
Bài tập trắc nghiệm khách quan
7.11. Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
A. 26Fe (Ar) 4s13d7 B. 26Fe2+ (Ar) 4s23d4
C. 26Fe2+ (Ar) 3d44s2 D. 26Fe3+ (Ar) 3d5
7.12. Trong các phản ứng hóa học cho dưới đây, phản ứng nào không đúng
?
A. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 B. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
C. Fe + Cl2 FeCl2 D. Fe + H2O FeO + H2
7.13. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi, sau đó để nguội và
cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl. Số phương trình phản ứng hóa
học xảy ra là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
7.14. Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe?
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy B. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
C. Dẫn điện và nhiệt tốt D. Có tính nhiễm từ
7.15. Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?
A. 3Fe + 2O2 t Fe3O4 B. 2Fe + 3Cl2 t 2FeCl3
C. 2Fe + 3I2 t 2FeI3 D. Fe + S t FeS
7.16. Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng
lên thành 34,4 gam. Tính % sắt đã bị oxi hóa, giả thiết sản phẩm oxi hóa chỉ
là sắt từ oxit.
A. 48,8% B. 60,0% C. 81,4% D. 99,9%
7.17. Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung
dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất (đktc). Số mol Fe và Mg
trong hỗn hợp lần lượt bằng:
A. 0,01 mol và 0,01 mol B. 0,02 mol và 0,03 mol
C. 0,03 mol và 0,02 mol D. 0,03 mol và 0,03 mol
7.18. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng gì?
A. Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt màu xanh.
B. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt màu xanh.
C. Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch có màu xanh.
D. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh.
7.19. Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và
công thức hợp chất sắt chính có trong quặng?
A. Hematit nâu chứa Fe2O3 B. Manhetit chứa Fe3O4
C. Xiderit chứa FeCO3 D. Pirit chứa FeS2

7.20. Nhận xét về tính chất hóa học của các hợp chất Fe (II) nào dưới đây là
đúng?
Hợp chất Tính axit - bazơ Tính oxi hóa - khử
A.
FeO Axit Vừa oxi hóa vừa khử
B.
Fe(OH)2 Bazơ Chỉ có tính khử
C.
FeCl2 Axit Chỉ có tính khử
D.
FeSO4 Trung tính Vừa oxi hóa vừa khử
7.21. Nhận xét nào dưới đây là không đúng cho phản ứng oxi hóa hết 0,1
mol FeSO4 bằng KMnO4 trong H2SO4:
A. Dung dịch trước phản ứng có màu tím hồng.
B. Dung dịch sau phản ứng có màu vàng.
C. Lượng KMnO4 cần dùng là 0,02 mol
D. Lượng H2SO4 cần dùng là 0,18 mol
7.22. Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế
các muối Fe(II)?
A. FeO + HCl B. Fe(OH)2 + H2SO4 (loãng)
C. FeCO3 + HNO3 (loãng) D. Fe + Fe(NO3)3
C. Bài tập sách giáo khoa:
(SGK cơ bản)
1. Cỏc kim loại thuộc dóy nào sau đõy đều phản ứng với dung dịch CuCl2 ?
A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg
C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag
2. Cấu hỡnh electron nào sau đõy là của ion Fe3+ ?
A. [Ar]3d6 B. [Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3
3. Cho 2,52 g một kim loại tỏc dụng hết với dung dịch H2SO4 loóng, thu được 6,84 g
muối sunfat. Kim loại đú là
A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al.
4. Ngõm một lỏ kim loại cú khối lượng 50 g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336
ml khớ H2 (đktc) thỡ khối lượng lỏ kim loại giảm 1,68%. Kim loại đú là
A. Zn. B. Fe. C. Al. D. Ni.
5. Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M cú hoỏ trị khụng đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số
mol của M và Fe trong hỗn hợp A là 1 : 3. Cho 19,2 g hỗn hợp A tan hết vào dung
dịch HCl thu được 8,96 lớt khớ H2. Cho 19,2 g hỗn hợp A tỏc dụng hết với khớ Cl2
thỡ cần dựng 12,32 lớt khớ Cl2. Xỏc định kim loại M và phần trăm khối lượng cỏc kim
loại trong hỗn hợp A. Cỏc thể tớch khớ đo ở đktc.
(SGK nâng cao)
1. Hãy cho biết :

a) Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn ;
b) Cấu hình electron của nguyên tử và của các ion sắt ;
c) Tính chất hoá học cơ bản của sắt (dẫn ra những phản ứng minh hoạ,
viết phương trình hoá học).
2. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào
bình đựng dung dịch HCl. Lập luận về các trường hợp có thể xảy ra và viết
các phương trình hoá học.
3. Hãy dùng 2 thuốc thử tự chọn để có thể phân biệt được các kim loại sau :
Al, Fe, Mg, Ag. Trình bày cách nhận biết và viết các phương trình hoá
học.
4. Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24 g Mg tác dụng với 250 ml
dung dịch CuSO4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại
có khối lượng là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng.
5. Hoà tan 58 g muối CuSO4.5H2O trong nước, được 500 ml dung dịch.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã pha chế.
b) Cho dần dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên. Trình bày các hiện
tượng quan sát được và giải thích. Viết phương trình hoá học dạng phân
tử và dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng. Khối
lượng kim loại thu được sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu gam so
với ban đầu?
Bài: HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. Bài tập tự luận: (8)
7.23. Viết phương trình phản ứng hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
Z
Fe FeCl3 Fe(NO3)3 Fe2O3 Fe2(SO4)3 CuSO4
]
Fe3O4 FeO FeSO4 Fe
7.24. Viết phương trình phản ứng hóa học dạng phân tử, dạng ion thu gọn để
minh họa: a/ Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+.
b/ Fe3+ bị khử thành Fe2+.
c/ Fe2+ bị khử thành Fe.
d/ Fe3+ bị khử thành Fe.
7.25.: Cho dung dịch chứa hỗn hợp FeCl3 và NaCl. Trình bày phương pháp
hóa học:
a/ Tách riêng từng muối dạng dung dịch.

b/ Tách riêng từng kim loại tương ứng.
7.26. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
a/ FeS + H2SO4 Fe2(SO4)3 + ? + H2O
b/ FeS2 + HNO3 ? + H2SO4 + NO2 + H2O
c/ Fe(OH)2 + ? + H2O Fe(OH)3
d/ FeCl3 + SO2 + H2O ? + H2SO4 + HCl
7.27. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được
dung dịch A và khí B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư,
lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được
chất rắn X. Trộn X với Al rồi khơi mào phản ứng ở nhiệt độ cao, thu được
hỗn hợp Y gồm một kim loại và hai oxit. Hòa tan Y trong dung dịch HNO3
loãng thu được một khí duy nhất là NO. Viết các phương trình hóa học của
các phản ứng đã xảy ra.
7.28. Đem hòa tan lần lượt FeO, Fe3O4 và Fe vào một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí X duy nhất và dung dịch Y.
- Sục khí X vào dung dịch brôm, thấy dung dịch này mất màu.
- Hấp thụ hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, được dung dịch Z.
- Cho một lượng dư dung dịch KOH vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa
đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T.
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.
7.29. Để hòa tan hoàn toàn một mẩu gang hoặc thép, có thể dùng dung dịch
HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng được không? Hãy giải thích vì sao?
7.30. Khử m gam một oxit sắt bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao, thu được
2,24 gam sắt và 1,344 lít khí cacbonic ở đktc.
a/ Xác định công thức hóa học của oxit sắt đã dùng.
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng để hòa tan hết m gam oxit sắt
trên.
7.31. Cho 30 gam hỗn hợp Fe, Fe2O3 tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch
HCl (khối lượng riêng là 1,2 g/ml) vừa đủ. Sau phản ứng thu được 2,8 lít khí
ở 0OC và 2 atm.
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp
ban đầu.
b/ Tính nồng độ mol/l, nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng.
c/ Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng. Cho dung dịch NaOH dư
vào hỗn hợp thu được, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí, thu được
một chất rắn. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
7.32. Cho 17,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và FeCO3 tan hoàn toàn trong 500
ml dung dịch HCl 2M, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 11,5 và
dung dịch B.
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp A.

b/ Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch B (coi thể tích
dung dịch thay đổi không đáng kể)
7.33. Dùng quặng manhetit có hàm lượng 60% Fe2O3 để sản xuất thì thu
được 1 tấn gang có chứa 96% sắt. Tính khối lượng quặng đã dùng nếu biết
trong quá trình sản xuất có khoảng 5% sắt bị mất theo xỉ.
7.34. Trong nước tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng muối hidrocacbonat;
chất này dưới tác dụng của O2 và H2O trong không khí chuyển dần thành sắt
(III) hidroxit và khí cacbonic. Viết phương trình hóa học và chỉ rõ nguyên tố
trao đổi electron.
7.35. Xuất phát từ Fe (II) sunfat, làm thế nào điều chế được (a) sắt (II)
clorua ; (b) sắt (II) nitrat? Viết các phương trình hóa học .
7.36. Sau phản ứng nhiệt nhôm của hỗn hợp X gồm bột Al với FexOy thu
được 19,53g chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư
thấy có 336ml khí bay ra (ở đktc) và phần không tan Z. Để hoà tan 1/3 lượng
chất Z cần 12,4ml dung dịch HNO3 65,3 (d = 1,4g/ml) và thấy có khí nâu
đỏ bay ra.
a) Xác định công thức của FexOy.
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của bột Al trong hỗn hợp X
ban đầu.
Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
7.37. Đốt cháy 5 gam một loại thép trong oxi thu được 0,1 gam CO2. Tính
hàm lượng % cacbon trong loại thép đó
7.38. Từ 2,851 gam một loại gang, sau khi chế hóa thích hợp thu được
0,0825 gam SiO2. Tính hàm lượng % Silic trong loại gang đó
7.39. Một loại quặng có chứa 80% Fe2O3. Gọi tên quặng này. Từ một tấn
quặng này có thể điều chế được bao nhiêu gang, biết khi luyện trong lò cao
có 5% lượng sắt bị mất theo xỉ và trong gang thu được có 4% các nguyên tố
không phải là sắt.
7.40. Một loại quặng hematit có chứa 60% Fe2O3. Một loại quặng manhetit
có chứa 69,6% Fe3O4. Dùng cả hai loại này với khối lượng tổng cộng là 28
tấn để sản xuất gang. Biết khi luyện trong lò cao có 5% lượng sắt bị mất theo
xỉ và thu được 13,3 tấn gang có 4% các nguyên tố không phải là sắt. Tính
khối lượng mỗi loại quặng đã dùng.
B. Bài tập trắc nghiệm khách quan:
7.41. Dung dịch A chứa đồng thời 1 anion và các cation K+, Ag+, Fe2+, Ba2+.
Anion đó là:
A. Cl- B. NO3
- C. SO4
2- D. CO3
2-

