intTypePromotion=3

Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 3 - ThS. Đoàn Thị Thu Trang

Chia sẻ: điên Khúng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
29
lượt xem
4
download

Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 3 - ThS. Đoàn Thị Thu Trang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Thị trường chứng khoán - Chương 3: Hàng hóa của thị trường chứng khoán cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm chứng khoán, phân loại chứng khoán, cơ chế hình thành giá chứng khoán, các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm hàng hóa lưu hành trên thị trường chứng khoán,... Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 3 - ThS. Đoàn Thị Thu Trang

  1. 4/13/2016 CHƯƠNG 3 : HÀNG HOÁ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3.1 Khái niệm chứng khoán 3.2 Phân loại chứng khoán 3.3 Đặc điểm các loại chứng khoán 3.4 Cơ chế hình thành giá chứng khoán 3.5 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sản phẩm hàng hoá lưu hành trên thị trường chứng khoán. 3.6 Chỉ số chứng khoán 3.7 Các chỉ số chứng khoán ảnh hưởng lớn trên thị trường chứng khoán trên thế giới 3.1 Khái niệm chứng khoán  Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành.  Chứng khoán là công cụ thể hiện quyền sở hữu trong một công ty (cổ phiếu), quyền chủ nợ đối với một công ty, một Chính phủ hay một chính quyền địa phương (trái phiếu) và các công cụ khác phát sinh trên cơ sở những công cụ đã có (công cụ phái sinh) Chứng khoán gồm:  Cổ phiếu thường (CP phổ thông)  Cổ phiếu ưu đãi  Trái phiếu  Chứng quyền  Hợp đồng về quyền lựa chọn 1
  2. 4/13/2016 3.2 Phân loại chứng khoán 3.2.1 Căn cứ vào nội dung chứng khoán 3.2.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán 3.2.3 Căn cứ vào lợi tức chứng khoán 3.2.1 Căn cứ vào nội dung chứng khoán Chứng khoán nợ Chứng khoán vốn 3.2.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán CK vô danh CK ký danh Không có ghi Ghi tên người sở tên người sở hữu hữu trên CK Khó mua bán trên CK chuyển đổi hơn, do Dễ dàng chuyển phải có sự đồng ý nhượng mua bán của cơ quan phát trên TTCK. hành CK. 2
  3. 4/13/2016 3.2.3 Căn cứ vào lợi tức chứng khoán CK có lợi tức ổn CK có lợi tức không định ổn định 3.3 Đặc điểm các loại chứng khoán 3.3.1 Trái phiếu 3.3.2 Cổ phiếu thường 3.3.3 Cổ phiếu ưu đãi 3.3.4 Các công cụ có nguồn gốc chứng khoán 3.3.1 Trái phiếu 3.3.1.1 Khái niệm trái phiếu 3.3.1.2 Đặc điểm trái phiếu 3.3.1.3 Phân loại trái phiếu 3
  4. 4/13/2016 3.3.1.1 Khái niệm trái phiếu  Là một hợp đồng nợ dài hạn  Được kí kết giữa chủ thể phát hành và người cho vay  Đảm bảo sự chi trả lợi tức định kỳ cho trái chủ  Hoàn lại vốn gốc cho trái chủ ở thời điểm đáo hạn  Trên mỗi trái phiếu có ghi mệnh giá và tỷ suất lãi của từng loại trái phiếu. 3.3.1.2 Đặc điểm trái phiếu a. Mệnh giá  Là giá ghi trên trái phiếu, là số tiền được trả lại vào thời điểm đáo hạn.  Đáo hạn: vốn gốc = mệnh giá Số vốn huy động Mệnh giá TP = Số trái phiếu phát hành 3.3.1.2 Đặc điểm trái phiếu 4
  5. 4/13/2016 VD1: Một trái phiếu có mệnh giá 100$, lãi suất 9%, lãi suất thị trường 10%. Tính giá TP? Giá trái phiếu: VD2: Một trái phiếu có mệnh giá 100$, lãi suất 12%, lãi suất thị trường 10%. Tính giá TP? Giá trái phiếu: ĐÁP ÁN: VD1: Một trái phiếu có mệnh giá 100$, lãi suất 9%, lãi suất thị trường 10%. Tính giá TP? Giá trái phiếu: P = 100 x (9%/10%) = 90$. VD2: Một trái phiếu có mệnh giá 100$, lãi suất 12%, lãi suất thị trường 10%. Tính giá TP? Giá trái phiếu: P = 100 x (12%/10%) = 120$. Lãi suất thị trường tăng thì P giảm và ngược lại.  r > m: giá TP< F và r < m: giá TP>F 3.3.1.2 Đặc điểm trái phiếu c. Tỷ suất lãi trái phiếu (lãi suất danh nghĩa, lãi suất coupon): • Lãi suất được ghi trên trái phiếu, quy định mức lãi mà nhà đầu tư được hưởng hàng năm • Thông thường có hai phương thức trả lãi: 6 tháng / lần và 1 năm / lần • VD: Trái phiếu công ty A, có mệnh giá 1.000.000đ, lãi suất 9%/năm, như vậy hàng năm nhà đầu tư nhận được: 1.000.000 x 9% = 90.000 đ 5
  6. 4/13/2016 3.3.1.2 Đặc điểm trái phiếu d. Thời hạn  Từ 1 – 5 năm: TP ngắn hạn  Từ 5 – 10 năm: TP trung hạn  Từ trên 10 năm : TP dài hạn 3.3.1.2 Đặc điểm trái phiếu e. Lãi suất hiện hành Là chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời hiện hành trên trái phiếu. Số tiền lãi TP/1 năm Lãi suất hiện hành = x 100% Chi phí đầu tư (P) VD: một TP có mệnh giá là 100$, lãi suất là 10%, giá là 90$. Tính lãi suất hiện hành? LSHH = (100 x 10%)/ 90 = 11,11% 3.3.1.3 Phân loại trái phiếu a. Căn cứ vào hình thức phát hành  Trái phiếu vô danh  Trái phiếu ký danh b. Căn cứ vào chủ thể phát hành  Trái phiếu công ty  Trái phiếu chính phủ và chính quyền địa phương c. Căn cứ vào phương thức trả lãi trái phiếu  TP hưởng lãi định kỳ  TP hưởng lãi đầu kỳ (trái phiếu zero coupon)  TP hưởng lãi cuối kỳ  TP có lãi suất thả nổi 6
  7. 4/13/2016 Trái phiếu TP CP và chính quyền Trái phiếu c.ty địa phương TP TP TP TP có TP TP TP cơ tín thế thu k/n  Kho đô quan chấp chấp nhập CPT bạc thị NN Tài trợ Tài trợ TPKB ngắn TPKB trung và cho các cho các hạn: tài trợ cho dài hạn: tài trợ công trình hoạt các chi phí đột cho các hoạt động XD và động và xuất điều hành các DA #. dự án 7
  8. 4/13/2016 TP hưởng TP hưởng TP hưởng TP có lãi lãi đầu kỳ lãi định kỳ lãi cuối kỳ suất thả nổi Được bán với giá < MG Không trả Lãi trả theo Không trả Lãi được lãi định kỳ lãi điều chỉnh ( quý, 6 theo lãi suất tháng, năm) thị trường Đáo hạn, trả Đáo hạn, trả Đáo hạn, trả Đáo hạn, trả vốn gốc = vốn gốc = vốn gốc = vốn gốc = MG MG MG và lãi MG 3.3.1.4 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu Lợi tức: • Tiền lãi định kì • Chênh lệch giá: giá bán – giá mua • Lãi của lãi: tiền lãi định kỳ được đem tái đầu tư Rủi ro: • Rủi ro lãi suất • Rủi ro tái đầu tư • Rủi ro thanh toán • Rủi ro lạm phát • Rủi ro tỷ giá hối đoái • Rủi ro thanh khoản 8
  9. 4/13/2016 3.3.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu Khả năng Thời hạn tài chính Biến động Thay đổi đáo hạn Dự kiến về của nhà lãi suất thị tỷ giá hối của trái lạm phát cung cấp trường đoái phiếu trái phiếu 3.3.2 Cổ phiếu thường 3.3.2.1 Khái niệm  CP là giấy xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần căn cứ vào phần vốn góp qua việc mua cổ phần.  Loại cổ phiếu bắt buộc trong c.ty cổ phần  Phát hành ra đầu tiên và thu hồi về cuối cùng 3.3.2 Cổ phiếu thường 3.3.2.2 Đặc điểm a. Mệnh giá Mệnh giá là giá ghi trên cổ phiếu Vốn điều lệ c.ty cổ phần Mệnh giá CP mới p/h = Tổng số cổ phần đăng kí p/h 9
  10. 4/13/2016 3.3.2 Cổ phiếu thường  Chỉ có giá trị danh nghĩa, tùy theo lợi nhuận thu được và cách phân phối lợi nhuận, giá trị thực của cổ phiếu sẽ được tăng lên hoặc giảm xuống dần xa rời mệnh giá.(*)  Khi cổ phiếu được bán, số tiền nhận được vượt quá mệnh giá, được gọi là thặng dư vốn.(**)  CP được phép p/h do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định khi c.ty đăng kí p/h CP. Cổ phiếu quỹ  Do công ty p/h và sau đó lại mua lại chính cổ phiếu đó hay số lượng CP giữ lại trong số CP được phát hành  Số lượng cổ phiếu quỹ không được chia cổ tức  Mục tiêu mua cổ phiếu quỹ là  + Giúp cứu giá CP của công ty  + Là hành động đầu tư VD (**): Mệnh giá của một cổ phần được ấn định 10.000đ/cp.Công ty bán 1.000 cp với giá 52.000đ/cp. Mệnh giá các CP thường: 10.000.000đ (Vốn góp của CĐ) Thặng dư vốn: 42.000.000đ Trị giá thuần: 52.000.000đ (Tổng số vốn huy động được trong đợt p/h) Thặng dư vốn là chênh lệch giữa giá p/h và mệnh giá. 10
  11. 4/13/2016 b. Thư giá: Giá được tính theo sổ sách kế toán của công ty Là số tiền mà cổ đông mong muốn nhận lại nếu công ty bị thanh lý. Được tính như sau: Giá trị thuần của công ty Thư giá = Tổng số CP thường đang lưu hành Giá trị thuần = Tổng TS – TSVH – Tổng nợ -Vốn CPƯĐ Giả sử khi công ty mới thành lập cần tạo lập vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ. Công ty p/h 100.000 CP , MG mỗi cổ phần là 10.000đ. CP được phát hành với giá 15.000 đ Bảng cân đối kế toán ĐVT: tỷ đồng TÀI SẢN NGUỒN VỐN I. TSNH 1,5 I. NỢ PT 0 II. VỐN CSH 1,5 II. TSDH - Vốn MG 1 -TSCĐHH - Thặng dư vốn 0,5 -TSCĐVH - Các quỹ 0 -LNGL 0 CỘNG 1,5 CỘNG 1,5 Sau 5 năm: Trường hợp 1:công ty hoạt động có hiệu quả TÀI SẢN NGUỒN VỐN I. TSNH 3 I. NỢ PT 4 - Nợ ngắn hạn 1 - Nợ dài hạn(TP) 3 II. VỐN CSH 6 - Vốn CPƯĐ 0,5 II. TSDH 7 - Vốn MG 1 -TSCĐHH 5 - Thặng dư vốn 0,5 -TSCĐVH 2 - Các quỹ 1 -LNGL 3 CỘNG 10 CỘNG 10 11
  12. 4/13/2016 Thư giá 1 cổ phần là ? Thư giá Trường hợp 2:công ty hoạt động thua lỗ TÀI SẢN NGUỒN VỐN I. TSNH 2 I. NỢ PT 4 - Nợ ngắn hạn 1 - Nợ dài hạn(TP) 3 II. VỐN CSH 1 - Vốn CPƯĐ 0,5 II. TSDH 3 - Vốn MG 1 -TSCĐHH 2,5 - Thặng dư vốn 0,5 -TSCĐVH 0,5 - Các quỹ 0 -LNGL (1) CỘNG 5 CỘNG 5 Thư giá 1 cổ phần là ?. Thư giá 12
  13. 4/13/2016 3.3.2 Cổ phiếu thường c. Giá trị nội tại • Là giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại • Được tính căn cứ vào cổ tức của công ty. • Là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư. d. Thị giá • Là giá được giao dịch trên thị trường từng thời điểm. • Chịu ảnh hưởng bởi cung cầu CK • Thay đổi hàng giờ, hàng ngày 3.3.2 Cổ phiếu thường Quyết định đầu tư: • Giá trị nội tài > giá thị trường => Cổ phiếu đang được định giá thấp => Mua CP. • Giá trị nội tại < giá thị trường => CP đăng được định giá cao => Bán CP e. Quyền hạn và trách nhiệm của cổ đông • Được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh • Được quyền bầu cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát của công ty • Lời ăn lỗ chịu 3.3.2 Cổ phiếu thường e. Cổ tức Là tiền lời chia cho cổ đông trên mỗi cổ phiếu thường Căn cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt động SXKD của công ty Được trả sau khi đã trả cố tức cố định cho CPƯĐ. Lợi nhuận ròng – lãi cổ tức CPƯĐ – trích quỹ tích lũy Thu nhập CP = Số CPT đang lưu hành Cổ tức CP = Thu nhập CP x tỷ lệ chia cổ tức 13
  14. 4/13/2016 3.3.2.3 Phân loại CP thường a. Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ tức • CPT loại A (không có quyền bầu cử) • CPT loại B (CP sáng lập viên) • CPT có gộp lãi b. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty • CP thượng hạng • CP tăng trưởng • CP thu nhập • CP chu kỳ • CP theo mùa 3.3.3 Cổ phiếu ưu đãi 3.3.3.1 Khái niệm • Là giấy xác nhận quyền sở hữu một phần vốn của công ty. • Không được tham gia bầu cử, ứng cử vào ban quản trị, ban kiểm soát c.ty • Được hưởng những ưu đãi về tài chính:  Hưởng cổ tức: cố định hàng năm Được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường Được phân chia tài sản còn lại của công ty khi cty bị giải thể, thanh lý trước cổ đông thường. 3.3.3 Cổ phiếu ưu đãi 3.3.3.2 Đặc điểm Là loại chứng khoán lai tạp  Đặc điểm giống trái phiếu?  Đặc điểm giống cổ phiếu? 14
  15. 4/13/2016 3.3.3 Cổ phiếu ưu đãi 3.3.3.3 Phân loại • CPƯĐ tích lũy • CPƯĐ không tích lũy • CPƯĐ có tham dự chia cổ phần • CPƯĐ không tham dự chia cổ phần • CPƯĐ có quyền chuyển đổi thành CPT Chuyển đổi theo mệnh giá Chuyển đổi theo giá thị trường • CPƯĐ có quyền chuộc lại Năm Tình trạng Khả năng CPƯĐ CPƯĐ CPƯĐ CPT KD cho trã cổ tích lũy không tích tham dự tức 8% lũy 10% 8% 2003 Khó khăn Không chi 0 0 0 0 trả cổ tức 2004 LN ít 50% cỏ tức 4% 5% 4% 0 CPƯĐ 2005 LN khá Đủ trả cổ 20% = 10% 8% 5% tức CPƯĐ 8%+4%+8 . % Cổ tức CPT 5%/ mệnh giá 2006 LN nhiều Đủ trả cổ 8% 10% 8%+2000 20%+2000 tức CPƯĐ Cổ tức CPT 20%/ mệnh giá LN dôi ra 2000 đ/CP CPƯĐ CHUYỂN ĐỔI VÀ CHUỘC LẠI • Công ty A phát hành cổ phiếu ưu đãi với tỷ lệ chuyển đổi ½ (2 CPƯĐ đổi 1 CPT). Mệnh giá 100.000 đ. • Giá thị trường của CPT: 210.000 đ • Giá công ty đề nghị chuộc lại: 110.000 đ • Nhà đầu tư có nên thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu thường hay không? • Nhà đầu tư có nên để công ty chuộc lại hay không? 15
  16. 4/13/2016 CPƯĐ CHUYỂN ĐỔI VÀ CHUỘC LẠI • Giá trị chuyển đổi CPƯĐ= 210.000 x ½ = 105.000 Giá trị chuyển đổi cao hơn mệnh giá CPƯĐ => Nhà đầu tư nên thực hiện chuyển đổi CPƯĐ thành CPT • Nếu bán lại cho công ty, nhà đầu tư nhận được 110.000 (hưởng chênh lệch giá: 10.000 đ) • Nhà đầu tư nên bán lại CPƯĐ cho công ty. CPƯĐ CHUYỂN ĐỔI VÀ CHUỘC LẠI • Công ty A phát hành cổ phiếu ưu đãi với tỷ lệ chuyển đổi ½ (2 CPƯĐ đổi 1 CPT). Mệnh giá 100.000 đ. • Giá thị trường của CPT: 230.000 đ • Giá công ty đề nghị chuộc lại: 110.000 đ • Nhà đầu tư có nên thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu thường hay không? • Nhà đầu tư có nên để công ty chuộc lại hay không? CPƯĐ CHUYỂN ĐỔI VÀ CHUỘC LẠI • Giá trị chuyển đổi CPƯĐ= 230.000 x ½ = 115.000 Giá trị chuyển đổi cao hơn mệnh giá CPƯĐ: 15.000 => Nhà đầu tư nên thực hiện chuyển đổi CPƯĐ thành CPT • Nếu bán lại cho công ty, nhà đầu tư nhận được 110.000 (hưởng chênh lệch giá: 10.000 đ) • Nhà đầu tư nên chuyển đổi CPƯĐ thành CPT 16
  17. 4/13/2016 CPƯĐ CHUYỂN ĐỔI VÀ CHUỘC LẠI • Công ty A phát hành cổ phiếu ưu đãi với tỷ lệ chuyển đổi ½ (2 CPƯĐ đổi 1 CPT). Mệnh giá 100.000 đ. • Giá thị trường của CPT: 180.000 đ • Giá công ty đề nghị chuộc lại: 110.000 đ • Nhà đầu tư có nên thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu thường hay không? • Nhà đầu tư có nên để công ty chuộc lại hay không? CPƯĐ CHUYỂN ĐỔI VÀ CHUỘC LẠI • Giá trị chuyển đổi CPƯĐ= 180.000 x ½ = 90.000 Giá trị chuyển đổi thấp hơn mệnh giá CPƯĐ => Nhà đầu tư không nên thực hiện chuyển đổi CPƯĐ thành CPT • Nếu bán lại cho công ty, nhà đầu tư nhận được 110.000 (hưởng chênh lệch giá: 10.000 đ) • Nhà đầu tư nên bán lại CPƯĐ cho công ty. Chương 3: Hàng hóa của TTCK(tiếp) 3.3.4 Các công cụ có nguồn gốc chứng khoán 3.3.4.1 Quyền mua cổ phần – quyền tiên mãi 3.3.4.2 Chứng quyền 3.3.4.3 Hợp đồng quyền lựa chọn 3.3.4.4 Chứng chỉ quỹ 17
  18. 4/13/2016 3.3.4.1 Quyền mua cổ phần  Là một CK do cty p/h cho các cổ đông hiện hữu  Quy định cổ đông được quyền mua một số cổ phiếu mới do cty p/h tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang sở hữu với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.  Có thời gian ngắn hạn từ 1 tuần đến 6 tuần.   Theo luật CK: quyền mua cổ phần là loại CK do cty cổ phần p/h kèm theo đợt p/h cổ phiếu bổ sung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định 3.3.4.2 Chứng quyền Theo luật CK: chứng quyền là loại CK được p/h cùng với việc p/h trái phiếu hoặc CPƯĐ, cho phép người sở hữu CK được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trong thời kỳ nhất định. Có thời hạn từ 5 năm đến 10 năm hoặc vĩnh viễn 3.3.4.3 Hợp đồng quyền lựa chọn a. Khái niệm  Là sự thỏa thuận mua bán CK với một giá quy định trong thời gian tương lai  Dự báo giá CK sẽ tăng lên thì thực hiện quyền mua CK (quyền chọn mua).  Ngược lại nếu dự báo giá sẽ giảm xuống thì thực hiện quyền bán CK (quyền chọn bán). để kiếm lời.  Người mua hợp đồng có thể thực hiện hợp đồng để mua bán CK thực sự.  Hoặc cũng có thể không thực hiện mà lựa chọn quyền bán hợp đồng hoặc hủy hợp đồng đó. 18
  19. 4/13/2016 b. Hợp đồng quyền chọn mua  Là HĐ quyền lựa chọn  Cho phép người mua HĐ được quyền mua, nhưng không bắt buộc phải mua một số cổ phiếu nhất định theo một giá nhất định, trong một thời hạn quy định của tương lai.  Người mua HĐ phải trả cho người bán một khoản phí chọn mua, gọi là tiền cược thuận hay trị giá quyền chọn mua.  VD1: ông A mua một hợp đồng quyền chọn mua 5.000 cổ phiếu X, giá 60$/cp, đáo hạn 12 tháng. Với phí chọn mua là 2,5$/cp. Đến tháng 12 giá tăng lên 70$/cp. Có người hỏi mua lại quyền này với giá 3,5$/cp. Ông A sẽ lựa chọn phương án nào sau đây:  A. Thực hiện hợp đồng (7,5$/CP)  B. Bán hợp đồng (1$/CP)  C. Hủy hợp đồng (-2,5$/CP) c. Hợp đồng quyền chọn bán  Là hợp đồng quyền lựa chọn  Cho phép người mua HĐ được quyền bán, nhưng không bắt buộc phải bán một số cổ phiếu nhất theo giá quy định, trong một thời hạn quy định của tương lai.  Người mua HĐ phải trả cho người bán một khoản phí chọn bán được gọi là tiền cược nghịch hay trị giá quyền chọn bán. 19
  20. 4/13/2016 VD1: Ông A có 100cp đã mua với giá 32$/cp. Trên thị trường loại cp này có chiều hướng giá đang tăng, hiện tại đang ở mức là 56$/cp. Ông A nghĩ rằng “cp này còn tiếp tục tăng nữa”. Nhưng ông lại sợ với nhận định của mình, ông quyết định tự bảo hiểm quyền lợi của mình bằng cách mua một HĐ quyền chọn bán 1cp giá 55$/cp, đáo hạn tháng 12 với phí là 2$/cp. - Nếu giá tiếp tục tăng hơn nữa, ông A sẽ làm gì? - Nếu giá tiếp tục giảm xuống còn 38$, ông A sẽ làm gì? d. Giá của HĐ quyền lựa chọn(phí chọn mua hay chọn bán)  Giá trị của HĐ quyền lựa chọn vừa có giá trị nội tại vừa có giá trị thời gian.  Giá trị nội tại là giá trị chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá thực hiện HĐ.  Giá trị thời gian là giá trị chênh lệch giữa phí mua và phí bán HĐ.  Nếu HĐ vừa có giá trị nội tại vừa có giá trị thời gian  giá cp còn tiếp tục tăng.  HĐ nào chỉ có giá trị nội tại mà không có giá trị thời gian  giá trị của cp đã tăng đến đỉnh cao và sắp xuống  nên bán. 3.3.4.4 Chứng chỉ quỹ  Chứng chỉ quỹ là loại CK xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.  Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư CK thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.  Quỹ đầu tư CK là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào CK hoặc các dạng tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản