intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Vẽ kỹ thuật: Bài mở đầu - Tổng quan về môn học Vẽ kỹ thuật

Chia sẻ: Trần Mãnh Khương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
126
lượt xem
39
download

Bài giảng Vẽ kỹ thuật: Bài mở đầu - Tổng quan về môn học Vẽ kỹ thuật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài mở đầu "Tổng quan về môn học Vẽ kỹ thuật" thuộc bài giảng Vẽ kỹ thuật trình bày khái niệm về môn học, dụng cụ và trình tự hình thành bàn vẽ, cấu tạo hình học của chi tiết máy,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vẽ kỹ thuật: Bài mở đầu - Tổng quan về môn học Vẽ kỹ thuật

  1. Bài mở đầu Bài giảng VẼ KỸ THUẬT Tổng quan về môn học Vẽ kỹ thuật 1- Bản vẽ kỹ thuật 1. Thử mô tả một vật thể bằng lời; 2. Cho một người khác phác I-Khái niệm về thảo vật thể từ những mô tả bằng lời đó; môn học Chúng ta dễ dàng hiểu rằng … Ngôn từ không đủ để mô tả hoàn toàn kích thướ thước, hình dạng và đặc điể điểm của một vật thể một cách xúc tích.
  2. Vẽ phác thảo bằng tay Ngôn ngữ đồ họa trong “ứng dụng kỹ thuật” sử dụng Những đường nét được vẽ phác thảo bằng tay và không sử đường nét để diễn tả các mặt, các cạnh và các đườ đườ đường dụng một dụng cụ nào khác ngoài bút chì và tẩy. bao của vật thể. Ví dụ Đồ họa được biết đến như là “v vẽ” hoặc “v thuật” . vẽ kỹ thuậ Một bản vẽ có thể được tạo ra bằng cách phác thảo tay dụng cụ vẽ hoặc máy tính. bằng tay, nh Vẽ bằng dụng cụ Vẽ bằng máy tính Dụng cụ được sử dụng để vẽ đường thẳng, đường tròn, Vẽ bằng máy tính với các phần mềm như AutoCAD, và các đường cong một cách rõ ràng và chính xác. Vì vậy vật solid works ... thể được vẽ đúng tỉ lệ. Ví dụ Ví dụ
  3. Ví dụ Định nghĩa bản vẽ kỹ thuật Bản vẽ kỹ thuật là một văn bản để mô tả một sản phẩm bằng ngôn ngữ đồ họa và chữ viết trong nhiều lĩnh vực và cấp độ khác nhau. Ngôn ngữ đồ họa Mô tả hình dạng (chủ yếu) Chữ Viết Mô tả kích thước, vị trí và đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm. 2. Mục đích môn học VKT 3. Ý nghĩa môn học VKT Vẽ kỹ thuật là môn “Kỹ thuật cơ sở” nhằm Lập được bản vẽ kỹ thuật. cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ Đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật. bản về Vẽ và Đọc bản vẽ kỹ thuật. Biết kết hợp các tính chất hình học và Nhờ có bản vẽ kỹ thuật mà người cán bộ thể gia công để thiết kế chi tiết máy. hiện được ý đồ thiết kế của mình, cũng như hiểu được ý đồ thiết kế của người khác. Thông qua bản vẽ kỹ thuật, người ta có thể xây dựng được công trình, chế tạo được máy móc đúng như yêu cầu của người thiết kế. Do đó có thể nói: “Bản vẽ kỹ thuật là tiếng nói của người làm công tác kỹ thuật”.
  4. 1- Dụng cụ vẽ Giấy vẽ II. Dụng cụ và trình tự Vẽ trên giấy phô tô khổ hoàn thành bản vẽ A0;… ;A4. Bút chì Độ cứng của bút chì tại Việt Nam sử dụng theo hệ thống phân loại độ cứng bút chì Châu Âu hiện đại, trải từ 9H (cứng và nhạt nhất) đến 9B (mềm và đậm nhất). Có thể sử dụng bút chì kim để vẽ các nét mảnh.
  5. Thước Tẩy Ê ke Thước thẳng Compa Kẹp Thước cong Thước lỗ Thước thẳng Ê ke
  6. 2- Trình tự hoàn thành bản vẽ Bước 1: Chuẩn bị Bước 2: Vẽ mờ Bước 3: III-Một số tiêu chuẩn về Tô đậm Bước 4: 210 trình bày bản vẽ Viết chữ và số VẼ HÌNH HỌC Bước 5: Kiểm tra và tẩy xóa lần cuối 1-Tiêu chuẩn hóa Mã tiêu chuẩn Tiêu chuẩn hóa là việc đề ra những quy định, Nước Mã Tên những mẫu mực phải theo cho các sản phẩm. Việt nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam USA ANSI American National Standard Institute Tiêu chuẩn hóa cần thiết cho sản xuất, tiêu dùng và Japan JIS Japanese Industrial Standard giao lưu quốc tế. UK BS British Standard Australia AS Australian Standard Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ là các quy định để thể hiện các bản vẽ kỹ thuật sao cho những người đọc có Germany DIN Deutsches Institut für Normung thể hiểu được chúng. ISO International Standards Organization
  7. Một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ 2- Kích thước và định dạng khổ giấy A4 Mã Nội dung Có các khổ giấy từ A0 ~ A4. A3 TCVN 7285-2003 Kích thướ thước và định dạng khổ khổ giấ giấy TCVN 8-2002 Đường nét Đườ Kích thước khổ giấy A2 TCVN 7284-2003 Chữ Chữ và số theo tiêu chuẩn TCVN 7286-2003 Tỉ lệ A4 210 x 297 A1 TCVN 7:1993 Ký hiệ hiệu vật liệ liệu A3 297 x 420 TCVN 5705:1993 Kích thướ thước A2 420 x 594 TCVN 11-78 Các phép chiếu A1 594 x 841 TCVN 5-78 Các hình biểu diễn A0 841 x 1189 A0 ... ... (Đơn vị kích thước là mm) Hướng của bản vẽ 2-Tỉ lệ bản vẽ 1. Kiểu X (A0~A4) 2. Kiểu Y (chỉ dùng cho khổ A4) Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước vẽ và kích c d thước thực của vật thể. d c Không Khung Không gian vẽ gian vẽ Khung tên bản vẽ Khung tên Kích thước vẽ Kích thước thật (trên giấy) (ngoài thực tê) c Khổ giấy c (mm) d (mm) A4 10 20 : A3 10 20 A2 10 20 A1 20 25 A0 20 25
  8. Ký hiệu tỉ lệ bao gồm từ “TỈ LỆ” và tỉ số giữa kích thước 3- Đường nét vẽ và kích thước thật, như sau: TỈ LỆ 1:1 tỉ lệ nguyên hì hình TỈ LỆ X:1 tỉ lệ phó phóng to (X > 1) TỈ LỆ 1:X tỉ lệ thu nhỏ nhỏ (X > 1) Kích thước được ghi trong bản vẽ là “kích thước thật” của vật thể và chúng không phụ thuộc vào tỉ lệ của bản vẽ Kích thước vẽ Kích thước thật (trên giấy) (ngoài thực tê) : a a 4- Chữ và chữ số D: Đường dích dắc A: Nét liền đậm E: Nét đứt B: Nét liền mảnh G: Nét chấm gạch mảnh C: Nét lượn sóng K: Nét hai chấm gạch
  9. Khoảng cách giữa các chữ Khoảng cách giữa các chữ Quan sát khoảng cách giữa các từ trong hai trường hợp A và B A) Khoảng cách giữa các từ không giống nhau JIRAPONG JIRAPONG Khoảng cách Đường bao |||| \ / \ | )( )| |( B) Khoảng cách giữa các từ giống nhau J IR A P O N G Khoảng cách giữa các chữ phụ thuộc vào đường bao của các chữ nằm cạnh nhau Trường hợp nào dễ đọc hơn ? Khoảng cách giữa các chữ 1.Thẳng – Thẳng 5. Cong - Xiên 6. Xiên - Xiên 3. Thẳng - Xiên 7. Chữ “L” và “T” 2. Thẳng - Cong 4. Cong - Cong ≡ Xiên Xiên Xiên ≡ Thẳng
  10. Khoảng cách giữa các từ Khoảng cánh giữa các từ bằng độ rộng của chữ “O”. Ví dụ VI- Cấu tạo hình học của chi tiết máy KHOANGOCACHOGIUAOCAC TUOBANGOðOORONGOCHUO“O” 1- Chi tiết máy 2- Cấu tạo chi tiết máy Có hai cách: Chi tiết máy một sản phẩm được làm bằng một mác vật Kết hợp các khối cơ bản với nhau (Hợp khối ) liệu và là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên một cơ cấu máy. Xén bớt hoặc đục thủng bớt đi trên khối cơ bản ban đầu Một chi tiết máy được cấu tạo nên từ các khối hình học cơ bản, (trừ khối) bao gồm: Các khối hình học cơ bản Hợp khối Trừ khối Chi tiết máy Hình hộp Lăng Trụ Cầu Nón Xuyến chữ nhật trụ
  11. Ví dụ về hợp khối và trừ khối Hình xuyên là phần còn lại của khối cơ bản sau khi đã bị cắt xén hoặc đục khoét bớt đi. Ví dụ 1 Ví dụ 2 Vấn đề đặt ra : Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình chiếu cạnh Ví dụ 3 Ví dụ 4 1 1 2 3 2=3 4 4 Chú ý: Không vẽ đường sinh tiếp xúc giữa các bề mặt Bài tập về nhà Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình chiếu cạnh. (Tự chọn 1 trong 2 đề A và B). Trình bày trên giấy khổ A3 10 20 10 Khung tên xem sách bài tập trang 2 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản