Ch ngươ 10 R i lo n đi u hòa thân nhi t
I. Đi cương v điu hoà thân nhit
Đng vt được chia làm hai loài: loài bi nế nhi t như cá, lưỡng thê, là các loi đng vt
có thân nhit thay đi theo nhit đ ca môi trường. Loài đng nhi t như chim, đng vt có
vú, loài người, là nhng loi đng vt có thân nhit tương đi n đnh so vi s thay đi
nhit đ ca môi trường.
S n đnh ca thân nhit có được là nh s cân bng gia hai quá trình sinh nhit và
thi nhit, dưới s điu khin ca trung tâm điu nhit sao cho thân nhit ch giao đng
trong khong 36o5-37o2.
Thân nhit n đnh là điu kin quan trng cho s hot đng bình thường ca các
enzyme tham gia vào các quá trình chuyn hóa.
1. S cân b ng gi a hai quá trình sinh nhi t và th i nhit
S sinh nhit: ch yếu là do chuyn hóa và vn đng cơ bao gm c cơ vân, cơ tim
và cơ trơn. Do đó s sinh nhit chu nh hưởng ca hormone tuyến giáp thyroxin, h
giao cm và ca chính nhit đ. Nhit lượng sn xut ra hàng ngày rt ln nếu không có
s thi nhit thì sau 24 gi thân nhit có th tăng đến 40oC. S thi nhit: nhit được to ra
mt đi theo các cách sau đây
S thi nhit và đi lưu: do s tiếp xúc trc tiếp ca cơ th vi đ vt xung
quanh như qun áo đ vt, không khí nóng bc lên được thay bng mt lp không khí mát
hơn, nhit mt đi theo cách này chiếm 12%.
Truyền nhiệt (dẫn nhiệt và đối lưu)
Bức xạ nhiệt Bốc hơi
Co hoặc dãn mạch ngoại vi
370C
Chuyển hóa Co cơ
Thyroxine Glucocorticoide
Catecholamine Nhiệt độ
TH i NHI T
Trung
tâm
điều
nhiệt
Hình 10.1: Sơ đ v s cân b ng thân nh i t
Bc x nhit: chiếm 60% lượng nhit được sinh ra, là nhit
mt đi dưới dng các sóng nhit (infraed electromagnetic wave).
S bc hơi: c 1g nước khi bay hơi ly đi 0,6 Kcalo. người
có trng lượng 70 kg cn 100ml nước bc hơi có đ gim thân nhit
1oC. S thi nhit theo cách này ly đi 25% lượng được sinh ra.
S thi nhit còn tùy thuc vào s lưu thông ca không khí.
Thi nhit được điu hòa bng s thay đi th tích máu đến b mt cơ
th nh s dãn mch hoc co mch, khi lượng máu đến da nhiu s
mang theo mt lượng nhit đ thi nhit, ngược li khi co mch, máu
đến da ít, gim đi s mt nhit.
Bình thường có s cân bng gia hai quá trình sinh nhit và thi
nhit, đ gi cân bng phi có s tham gia ca h thn kinh trung ương,
đó là trung tâm điu nhit.
2. Trung tâm đi u hòa thân nhi t
Thân nhit được gi n đnh là nh trung tâm điu hòa thân nhit
(TTĐHTN). Nói đến TTĐHTN ta phi hiu đim nhit (set point) là
nhit đ mà TTĐHTN phi điu hòa gia hai quá trình sn nhit và
thi nhit, đ sao cho thân nhit được gi n đnh nhit đ đó.
Trung tâm điu hòa thân nhit vùng trước nhãn ca vùng dưới
đi (hypothalamus), vùng này có nhng neuron có hot đng thay đi
liên tc đi vi s thay đi nhit đ (đo bng đin thế hot đng), đó
là các t ếbào khi phát cơ chế điu nhit. Người ta thy có 30% là loi
neuron nhy cm vi nóng (warm-sensitive neuron), 10% là các neuron
nhy cm vi lnh (cold-sensitive neuron). Ngoài ra có mt s neuron có
đáp ng không liên tc vi s thay đi nhit đ, đó là các neuron trung
gian (intergative neuron) ch có nhim v dn truyn lung thn kinh.
II. Ri lon thân nhit
Khi có s mt cân bng gia hai quá trình sn nhit và thi nhit
s đ ưa đến tình trng tăng hoc gim thân nhit.
1 Tình tr ng gi m thân nhi t
Tình trng gim thân nhit có th do gim sn nhit hoc do
tăng thi nhit trong khi trung tâm điu nhit vn hot đng bình
thường. Thân nhit có th gim trong các trường hp:
Gim thân nhit sinh lý nhng sinh vt ng đông, người già.
Gim thân nhit bnh lý có th xy ra trong các trường hp
bnh lý có ri lon chuyn hóa trm trng như: xơ gan, tiu đường,
suy dinh dưỡng, shock.
Gim thân nhit do tiếp xúc vi môi trường lnh: khi tiếp xúc
vi môi trường lnh, do trung tâm điu nhit hot đng bình thường,
phn x điu nhit s khi phát. Lúc đu có tình trng hưng phn, h
giao
cm tăng cường hot đng, tăng tiết adrenaline, tăng chuyn hóa,
tăng đường huyết, tăng trương lc cơ, run, tăng tun hoàn, tăng hô hp.
Nếu tiếp tc tiếp xúc
vi lnh, thân nhit gim, khi thân nhit còn 34oC thì s điu nhit đã
tr nên khó khăn vì các tế bào mt kh năng to nhit, đến lúc này tim
đp chm, hô hp yếu đó là tình trng c chế. Khi thân nhit gim
còn 30oC, lúc này là giai đon suy sp, vùng dưới đi mt kh năng
điu nhit, có rung tâm nhĩ, rung tâm tht, lit cơ hô hp ri chết.
Gim thân nhit nhân to: đã được thc hin t năm 1950,
khi thân nhit gim thì các hot đng chuyn hóa, tun hoàn, hô hp
đu gim, tiết kim được nhiu năng lượng, tăng sc chu đng vi
tình trng thiếu oxy, giúp cho cơ th chu đng được cuc gii phu
kéo dài. Trước khi làm h thân nhit người ta cho bnh nhân ng, dùng
hn hp lit hch đ ct phn x điu nhit, sau cùng là làm h thân
nhit, người ta có th làm
h thân nhit đến
33oC.
2. Tăng thân
nhi t
Là tình trng thân nhit cao hơn mc bình thường, có th do gim
thi nhit, tăng sn nhit hoc c hai. Gi là tăng thân nhit khi thân
nhit trên 37,2oC vào bui sáng và trên 37,7oC vào bui chiu.
Nhim nóng: là tình trng tăng thân nhit do cơ th tiếp xúc
vi môi trường có nhit đ và m đ cao. Khi nhim nóng, do trung
tâm điu nhit vn hot đng bình thường, cơ th vn dng cơ
chế
tă
ng thi nhit, bng cách giãn mch, vã m hôi, nếu tiếp tc tiếp xúc
vi nóng, thân nhit tăng. Khi thân nhit tăng đến 41-42,5oC s
có
các
biu hin ù tai, giãy
gia, kêu la, tăng phn x, tăng trương lc cơ, th nhanh nông, sau
đó nm im, hôn mê, co git, nhim toan, chết.
Tăng thân nhit gây nhiu hu qu tai hi, lúc đu là mt tình
trng shock do tun hoàn (circulatory shock) bi tình trng mt nước
và cht đin gii, sau đó các tn thương là do nhit đ. Khi thân nhit
tăng đến 41oC gây xut huyết khu trú, có s thoái hóa ch mô trên toàn
cơ th nht là não. Khi thân nhit tăng đến 42,5oC thì s sng ch tn
ti vài gi, ngoi tr gây gim thân nhit nhanh, nhưng nếu đã có tn
thương nhiu não, gan, thn thì vn có th t vong sau vài ngày do
suy gim chc năng ca các cơ quan này.
S t : là tình trng tăng thân nhit do ri lon trung tâm điu
nhit, khi đó đim điu nhit tăng, có s tăng sinh nhit, gim thi
nhit.
III. St
1. Đnh nghĩa
S t là tình tr ng gia tăng thân nhi t do r i lo n trung tâm điu
nhit
dưới tác đng ca các yếu t có hi, thường là nhim khun.
2. Lch s
St là mt biu hin thường gp và đã được nghiên cu t lâu.
Năm 1943, Menkin công b tìm được cht gây st là pyrexin có th gây
st khi tiêm cho th, nhưng v sau người ta thy cht này có hin tượng
dung np và ch là ni đc t ca vi khun.
Năm 1948, Beeson đã tìm ra được cht gây st chiết tách t bch
cu đa nhân trung tính, gn đây người ta tìm được cht gây st ni sinh
(endogenous pyrogen), là mt cht protein có trng lượng phân t 13000-
15000 dalton và được biết loi bò sát cũng có st; do đó st được nghĩ là
mt hin tượng thích nghi nên được gi li qua quá trình tiến hóa chng
loài.
Ngày nay người ta biết có nhiu cht có tác đng lên trung tâm
điu nhit gây st được sn xut t nhiu loi tế bào khác nhau gi
chung là các cytokine gây st (pyrogenic cytokine).
3. Các y uế t gây s t
Các yếu t gây st còn gi là cht gây st ngoi sinh
(exogenous pyrogen). Ngày nay người biết rõ rng các yếu t gây st
tác đng lên t ếbào thc bào có ngun gc ty xương làm sn xut ra
cht gây st ni sinh (bch cu trung tính trong máu và cht tiết, bch
cu đơn nhân, đi thc bào phi, gan). Cht gây st ni sinh tác đng
lên trung tâm điu nhit, làm thay đi đim điu nhit gây ra st.
Các yếu t gây st gm
- Vi khun gram (+) và ngoi đc t, vi khun gram (-) và ni đc
t mà bn cht là mt lipopolysaccharide (LPS). VK lao vi màng tế
bào giàu lipid (LAM: lipoarabinomannan) có th kích hot BC
đơ
n
nhân
sn xut IL1, TNF, IL6 gây st kéo dài.
- Virus.
- Vi nm.
- Cht steroid gây st (ethicholanolone).
- Phc hp kháng nguyên kháng th.
- Kháng nguyên gây quá mn chm (theo Atkin) kích thích
các
t ế
bào lympho phóng thích mt yếu t hòa tan không gây st, cht này
kích thích đi thc bào sn xut ra cht gây st ni sinh.