intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Phản ứng có hại của thuốc - Từ thực tế lâm sàng đến phát hiện và phòng tránh

Chia sẻ: Nhân Sinh ảo ảnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

0
118
lượt xem
36
download

Bài giảng Phản ứng có hại của thuốc - Từ thực tế lâm sàng đến phát hiện và phòng tránh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Phản ứng có hại của thuốc - Từ thực tế lâm sàng đến phát hiện và phòng tránh" cung cấp cho người đọc các thuật ngữ trong phản ứng thuốc, ADR - Vấn đề thách thức, thông tin an toàn thuốc trước khi lưu hành trên thị trường, ADR do thuốc, phân loại ADR, phát hiện bằng các báo cáo ADR,... Mời các bạn cùng tham khả nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phản ứng có hại của thuốc - Từ thực tế lâm sàng đến phát hiện và phòng tránh

  1. PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC Từ Thực tế lâm sàng đến Phát hiện & Phòng tránh TT DI & ADR
  2. BIẾN CỐ BẤT LỢI TRONG SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Biến cố LS bất lợi Quinine Sai sót sử dụng ADR thuốc Thuốc giả/ kém chất lượng Diethylene glycol
  3. Thuật ngữ  Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reactions): các hậu quả dược lý không mong muốn của một thuốc. Thất bại điều trị, quá liều cố ý, lạm dụng /sai sót không phải là ADR.  Dị ứng thuốc (Drug allergy): đáp ứng qua trung gian miễn dịch với một thuốc hoặc một chế phẩm (tá dược) ở người mẫn cảm.  Phản vệ (Anaphylaxis): phản ứng hệ thống xảy ra tức thì ở một người có mẫn cảm trước đó tái tiếp xúc với một dị ứng nguyên.
  4. Thuật ngữ  Phản ứng giả dị ứng (giống phản vệ) (Pseudoallergic reaction - Anaphylatoid): là phản ứng hệ thống, xảy ra tức thì giống phản vệ nhưng không qua trung gian IgE.  Không dung nạp thuốc (drug intolerance): là hậu quả dược lý không mong muốn có thể xảy ra với liều thấp hoặc liều thường dùng.
  5. Thuật ngữ  Đặc ứng thuốc (Drug idiosyncrasy): là hậu quả bất thường không định trước, không liên quan đến tác dụng dược lý hữu ý của một thuốc và có cơ chế chưa được biết rõ. Phản ứng có thể gây ra do bất thường về chuyển hóa, bài tiết hoặc sinh khả dụng của thuốc (vd: quinidine gây cảm ứng sốt do thuốc).  Bệnh hô hấp kịch phát do aspirin (Aspirin exacerbated respiratory disease - AERD): là bệnh cảnh lâm sàng đặc trưng do aspirin hoặc các kháng viêm không steroids (NSAIDs) gây phản ứng hô hấp cảm ứng ở bệnh nhân có bệnh nền hen phế quản, viêm mũi, viêm xoang.
  6. ADR? ADR: phản ứng gây hại đáng kể hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có liên quan đến việc sử dụng thuốc. ADR của một thuốc có thể là cơ sở để dự đoán được mức độ nguy hại của việc sử dụng thuốc, để phòng, điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc (WHO 2000).
  7. ADR điển hình THALIDOMIDE Một loại thuốc an thần rất hữu hiệu Trước khi đưa ra thị trường Thử nghiệm lâm sàng OK Phản ứng phụ & ADR OK
  8. Diethylstilbestrol (DES): • 1938: Estrogen tổng hợp không có cấu trúc steroid • Chỉ định: ngừa sảy thai và sanh non • 1940 – 1970: Hoa Kỳ: > 3 triệu PNCT sử dụng • Thế hệ đầu tiên (uống DES): Nguy cơ ung thư vú • Thế hệ thứ hai:  Con gái của những bà mẹ uống DES: ung thư tuyến dạng tế bào sáng ở âm đạo/ cổ tử cung, bất thường đường sinh sản, tăng nguy cơ vô sinh, sảy thai;  Con trai của những bà mẹ dùng DES: u nang mào tinh, suy sinh dục, dị tật tinh hoàn ẩn và lỗ tiểu thấp • Thế hệ thứ ba: Không chắc chắn: Khả năng sinh sản? Dị tật lỗ tiểu thấp? Dị tật thực quản? 8
  9. ADR – vấn đề thách thức !
  10. Tỷ lệ nhập viện do ADR : NC Dịch tễ học:  Pháp 13,0%  Anh 16,0% 8 - 30% BN bị ADR  Na uy 11,5% 2 - 6% nhập viện vì ADR Tử vong do ADR ± 2% Tỷ lệ tử vong ở Mỹ do ADR:  # 0,3% Tốn kém chi phí điều trị  Đứng hàng thứ 3 sau tim mạch, ung thư và đột quỵ Nguồn: HN Pharmacovigilance – Philippine 2005
  11. THÔNG TIN AN TOÀN THUỐC TRƯỚC KHI LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN LÂM SÀNG CỦA THUỐC Giai đoạn I Giai đoạn III 20-50 người khỏe mạnh 250-4000 nhóm BN khác nhau để xác định để thu thập dữ liệu ban đầu an toàn và hiệu quả trong thời gian ngắn TN trên động vật về độc tính Giai đoạn II Giai đoạn IV cấp, tổn thương cơ quan, liều 150-350 người bệnh NC sau khi được chấp thuận độc lập, chuyển hóa, dược xác định tính an toàn xác định tính an toàn lực học, tính sinh K, quái thai và liều khuyến cáo đặc biệt TN tiền LS Giai đoạn IV Báo cáo trên động vật Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III tự nguyện Sau chấp thuận Đăng ký Phát triển Sau đăng ký Nguồn: WHO Policy and Perspectives on Medicines
  12. THÔNG TIN AN TOÀN THUỐC TRƯỚC KHI LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG Hạn chế của theo dõi an toàn trong thử nghiệm lâm sàng  Số lượng bệnh nhân ít  Quần thể bệnh nhân hẹp  Chỉ định hẹp  Thời gian theo dõi ngắn  Chỉ cho phép phát hiện ADR thường gặp/liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc
  13. Tại sao ADR vẫn xuất hiện và vẫn không được nhận biết như ADR?  Người kê toa và bệnh nhân có thể chậm trễ để chấp nhận rằng điều trị dẫn đến tác hại  ADR có thể trùng với triệu chứng thường gặp  ADR nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh  ADR không liên quan dễ dàng với thuốc được kê toa – theo dõi biến cố  Chậm trễ giữa dùng thuốc và khởi phát ADR
  14. SỰ CẦN THIẾT THEO DÕI AN TOÀN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ  Đánh giá lại chỉ định: mở rộng hoặc hạn chế  Đặc điểm bệnh nhân (yếu tố nguy cơ, người cao tuổi/trẻ em)  Sử dụng không hợp lý (lạm dụng, kê đơn off-label)  Các tác dụng phụ nghiêm trọng, hiếm gặp (ADR < 1/10000 cần 30.000 bệnh nhân)  Độc tính dài hạn của thuốc  Đánh giá chi phí/lợi ích
  15. Trong thành phần công Paracetamol thức của > 38 loại thuốc Phenylpropanolamine HCl điều trị cảm cúm Chlorpheniramine maleate Decolgen fort, Dicol fort, Dehalogen, Andol fort, Tiffy, Tiflu, Devicogen, Contac, Allert fort… PHENYLPROPANOLAMINE HCl Thay thế Phenylephrine HCl, Pseudoephedrine HCl Đột quỵ xuất huyết Phụ nữ
  16. Phenylbutazone Cerivastatine Levamisol Glafenin Rofecoxib …. Đã bị rút khỏi thị trường thế giới
  17. MỘT SỐ THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ DO ADR Thuốc Thời gian Terfenadin (Seldane) 1998 Astemisol (Histalong) 1999 Levamisol (Decaris) 1999 Cisapride (Propulside) 2000 Phenylpropylamin (thuốc cảm cúm đa thành phần) 2000 Cerivastatin (Lipobay) 2001 Rofecoxib (Vioxx) 2004 Benfluorex (Mediator) 2009 Sibutramin (Meridia) 2010 Rosiglitazon (Avandia) 2010 (châu Âu) Pioglitazon (Actos) 2011 (Pháp) Buflomedil (Fonzylane) 2011 Ketoconazol (Nizoral) đường uống 2011
  18. MỘT SỐ THUỐC CẦN TĂNG CƯỜNG GIÁM SÁT DO ADR Thuốc Giám sát Dihydroergotamin (Tamik) Co mạch nghiêm trọng, bệnh van tim, tăng áp động mạch phổi Ketoprofen dạng gel bôi (Ketum) Nguy cơ tăng nhạy cảm ánh sáng Nimesulid Tổn thương gan Metoclopropamid (Primperan) Hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở TE Minocyclin (Minocyne) Phản ứng quá mẫn Acitretin (Soriatane) Nguy cơ gây quái thai Nitrofurantoin Độc tính trên gan/phổi khi dùng kéo dài Trimetazidin (Vastarel) Rối loạn vận động Parkinson
  19. THUỐC CẦN PHẢI CÓ KẾ HOẠCH GIẢM THIỂU NGUY CƠ (thuốc mới, thay đổi chỉ định, cách dùng, đối tượng sử dụng) Thuốc Biện pháp giảm thiểu nguy cơ Ivabradine (Procoralan) Tôn trọng chống chỉ định, chú ý tương tác thuốc Theo dõi và báo cáo ADR Sitagliptin (Januvia) Theo dõi và báo cáo ADR Dabigatran (Pradaxa) Theo dõi khả năng xuất huyết và độc trên gan Theo dõi trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết và nguy cơ tim mạch Budesonid/formoterol Tuân thủ thận trọng và cách sử dụng trong chiến lược SMART để điều trị hen (Symbicort) Tocilizumab (RoActemra) Theo dõi chặt chẽ nguy cơ nhiễm trùng, phản ứng khi truyền thuốc, nguy cơ thủng ruột Rivaroxaban (Xarelto) Tôn trọng chỉ định, theo dõi nguy cơ chảy máu, tác dụng phụ trên gan, tụy và thận
  20. http://www.fda.gov/Safety/MedWatch/SafetyInforma tion/default.htm

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản