intTypePromotion=1

Bài giảng Vai trò và nhu cầu các chất dinh dưỡng - ThS. Nguyễn Thị Hiền

Chia sẻ: Nga Nga | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:53

0
122
lượt xem
37
download

Bài giảng Vai trò và nhu cầu các chất dinh dưỡng - ThS. Nguyễn Thị Hiền

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài giảng Vai trò và nhu cầu các chất dinh dưỡng là nhằm giúp cho các bạn trình bày được vai trò và nhu cầu năng lượng trong dinh dưỡng người, vai trò và nhu cầu của protein, lipid và glucid, vai trò và nhu cầu của các vitamin và khoáng chất. Bài giảng phục vụ cho các bạn chuyên khoa Dinh dưỡng và những ngành có liên quan.

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vai trò và nhu cầu các chất dinh dưỡng - ThS. Nguyễn Thị Hiền

  1. VAI TRÒ VÀ NHU CẦU  CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TH.S NGUYỄN THỊ HIỀN August 14, 2015 1
  2. Mục tiêu học tập  Trình bày được vai trò và nhu cầu năng lượng  trong dinh dưỡng người.  Trình bày được vai trò và nhu cầu của protein,  lipid và glucid.  Trình  bày  được  vai  trò  và  nhu  cầu  của  các  vitamin và khoáng chất. August 14, 2015 2
  3. Có những loại chất dinh dưỡng nào ?   Chất sinh năng lượng Protid  Lipid Glucid   Chất không sinh năng lượng Vitamin Nước August 14, 2015 Chất khoáng 3
  4. Tại sao cần năng lượng ? Hóa học Điện Năng lượng  trong cơ thể Cơ học Nhiệt  1g Protid : 1g Lipid : 1g Glucid                4:9:4 Kcal        August 14, 2015 4
  5. Công thức tính  tiêu hao năng lượng mỗi ngày  E = ECHCB + E TEF + EHĐTL  ECHCB = 1 (hoặc 0,9) x CN(kg) x 24 h  E TEF   = 10 % CHCB  EHĐTL  = 30% CHCB (Lao động nhẹ)    40% CHCB (Lao động trung bình)    50% CHCB (Lao đ → Cách nhớ khái quát nh ất: ộng nặng)                 CHCB = 1 Kcal/kg thể trọng/1 giờ. August 14, 2015 5
  6. Năng lượng chuyển hóa cơ bản    CHCB  là  NL  cần  thiết  để  duy  trì  sự  sống  con  người  trong điều kiện nhịn  đói, hoàn toàn nghỉ ngơi và nhiệt  độ môi trường sống thích hợp.     Các  yếu  tố  ảnh  hưởng:  Tuổi,  giới,  cấu  trúc  cơ  thể,  thời tiết, hoạt động thể lực, bệnh lý Ví dụ: Nữ 
  7. Năng lượng hoạt động thể lực   Các yếu tố ảnh hưởng chính:  ­ Động tác và tư thế lao động ­ Thời gian lao động  ­ Kích thước cơ thể người lao động ­ Trình độ quen việc   Phân loại lao động dựa vào cường độ lao động: ­  Nhẹ:  nhân  viên  hành  chính,  lao  động  trí  óc,  nội  trợ,  giáo  viên ­ Trung bình: công nhân XD, nông dân, sinh viên ­ N ặng: nghề mỏ, VĐV thể thao, quân nhân thời kỳ luy7ện  August 14, 2015
  8. Năng lượng tác động nhiệt của thức ăn    Thức  ăn  khi  vào  cơ  thể  làm  tăng  quá  trình  chuyển hóa của cơ thể    Tác động chung của thức ăn đối với cơ thể gọi  là tác động nhiệt của thức ăn (thermic effect of  food – TEF).     TEF  dao  động  từ  5%  đến  10%  nhu  cầu  năng  lượng cơ bản.  August 14, 2015 8
  9. Nhu cầu năng lượng mỗi ngày?    Duy  19  tuổi  hiện  là  SV  Y  năm  thứ  nhất,  cân  nặng  55  kg.  Duy  thường  xuyên  duy  trì  chế  độ  sinh  hoạt  và  hoạt  động  thể  lực  trung  bình,  và  chế độ ăn mỗi ngày là 1500 kcal.  1. Nhu  cầu  năng  lượng  cho  Duy  mỗi  ngày  là  bao  nhiêu? 2. Bạn có nhận xét gì về chế độ ăn của Duy? August 14, 2015 9
  10. Tiêu hao năng lượng của cơ thể như thế  nào? E = ECHCB + E TEF + EHĐTL  = 1980  ECHCB = 1 Kcal x 55 kg x 24 h = 1320 kcal  E TEF   = 10 % x 1320 = 132 kcal  EHĐTL  = 40% x 1320 = 528 kcal  1g Protid : 1g Lipid : 1g Glucid                4:9:4 Kcal           Protid : Lipid : Glucid                             12:18:70 August 14, 2015 10
  11. Các thực phẩm này cung cấp chất gì chủ yếu? August 14, 2015 11
  12. Vai trò và nhu cầu Protid   Vai trò Protid  ­ Cung  cấp  năng  lượng,  trung  bình  mỗi  ngày  Protid  cung cấp 10­15% năng lượng của khẩu phần ăn hằng  ngày.  ­  Là thành phần quan trọng nhất, có mặt trong nhân và  chất nguyên sinh của tế bào. Trong cơ thể và TB luôn  xảy  ra  quá  trình  thoái  hóa  và  tân  tạo  thường  xuyên  của protid. ­      Trong  cơ  thể  chỉ  có  mật  và  nước  tiểu  không  chứa  August 14, 2015 12 Protid.
  13. Protid   ­ Là  yếu  tố  tạo  hình  chính,  là  tp  của  cơ  bắp,  máu,  bạch  huyết, hormon, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội  tiết,…Về mặt tạo hình không có chất dd nào có thể thay  thế vai trò của protid. ­ Cần  thiết  cho  quá  trình  chuyển  hóa  của  các  chất  khác,  nhất  là  vitamin,  khi  vắng  mặt  protid  nhiều  vitamin  sẽ  không  thể  phát  huy  đủ  chức  năng  dù  trong  cơ  thể  có  thừa. ­ Vận chuyển các chất dd, kích thích sự thèm ăn, điều hòa  thăng bằng nội mô,… August 14, 2015 13     Thiếu protid gây ra các rối loạn quan trọng: chậm phát 
  14.  Cấu trúc của protid như thế nào?  Tại  sao  cần  phối  hợp  các  loại  protid  thức  ăn ?   Đơn vị cấu tạo của protein là acid amin, mối quan  hệ giữa số lượng và chất lượng aa tạo nên giá trị  dinh dưỡng của protein.   Protein  trong  thức  ăn  được  tiêu  hóa,  phân  giải  thành các aa, các aa từ ruột vào máu và đến các tổ  chức để tổng hợp thành các protein đặc trưng của  cơ thể.  Có 22 loại aa hay gặp trong thức ăn. August 14, 2015 14
  15. Acid amin   Phân loại acid amin ­ Acid amin cần thiết (aa không thay thế được): tryptophan,  lysin,  methionin,  phenylalanin,  leucin,  isoleucin,  valin  và  threonin, ở trẻ em có thêm histidin và arginin  ­    Các  acid  amin  không  cần  thiết  được  tổng  hợp  trong  cơ  thể.      ­ Protein nguồn gốc  đv thường đầy đủ các aa và tỷ lệ aa  cân đối hơn tv, protein từ trứng và sữa là tốt nhất. Protein  tv  thường  thiếu  1  số  aa  cần  thiết:  gạo  thiếu  lysin,  bắp  thiếu lysin, tryptophan. August 14, 2015 15
  16. August 14, 2015 16
  17. Nhu cầu protein của cơ thể    Nhu  cầu  khuyến  nghị:  WHO  khuyến  nghị  “nhu  cầu  tối  thiểu” về protein là 1g/kg CN/ ngày.  ­  PN  có  thai  6  tháng  cuối:  +  6g/  ngày,  bà  mẹ  cho  con  bú:  +  15g/ngày ­  Protein  chiếm  12  –  14%  NL  khẩu  phần,  trong  đó  protid  nguồn gốc động vật chiếm 30­50%.     ­ Nhu cầu protein nhằm duy trì các tổ chức cơ thể với tốc độ  3 tháng ½ lượng protein trong cơ thể sẽ  được thay thế mới,  bù  trừ  lượng  nitơ  thường  xuyên  đào  thải  qua  nước  tiểu,  phân, da, móng, tóc, kinh nguyệt, tinh dịch,... August 14, 2015 17
  18. Glucid August 14, 2015 18
  19. Glucid   Vai trò của Glucid ­ Vai trò chính là cung cấp năng lượng, phần thừa sẽ chuyển  1 phần thành glycogen, 1 phần thành mỡ dự trữ. ­ Tham gia cấu trúc tế bào và mô. Duy trì đường huyết 80 –  120 mg% ­ Điều hòa hoạt động cơ thể: tiêu hóa, bài xuất cholesterol...   Phân loại  ­ Mono saccarid : Glucose, Galactose, Fructose, các thực phẩm  đều có loại đường đơn này. ­ Di – saccarid : Sucrose, Lactose, Maltose, có độ ngọt cao hơn  đường đơn. ­ Polysaccarid : Glycogen, Cellulose, tinh bột August 14, 2015 19
  20. Glucid    Nhu  cầu  Glucid  khuyến  nghị:  Glucid  chiếm  56  –  70%  NL  khẩu  phần.  Nhu  cầu  phụ  thuộc  vào  tiêu  hao năng lượng. Không nên ăn quá nhiều glucid tinh  chế.   Nguồn glucid thực phẩm ­  Thực  vật:  ngũ  cốc,  đường  mật,  hoa  quả  và  rau.  ­ Động vật: sữa, glycogen có một ít  ở trong gan,  August 14, 2015 20 cơ.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2