao  động đối với lao động nữ.         2. Công chức nữ được  ưu tiên đề bạt, bổ nhiệm nếu có cùng tiêu chuẩn như nam  giới.         3. Công chức nữ nghỉ sinh con theo quy định của pháp luật được bảo đảm quyền  xem xét thi đua khen thưởng”   Nhận xét việc lồng ghép vấn đề BĐG trong dự thảo Luật công vụ:      + Dự thảo luật đã thể hiện một bước các nguyên tắc cơ bản về BĐG; có quan tâm  đến biện pháp thúc đẩy BĐG  ở góc độ bổ nhiệm, đề bạt; có quan tâm đến biện pháp  bảo vệ và hỗ trợ người mẹ để xét thi đua, khen thưởng khi nghỉ sinh con.      + Dự thảo luật thể hiện chưa bảo đảm đầy đủ các nguyên tắc, chính sách cơ bản  về BĐG và các biện pháp thúc đẩy BĐG được quy định trong Luật BĐG     8
  9. 2.Vấn đề bảo đảm BĐG trong dự thảo Luật Công  vụ(tiếp)   Kiến nghị sửa  đổi,bổ sung một số điều trong dự thảo Luật công vụ nhằm  bảo đảm nguyên tắc chính sách cơ bản và các biện pháp thúc đẩy BĐG:  + Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 13 về trách nhiệm của công chức lãnh đạo  quản lý “  tổ  chức  việc  tuyển dụng,  sử dụng,  đánh giá, đào tạo, nâng  lương,  nâng ngạch, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và quản lý  đội ngũ công chức theo quy dịnh của pháp luật và bảo đảm nguyên tắc cơ bản  về BĐG”. + Bổ sung Điều 19 một khoản: “Công chức nữ được ưu tiên cử đi đào tạo, bồi  dưỡng nếu có cùng tiêu chuẩn như nam giới và được thực hiện đào tạo, bồi  dưỡng theo các hình thức đào tạo phù hợp với đặc điểm giới tính. + Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 “Công chức không được chây lười trong  công vụ, trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công vụ được giao, không được gây  bè  phái,  mất  đoàn  kết  cục  bộ,  phân  biệt  đối  xử  về  giới  hoặc  tự  ý  bỏ  việc;  không được tham gia đình công.  +  Sửa  đổi,  bổ  sung  khoản  4  Điều  66”  chưa  giải  quyết  chế  độ  thôi  việc  cho  công chức trong thời gian bị xem xet kỉ luật và truy cứu trách nhiệm hình sự;  thời gian công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới một năm tuổi, trừ  trường hợp công chức nữ có nguyện vọng giải quyết ngay chế độ thôi việc”. +Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 67:” Tuổi nghỉ hưu của công chức là 60 tuổi;  công chức nữ có quyền nghỉ hưu trước tuổi 60 trong trường hợp sức khỏe yếu  ho ặc vì lý do hoàn cảnh gia đình.   9
  10. III. Vấn đề BĐG trong một số dự thảo Luật chuẩn bị trình  Quốc hội xem xét cho ý kiến, thông qua (tiếp) 3.  Về  bảo  đảm  BĐG  trong  dự  thảo  Luật  Bảo  hiểm  y  tế  (BHYT)   Dự thảo luật BHYT trình UBTVQH tại phiên họp tháng 2 năm 2008 gồm 9  chương 59  điều. Phần lớn các quy định trong dự thảo luật thể hiện quy  định  chung  trong  cả  nam  và  nữ  với  tư  cách  là  ngừoi  tham  gia  BHYT,  có  hai  điều  (điều 14 và điều 26) quy định thể hiện nguyên tắc bảo vệ người mẹ.  Nhận xét việc lồng ghép vấn đề BĐG trong luật BHYT:  + Dự thảo luật đã thể hiện được 2 nguyên tắc cơ bản về BĐG là BĐ và không  phân biệt đối xử như: về phạm vi bao phủ BHYT là toàn dân, không phân biệt  tuổi,  giới;  đóng  góp  theo  khả  năng  chia  sẻ,  hỗ  trợ  của  nhà  nước;  mức  đóng  khác nhau nhưng quyền lợi của ngừoi tham gia BHYT là như nhau. + Thể hiện  chính sách bảo vệ hỗ trợ người mẹ khi mang thai và nuôi con nhỏ:    Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT bắt buộc “…Người lao động  trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi  dưới 4 tháng tuổi theo quy định của luật BHXH mà không hưởng tiền lương,  tiền  công  thì  trong  thời  gian  này  người  lao  động  và  ngừoi  sử  dụng  lao  động  không phải đóng BHYT nhưng vẫn được tính là thời gian tham gia BHYT liên  tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế”.     10
  11. 3.Về bảo đảm BĐG trong dự thảo luật Bảo  hiểm y tế (Luật BHYT) (tiếp)   Điều  26  quy  định  “khám  thai  định  kỳ”  là  thuộc  phạm  vi  quyền  lợi  của  người tham gia BHYT. +  Một  số  quy  định  về  chính  sách  hỗ  trợ  của  nhà  nước  đối  với  đối  tượng  thuộc diện tham gia BHYT tự nguyện chưa cụ thể, trong khi  đó đối  tượng này chủ yếu là nông dân, trong đó phụ nữ chiếm tỷ lệ 3/5. + Chính sách bảo vệ hỗ trợ người mẹ thể hiện còn mức độ, chưa quan tâm  tới đặc điểm sinh lý, bệnh tật do thiên chức của phụ nữ.  Kiến nghị bổ xung: + Nghiên cứu, quy định cụ thể chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với đối  tượng  thuộc  diện  tham  gia  BHYT  tự  nguyện  ở  khu  v ực  nông  thôn  (nông dân)  +  Nghiên  cứu  bổ  sung  chính  sách  về  hỗ  trợ  người  mẹ  gắn  với  đặc  điểm  sinh lý, bệnh tật do thiên chức của phụ nữ + Sửa đổi bổ sung điểm a và điểm d khoản 1 điều 25: “ 1. được quỹ bảo hiểm chi trả chi phí chi phí: a) Khám ngoại trú, ngày, giường điều trị nội trú, sinh con; ………………………  d) Khám sàng lọc, chuẩn đoán s   ớm bệnh ung thư vú, cổ tử11  cung;”.
  12. ****** Xin chân thành cảm ơn sự  theo dõi của Quý vị Đại  biểu     12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản