intTypePromotion=1

Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực: Bài 3 - ThS.Thái Ngọc Vũ

Chia sẻ: Dsczx Dsczx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

0
50
lượt xem
6
download

Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực: Bài 3 - ThS.Thái Ngọc Vũ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính của bài 3 Hoạch định nguồn nhân lực nằm trong bài giảng quản trị nguồn nhân lực nhằm trình bày về khái niệm và vai trò của hoạch định nguồn nhân lực, quy trình hoạch định nguồn nhân lực , phương pháp hoạch định nguồn nhân lực.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực: Bài 3 - ThS.Thái Ngọc Vũ

  1. BÀI 3 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
  2. NỘI DUNG Khái niệm và vai trò Quy trình hoạch định NNL Phương pháp hoạch định NNL
  3. I.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH NNL 1.Khái niệm hoạch định NNL: Hoạch định NNL là quá trình dự đoán, xác định nhu cầu về nhân sự, đề ra các chính sách và triển khai thực hiện nhằm đảm bảo cho Doanh nghiệp có đủ số lượng nhân sự cùng các kỹ năng, phẩm chất cần thiết phù hợp với từng giai đoạn hoạt động và đem lại hiệu quả cao cho Tổ chức.
  4. 1. HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC Tình huống Cty Xi măng Hà Tiên 3 vừa giành được một hợp đồng lớn với một khách hàng có tiếng của nước ngoài. Cty đã mất gần 1 năm để thương lượng hợp đồng này và tin tưởng rằng tiếp theo đó có thể còn nhận được nhiều đơn đặt hàng có lợi nhuận cao từ khách hàng này.
  5. Đây là đơn đặt hàng lớn nhất mà cty có được từ trước đến nay. Các sản phẩm mà khách hàng yêu cầu là rất mới mẻ với cty. Trong khi đó cty đang thiếu những công nhân có đủ tay nghề để làm việc theo công nghệ sản xuất mới. Với lực lượng lao động hiện nay, cty sẽ rất khó đáp ứng được thời hạn và các tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của khách hàng.
  6. Trong 3 tháng qua, 12 công nhân lành nghề của cty đã chuyển sang làm việc cho các cty khác vì mức lương ở đó cao hơn. Cty đã đăng quảng cáo trên báo địa phương để thu hút công nhân nhưng cho đến nay cty vẫn chưa tuyển được ai.
  7. Những nguy cơ có thể xảy ra?
  8. Nguyên nhân?
  9. 2. Vai trò của hoạch định NNL • Tạo cho doanh nghiệp luôn ở thế chủ động về nhân sự. • Đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ số lượng nhân viên với những kỹ năng cần thiết vào đúng thời điểm • Tránh rủi ro trong sử dụng lao động • Giúp các quản trị gia xác định được rõ ràng phương hướng hoạt động của Tổ chức
  10. II.QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NNL • Phân tích môi trường bên ngoài • Phân tích môi trường nội bộ • Cân đối Cung – Cầu về nhân sự • Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện • Kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh
  11. Hoạch định NNL đang diễn ra ở doanh nghiệp bạn như thế nào
  12. Giám đốc nhân sự có được tham gia vào việc C K xây dựng chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN không? Nhu cầu nhân lực của DN có được xem xét thường xuyên không? Khi xem xét nhu cầu nhân lực, DN nghiệp có căn cứ vào mục tiêu kinh doanh không Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên có được thường xuyên đánh giá lại không? DN có người phụ trách việc xem xét, đánh giá nhu cầu và thực trạng của NNL không?
  13. Kết qủa đánh giá thực trạng NNL có được sử dụng cho các mục đích sau không? •Tuyển dụng •Đào tạo •Phát triển nghề nghiệp Các nhân viên có học lực giỏi có được quy hoạch cho các vị trí chủ chốt không? Nếu có yêu cầu tinh giản nhân viên và tái cấu trúc, DN có lập kế hoạch cụ thể cho những nhân viên bị dôi dư, được bố trí lại hay những nhân viên được tiếp tục công tác tại vị trí đang đảm nhiệm không?
  14. 1.Phân tích môi trường bên ngoài Chính sách của Chính phủ Thị hiếu NTD Nhu cầu của thị trường Tính chất thay thế của sản phẩm Đối thủ cạnh tranh Thị trường lao động Sự tiến bộ của kỹ thuật công nghệ Môi trường hoạt động của DN
  15. 2. Phân tích môi trường nội bộ • Chiến lược • Mục tiêu • Văn hoá tổ chức • khả năng quản lý
  16. Dự báo khối lượng công việc • Đối với các mục tiêu, kế hoạch nhân lực dài hạn và trung hạn cần dự báo về khối lượng công việc • Đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn thì phải xác định khối lượng công việc và phân tích công việc để làm cơ sở cho hoach định nhu cầu nhân lực
  17. Phân tích hiện trạng quản lý NS QLNS trong DN vừa có t/c hệ thống vừa có t/c quá trình  Đánh giá về phương diện hệ thống quản trị NS. - Phân tích đặc điểm NS: số và CL nguồn NS - Cơ cấu tổ chức:loại hình t/c như thế nào? - Các chính sách: thu hút, lương, thưởng…áp dụng trong DN  Đánh giá hoạt động hệ thống quản trị NS - Các hđ chức năng: tuyển dụng, bố trí, đào tạo, lương thưởng, phúc lợi,QHLĐ và các giá trị VH, tinh thần khác. - Chi phí về hành vi của nhân viên: tổn thất họ gây ra do  Đáng giá trình độ QL - Đánh giá KQ quản lý: - Đánh giá múc độ chuyên nghiệp của phòng NS: năng lực, vai trò, cách thực hiện các chức năng
  18.  Phân tích khả năng tài chính  Khả năng hiện hữu  Khả năng tiềm ẩn  Phân tích điều kiện làm việc  Máy móc thiết bị
  19. 3. Cân đối Cung – Cầu Đủ Thừa lao động Thiếu lao động Vừa thừa vừa thiếu
  20. 4. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện  Thừa lao động  Thiếu lao động

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản