Bài tập trắc nghiệm khách quan

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
112
lượt xem
5
download

Bài tập trắc nghiệm khách quan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài tập trắc nghiệm khách quan', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập trắc nghiệm khách quan

  1. Bài tập trắc nghiệm khách quan 7.11. Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng? A. 26Fe (Ar) 4s13d7 B. 26Fe2+ (Ar) 4s23d4 C. 26Fe2+ (Ar) 3d44s2 D. 26Fe3+ (Ar) 3d5 7.12. Trong các phản ứng hóa học cho dưới đây, phản ứng nào không đúng ? A. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 B. Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu C. Fe + Cl2  FeCl2 D. Fe + H2O  FeO + H2 7.13. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi, sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl. Số phương trình phản ứng hóa học xảy ra là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 7.14. Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tính chất vật lý của Fe? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy B. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn C. Dẫn điện và nhiệt tốt D. Có tính nhiễm từ 7.15. Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng? A. 3Fe + 2O2 t  Fe3O4 B. 2Fe + 3Cl2 t  2FeCl3   t D. Fe + S t  FeS C. 2Fe + 3I2   2FeI3   7.16. Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4 gam. Tính % sắt đã bị oxi hóa, giả thiết sản phẩm oxi hóa chỉ là sắt từ oxit. A. 48,8% B. 60,0% C. 81,4% D. 99,9% 7.17. Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất (đktc). Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt bằng: A. 0,01 mol và 0,01 mol B. 0,02 mol và 0,03 mol C. 0,03 mol và 0,02 mol D. 0,03 mol và 0,03 mol 7.18. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng gì? A. Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt màu xanh. B. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt màu xanh. C. Thanh Fe có màu trắng xám và dung dịch có màu xanh. D. Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch có màu xanh. 7.19. Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất sắt chính có trong quặng? A. Hematit nâu chứa Fe2O3 B. Manhetit chứa Fe3O4 C. Xiderit chứa FeCO3 D. Pirit chứa FeS2
  2. 7.20. Nhận xét về tính chất hóa học của các hợp chất Fe (II) nào dưới đây là đúng? Hợp chất Tính axit - bazơ Tính oxi hóa - khử Vừa oxi hóa vừa khử A. FeO Axit Bazơ Chỉ có tính khử Fe(OH)2 B. Chỉ có tính khử C. FeCl2 Axit Vừa oxi hóa vừa khử D. FeSO4 Trung tính 7.21. Nhận xét nào dưới đây là không đúng cho phản ứng oxi hóa hết 0,1 mol FeSO4 bằng KMnO4 trong H2SO4: A. Dung dịch trước phản ứng có màu tím hồng. B. Dung dịch sau phản ứng có màu vàng. C. Lượng KMnO4 cần dùng là 0,02 mol D. Lượng H2SO4 cần dùng là 0,18 mol 7.22. Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế các muối Fe(II)? A. FeO + HCl B. Fe(OH)2 + H2SO4 (loãng) C. FeCO3 + HNO3 (loãng) D. Fe + Fe(NO3)3 C. Bài tập sách giáo khoa: (SGK cơ bản) 1. Cỏc kim loại thuộc dóy nào sau đõy đều phản ứng với dung dịch CuCl2 ? A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag 2. Cấu hỡnh electron nào sau đõy là của ion Fe3+ ? A. [Ar]3d6 B. [Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3 3. Cho 2,52 g một kim loại tỏc dụng hết với dung dịch H2SO4 loóng, thu được 6,84 g muối sunfat. Kim loại đú là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al. 4. Ngõm một lỏ kim loại cú khối lượng 50 g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khớ H2 (đktc) thỡ khối lượng lỏ kim loại giảm 1,68%. Kim loại đú là A. Zn. B. Fe. C. Al. D. Ni. 5. Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M cú hoỏ trị khụng đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và Fe trong hỗn hợp A là 1 : 3. Cho 19,2 g hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lớt khớ H2. Cho 19,2 g hỗn hợp A tỏc dụng hết với khớ Cl2 thỡ cần dựng 12,32 lớt khớ Cl2. Xỏc định kim loại M và phần trăm khối lượng cỏc kim loại trong hỗn hợp A. Cỏc thể tớch khớ đo ở đktc. (SGK nâng cao) 1. Hãy cho biết :
  3. a) Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn ; b) Cấu hình electron của nguyên tử và của các ion sắt ; c) Tính chất hoá học cơ bản của sắt (dẫn ra những phản ứng minh hoạ, viết phương trình hoá học). 2. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl. Lập luận về các trường hợp có thể xảy ra và viết các phương trình hoá học. 3. Hãy dùng 2 thuốc thử tự chọn để có thể phân biệt được các kim loại sau : Al, Fe, Mg, Ag. Trình bày cách nhận biết và viết các phương trình hoá học. 4. Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24 g Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. 5. Hoà tan 58 g muối CuSO4.5H2O trong nước, được 500 ml dung dịch. a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã pha chế. b) Cho dần dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên. Trình bày các hiện tượng quan sát được và giải thích. Viết phương trình hoá học dạng phân tử và dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng. Khối lượng kim loại thu được sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu gam so với ban đầu? Bài: HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Bài tập tự luận: (8) 7.23. Viết phương trình phản ứng hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: FeCl2  Fe(OH)2  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe Z Fe  FeCl3  Fe(NO3)3  Fe2O3  Fe2(SO4)3  CuSO4 ] Fe3O4  FeO  FeSO4  Fe 7.24. Viết phương trình phản ứng hóa học dạng phân tử, dạng ion thu gọn để minh họa: a/ Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+. b/ Fe3+ bị khử thành Fe2+. c/ Fe2+ bị khử thành Fe. d/ Fe3+ bị khử thành Fe. 7.25.: Cho dung dịch chứa hỗn hợp FeCl3 và NaCl. Trình bày phương pháp hóa học: a/ Tách riêng từng muối dạng dung dịch.
  4. b/ Tách riêng từng kim loại tương ứng. 7.26. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: a/ FeS + H2SO4 Fe2(SO4)3 + ? + H2O b/ FeS2 + HNO3 ? + H2SO4 + NO2 + H2O c/ Fe(OH)2 + ? + H2O Fe(OH)3 d/ FeCl3 + SO2 + H2O ? + H2SO4 + HCl 7.27. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch A và khí B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. Trộn X với Al rồi khơi mào phản ứng ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp Y gồm một kim loại và hai oxit. Hòa tan Y trong dung dịch HNO3 loãng thu được một khí duy nhất là NO. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. 7.28. Đem hòa tan lần lượt FeO, Fe3O4 và Fe vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí X duy nhất và dung dịch Y. - Sục khí X vào dung dịch brôm, thấy dung dịch này mất màu. - Hấp thụ hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, được dung dịch Z. - Cho một lượng dư dung dịch KOH vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. 7.29. Để hòa tan hoàn toàn một mẩu gang hoặc thép, có thể dùng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng được không? Hãy giải thích vì sao? 7.30. Khử m gam một oxit sắt bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao, thu được 2,24 gam sắt và 1,344 lít khí cacbonic ở đktc. a/ Xác định công thức hóa học của oxit sắt đã dùng. b/ Tính thể tích dung dịch HCl 1,5M cần dùng để hòa tan hết m gam oxit sắt trên. 7.31. Cho 30 gam hỗn hợp Fe, Fe2O3 tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl (khối lượng riêng là 1,2 g/ml) vừa đủ. Sau phản ứng thu được 2,8 lít khí ở 0OC và 2 atm. a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu. b/ Tính nồng độ mol/l, nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng. c/ Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng. Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp thu được, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí, thu được một chất rắn. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. 7.32. Cho 17,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và FeCO3 tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 11,5 và dung dịch B. a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp A.
  5. b/ Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch B (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) 7.33. Dùng quặng manhetit có hàm lượng 60% Fe2O3 để sản xuất thì thu được 1 tấn gang có chứa 96% sắt. Tính khối lượng quặng đã dùng nếu biết trong quá trình sản xuất có khoảng 5% sắt bị mất theo xỉ. 7.34. Trong nước tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng muối hidrocacbonat; chất này dưới tác dụng của O2 và H2O trong không khí chuyển dần thành sắt (III) hidroxit và khí cacbonic. Viết phương trình hóa học và chỉ rõ nguyên tố trao đổi electron. 7.35. Xuất phát từ Fe (II) sunfat, làm thế nào điều chế được (a) sắt (II) clorua ; (b) sắt (II) nitrat? Viết các phương trình hóa học . 7.36. Sau phản ứng nhiệt nhôm của hỗn hợp X gồm bột Al với FexOy thu được 19,53g chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH d ư thấy có 336ml khí bay ra (ở đktc) và phần không tan Z. Để hoà tan 1/3 lượng chất Z cần 12,4ml dung dịch HNO3 65,3 (d = 1,4g/ml) và thấy có khí nâu đỏ bay ra. a) Xác định công thức của FexOy. b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của bột Al trong hỗn hợp X ban đầu. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 7.37. Đốt cháy 5 gam một loại thép trong oxi thu được 0,1 gam CO2. Tính hàm lượng % cacbon trong loại thép đó 7.38. Từ 2,851 gam một loại gang, sau khi chế hóa thích hợp thu đ ược 0,0825 gam SiO2. Tính hàm lượng % Silic trong loại gang đó 7.39. Một loại quặng có chứa 80% Fe2O3. Gọi tên quặng này. Từ một tấn quặng này có thể điều chế được bao nhiêu gang, biết khi luyện trong lò cao có 5% lượng sắt bị mất theo xỉ và trong gang thu được có 4% các nguyên tố không phải là sắt. 7.40. Một loại quặng hematit có chứa 60% Fe2O3. Một loại quặng manhetit có chứa 69,6% Fe3O4. Dùng cả hai loại này với khối lượng tổng cộng là 28 tấn để sản xuất gang. Biết khi luyện trong lò cao có 5% lượng sắt bị mất theo xỉ và thu được 13,3 tấn gang có 4% các nguyên tố không phải là sắt. Tính khối lượng mỗi loại quặng đã dùng. B. Bài tập trắc nghiệm khách quan: 7.41. Dung dịch A chứa đồng thời 1 anion và các cation K+, Ag+, Fe2+, Ba2+. Anion đó là: A. Cl- B . N O 3- C. SO42- D. CO32-
  6. 7.42. Nhỏ dần dần dung dịch KMnO4 đến dư vào cốc đựng dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4. Hiện tượng quan sát được là: A. Dung dịch thu được có màu tím. B. Dung dịch thu được không màu. C. Xuất hiện kết tủa màu tím. D. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt. 7.43. Hòa tan 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khi NO duy nhất. V bằng: A. 0,224 lít B. 0,336 lít C. 0,448 lít D. 2,240 lít 7.44. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,015 mol FeCl2 trong không khí. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được bằng: A. 1,095 gam B. 1,350 gam C. 1,605 gam D. 13,05 gam 7.45. Phản ứng nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế FeO? A. Fe(OH)2 t  B. FeCO3 t    o t D. CO + Fe2O3 500600C C. Fe(NO3)2      7.46. Nhận xét về tính chất hóa học của các hợp chất Fe (III) nào dưới đây là đúng? Hợp chất Tính axit - bazơ Tính oxi hóa - khử Chỉ có tính oxi hóa A. Fe2O3 Axit Bazơ Chỉ có tính khử B. Fe(OH)3 Vừa oxi hóa vừa khử C. FeCl3 Trung tính Chỉ có tính oxi hóa Fe2(SO4)3 Axit D. 7.47. Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào dưới đây? A. Zn B. Fe C. Cu D. Ag 7.48. Tính lượng I2 hình thành khi cho dung d ịch chứa 0,2 mol FeCl3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,3 mol KI. A. 0,10 mol B. 0,15 mol C. 0,20 mol D. 0,40 mol 7.49. Trong bốn hợp kim của Fe với C (ngoài ra còn có lượng nhỏ Mn, Si, P, S, ...) với hàm lượng C tương ứng: 0,1% (1); 1,9% (2); 2,1% (3) và 4,9% (4) thì hợp kim nào là gang và hợp kim nào là thép? Gang Thép Gang Thép A. (1), (2) (3), (4) (3), (4) (1), (2) B. C. (1), (3) (2), (4) D. (1), (4) (2), (3) 7.50. Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa nhiệt độ (oC) và phản ứng xảy ra trong lò cao?
  7. A. 1800 C + CO2  2CO B. 400 CO + 3Fe2O3  2Fe3O4 + CO2 C. 500-600 CO + Fe3O4  3FeO + CO2 900-1000 CO + FeO Fe + CO2 D.  7.51. Chất nào dưới đây là chất khử oxit sắt trong lò cao? A. H2 B. CO C. Al D. Na 7.52. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95%. Lượng sắt bị hao hụt trong sản xuất là 1%. A. 1325,16 tấn B. 2351,16 tấn C. 3512,61 tấn D. 5213,61 tấn C. Bài tập sách giáo khoa: (SGK cơ bản) 1. Viết phương trỡnh hoỏ học của cỏc phản ứng trong quỏ trỡnh chuyển đổi sau : (1) (2) FeS2  Fe2O3  FeCl3(3) Fe(OH)3(4) Fe2O3(5) FeO  FeSO4  Fe (7) (6)    2. Cho sắt tỏc dụng với dung dịch H2SO4 loóng thu được V lớt khớ H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O cú khối lượng là 55,6 g. Thể tớch khớ H2 (đktc) được giải phúng là A. 8,19 lớt. B. 7,33 lớt . C. 4,48 lớt. D. 6,23 lớt. 3. Ngõm một đinh sắt nặng 4 g trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khụ, cõn nặng 4,2857 g. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là A. 1,9990 g. B. 1,9999 g. C. 0,3999 g. D. 2,1000 g. 4. Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều cú 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A là A. 231 g. B. 232 g. C. 233 g. D. 234 g. 5. Khử hoàn toàn 16 g Fe2O3 bằng khớ CO ở nhiệt độ cao. Khớ đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là A. 15 g B. 20 g C. 25 g D. 3 0 g (SGK nâng cao) 1. a) Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt(II) là gì ? Dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh cho điều đã khẳng định (viết phương trình hoá học). b) Tính chất hoá học chung cho hợp chất sắt(III) là gì ? Dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh cho điều đã khẳng định (viết phương trình hoá học). 2. Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh rằng các oxit sắt(II) là oxit bazơ, các hiđroxit sắt(II) là bazơ ( viết các phương trình hoá học).
  8. 3. Viết các phương trình hoá học biểu diễn những chuyển đổi hoá học sau : 4. Hoà tan 10 gam FeSO4 có lẫn tạp chất là Fe2(SO4)3 trong nước, được 200 cm3 dung dịch. Biết 20 cm3 dung dịch này được axit hoá bằng H2SO4 loãng làm mất màu tím của 25 cm3 dung dịch KMnO4 0,03M. a) Viết phương trình hoá học dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò của ion Fe2+ và ion MnO . 4 b) Có bao nhiêu mol ion Fe2+ tác dụng với 1 mol ion MnO ? 4 2+ 3 c) Có bao nhiêu mol ion Fe tác dụng với 25 cm dung dịch KMnO4 0,03M ? d) Có bao nhiêu gam ion Fe2+ trong 200 cm3 dung dịch ban đầu ? e) Tính phần trăm theo khối lượng của FeSO4 tinh khiết. Bài: CROM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM A. Bài tập tự luận: 7.53. Kim loại crom có thể cắt được thủy tinh không? Vì sao? 7.54. Xác định số oxi hóa của crom trong các hợp chất sau: (a) CrO ; (b) CrO3 ; (c) Cr2O3 ; (d) CrCl3 ; (e) NaCrO2 ; (f) K2CrO4 ; (g) (NH4)2Cr2O7. 7.55. Crom (III) oxit có thể điều chế được bằng cách khử Natri đicromat bởi than. Viết phương trình hóa học. 7.56. Nêu sự khác nhau về tính chất hóa học của ba loại oxit: CrO ; Cr2O3 ; CrO3. Viết các phương trình hóa học để minh họa 7.57. Viết cụng thức một số muối trong đú nguyờn tố Crom: a) đúng vai trũ cation b) cú trong thành phần anion 7.58. Cho phản ứng: NaCrO2 + Br2 + NaOH  X + NaBr + H2O Dựng kiến thức về phản ứng oxi húa - khử X hay cho biết X cú thể là chất nào? hoàn thành phương trỡnh húa học đú 7.59. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2CrO7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hóa học để giải thích.
  9. 7.60. Tính thể tích oxi thoát ra (đktc) khi nung nóng 13,1 gam natri đicromat, biết sản phẩm tạo thành còn hai oxit. 7.61. Tính khối lượng amoni đicromat cần nung nóng để tạo ra 1,68 lít N 2 (đktc) 7.62. Viết phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau: Cr  CrCl3  Cr(OH)3  KCrO2  K2CrO4  K2Cr2O7 7.63. Viết phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau: Cl2  HCl  CrCl3  Cr(OH)3  Cr2 (SO4)3  phèn 7.64. Viết phương trình hóa học khi cho: a) Al(OH)3, Cr(OH)3, Ca(OH)2, Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. b) CrO, CrO3 và Cr2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 và dung dịch Ba(OH)2 7.65. Thêm 16,64 gam bari clorua vào dung d ịch chứa 7,84 gam crom (III) sunfat. Khi phản ứng xong, lọc kết tủa và làm bay hơi nước lọc thu được tinh thể các muối BaCl2.2H2O; CrCl3.6H2O ; Cr2(SO4)3. 18H2O. Tính khối lượng kết tủa và các tinh thể muối. B. Bài tập trắc nghiệm khách quan: 7.66. Muốn điều chế được 78g crom bằng phương pháp nhiệt nhôm thì khối lượng nhôm cần dùng là: A. 40,5g B. 41,5g. C. 41g. D. 45,1 g. 7.67. Cặp kim loại có tính chất bền trong không khí, n ước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là : A. Fe,Al B. Fe,Cr C. Al,Cr. D. Mn,Cr 7.68. So sánh nào dưới đây không đúng: A. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazo và là chất khử B. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử C. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh D. BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước 7.69. Thép inox là hợp kim không gỉ của hợp kim sắt với cacbon và nguyên tố khác trong đó có chứa: A. N i B. Ag C. C r D. Zn 7.70. Công thức của phèn Crom-Kali là: A. Cr2(SO4)3.K2SO4.12H2O B. Cr2(SO4)3.K2SO4.24H2O C. 2Cr2(SO4)3.K2SO4.12H2O D. Cr2(SO4)3.2K2SO4.24H2O 7.71. Trong phản ứng oxi hóa - khử có sự tham gia của CrO3, chất này có vai trò là: A. Chất oxi hóa trung bình B. chất oxi hóa mạnh
  10. C. Chất khử trung bình D. Có thể là chất oxi hóa, cũng có thể là chất khử. 7.72. Trong các hợp chất của Crom, Cr(OH)3 là một: A. Chất oxi hóa trung bình B. chất oxi hóa mạnh C. Chất khử trung bình D. Có thể là chất oxi hóa, cũng có thể là chất khử. 7.73. Kim loại nào thụ động với HNO3, H2SO4 đặc nguội: A. Al, Zn, Ni B. Al, Fe, Cr C. Fe, Zn, Ni D. Au, Fe, Zn 7.74. Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào đúng A. 24Cr: (Ar)3d44s2. B. 24Cr2+: (Ar)3d34s1. B. 24Cr2+: (Ar)3d24s2. D. 24Cr3+: (Ar)3d3. 7.75. Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28 gam một oxit duy nhất. Khối lượng crom bị đốt cháy là: A. 0,78 gam B. 1,56 gam C. 1,74 gam D. 1,19 gam B. Bài tập sách giáo khoa: (SGK cơ bản) 1. Viết phương trỡnh hoỏ học của cỏc phản ứng trong quỏ trỡnh chuyển hoỏ sau : C1)  Cr2O3  Cr2(SO4)3  Cr(OH)3  Cr2O3 (r (2) (3) (4) 2. Cấu hỡnh electron của ion Cr3+ là A. [Ar]3d5. B. [Ar]3d4. C. [Ar]3d3. D. [Ar]3d2. 3. Cỏc số oxi hoỏ đặc trưng của crom là A. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6. 4. Hóy viết cụng thức của một số muối trong đú nguyờn tố crom a) đúng vai trũ cation. b) cú trong thành phần của anion. 5. Khi nung núng 2 mol natri đicromat người ta thu được 48 g oxi và 1 mol crom (III) oxit. Hóy viết phương trỡnh hoỏ học của phản ứng và xột xem natri đicromat đó bị nhiệt phõn hoàn toàn chưa ? (SGK nâng cao) 1. Hãy trình bày những hiểu biết về : a) Vị trí của crom trong bảng tuần hoàn;
  11. b) Cấu hình electron nguyên tử của crom; c) Khả năng tạo thành các số oxi hoá của crom. 2. Hãy so sánh tính chất hoá học của nhôm và crom. Viết phương trình hoá học minh hoạ. 3. Cho phản ứng : ...Cr + ... Sn2+  ... Cr3+ + ... Sn a) Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của ion Cr3+ sẽ là A. 1 B. 2 C. 3 D. 6 b) Pin điện hoá Cr  Sn trong quá trình phóng điện xảy ra phản ứng trên Eo 3 Biết 0,74 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá là = Cr / Cr A. 0,60 V B. 0,88 V C. 0,60 V D. 0,88 V 4. Tính khối lượng bột nhôm cần dùng trong phòng thí nghiệm để có thể điều chế được 78 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm. Giả thiết hiệu suất phản ứng đạt100%. 5. Một hợp kim Ni  Cr có chứa 80% niken và 20% crom theo khối lượng. Hãy cho biết trong hợp kim này có bao nhiêu mol niken ứng với 1 mol crom. 1. Có nhận xét gì về tính chất hoá học của các hợp chất Cr(II), Cr(III) và Cr(VI) ? Dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh. 2. Cho các sơ đồ phản ứng sau : a) K2Cr2O7 + H2S + H2SO4  Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O + S b) K2Cr2O7 + HCl  CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O c) K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4  Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O + Fe2(SO4)3 Hãy : - Lập các phương trình hoá học có những phản ứng trên. - Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng. 3. Người ta có thể điều chế Cr(III) oxit bằng cách phân huỷ muối amoni 0 t đicromat ở nhiệt độ cao : (NH4)2Cr2O7  N2 + Cr2O3 + H2O  Hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào. 4. Viết phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử (dạng phân tử và ion rút gọn) giữa kali đicromat và natri sunfua khi có mặt axit sunfuric. Biết rằng trong phản ứng này có sự biến đổi số oxi hoá như sau :
  12. 6 3 2 0  Cr S và Cr S 5. a) Muối Cr(III) tác dụng với chất oxi hoá mạnh trong môi trường kiềm tạo thành muối Cr(VI). Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng sau : CrCl3 + Cl2 + NaOH  Na2CrO4 + NaCl + H2O Cho biết vai trò các chất CrCl3 và Cl2 trong phản ứng. Giải thích. b) Muối crom(III) tác dụng với chất khử tạo thành muối Cr(II). Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng sau : CrCl3 + Zn  CrCl2 + ZnCl2 và cho biết vai trò các chất CrCl3 và Zn. c) Qua các phản ứng hóa học trên, hãy cho kết luận về tính chất hoá học của muối Cr(III). Bài : ĐỒNG VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG A. Bài tập tự luận: 7.76. Dùng một lượng dd H2SO4 nồng độ 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 0,2 mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch đến 1000C. Biết rằng độ tan của dd CuSO4 ở 100C là 17,4 gam. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch. 7.77. Người ta nung Đồng (II) disunfua trong oxi dư thu được chất rắn A và hỗn hợp B gồm hai khí. Nung nóng A rồi cho luồng khí NH 3 dư đi thu được chất rắn A1. Cho A1 nung hoàn toàn trong HNO3 thu được dd A2. Cô cạn dd A2 rồi nung ở nhiệt độ cao thu đ ược chất rắn A3. Xác định các chất rắn A1, A2, A3 và viết các phương trình hóa học 7.78. Cho 12gam hỗn hợp Fe, Cu vào 200ml dd HNO3 2M, thu được một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí, và có m ột kim loại dư. Sau đó cho thêm dung d ịch H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33ml. Tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. 7.79. Một oxit kim loại có tỉ lệ phần trăm của oxi trong thành phần là 20%. Tìm công thức của oxit kim loại đó. 7.80. Cho 9,6 gam oxit của một kim loại A (có hóa trị không đổi) tan trong HNO3 dư thu được 22,56 gam muối. Xác định công thức của oxit kim loại A 7.81. Hoà tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ số mol 1:1 và dd H2SO4 đặc nóng. Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử đó 7.82. Khuấy kĩ 100 ml dd A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 với hỗn hợp kim loại có chứa 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe. Sau phản ứng thu được dd C và
  13. 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Cho B tác dụng với HCl d ư thu được 0,672 lít H2( đktc). Tính nồng độ M của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong A. 7.83. Tiến hành điện phân hoàn toàn dd X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catốt và 4,48 lít khí ở anốt (đktc). Tính số mol mỗi muối trong X 7.84. Cho một dung dịch muối clorua kim loại.Cho một tấm sắt nặng 10 gam vào 100 ml dung dịch trên, phản ứng xong khối lượng tấm kim loại là 10,1 gam. Lại bỏ một tấm cadimi (Cd) 10 gam vào 100ml dung dịch muối clorua kim loại trên, phản ứng xong, khối lượng tấm kim loại là 9,4 gam. Xác định công thức phân tử muối clorua kim loại. 7.85. M là hợp chất hoá học gồm Al và Cu (trong tinh thể hợp kim) có chứa 12,3% Al (về khối lượng). a) Tìm công thức của M. b) Hoà tan M trong HNO3 loãng thu được hai muối A, B. Tách riêng A, B rồi lần lượt cho tác dụng với dd NH 3 dư thì A tạo ra kết tủa A1, B tạo ra dd B1. Cho A1, B1 tác dụng với NaOH đặc thì A1 tạo ra dd A2, còn B1 tạo ra kết tủa B2. Cho A2, B2 tác dụng với HNO3 lại tạo ra A, B ban đầu. Viết các phương trình phản ứng. B. Bài tập trắc nghiệm khách quan: 7.86. Dùng một lượng dd H2SO4 nồng độ 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 0,2 mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch đến 1000C. Biết rằng độ tan của dd CuSO4 ở 100C là 17,4 gam, khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là A. 30,7 g. B. 26,8g. C. 45,2 g. D. 38,7 g. 7.87. Người ta nung Đồng (II) disunfua trong oxi dư thu được chất rắn X và hỗn hợp Y gồm hai khí. Nung nóng X rồi cho luồng khí NH 3 dư đi thu được chất rắn X1. Cho X1 nung hoàn toàn trong HNO3 thu được dd X2. Cô cạn dd X2 rồi nung ở nhiệt độ cao thu được chất rắn X3. Chất X1, X2, X3 lần lượt là A. CuO; Cu; Cu(NO3)2 B. Cu ; Cu(NO3)2; CuO C. Cu(NO3)2; CuO; Cu D. Cu ; Cu(OH)2; CuO 7.88. Cho 12g hh Fe, Cu vào 200ml dd HNO 3 2M, thu được một chất khí duy nhất không màu, nặng hơn không khí, và có một kim loại dư. Sau đó cho thêm dd H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại can 33,33ml. Tính khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là A. 6,4 gam B. 2,8 gam C. 5,6 gam D. 8,4 gam 7.89. Một oxit kim loại có tỉ lệ phần trăm của oxi trong thành phần là 20%. Công thức của oxit kim loại đó là A. CuO B. FeO C. MgO D. CrO
  14. 7.90. Cho oxit AxOycủa một kim loại A có giá trị không đổi. Cho 9,6 gam AxOy nguyên chất tan trong HNO3 dư thu được 22,56 gam muối. Công thức của oxit là A. MgO B. CaO C. FeO D. CuO 7.91. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp đồng kim loại và đồng (II) oxit vào trong dd HNO3 đậm đặc, giải phóng 0,224 lít khí 00C và áp suất 2 atm. Nếu lấy 7,2 gam hỗn hợp đó khử bằng H2 giải phóng 0.9 gam nước. Khối lượng của hỗn hợp tan trong HNO3 là A. 7,20 gam B. 2,88 gam C. 2,28 gam D. 5,28 gam 7.92. Hoà tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ số mol 1:1 và dd H2SO4 đặc nóng. Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử đó là A. H2S B. SO2 C. S D. H2S2 7.93. Khuấy kĩ 100 ml dd A chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3 với hỗn hợp kim loại có chứa 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe. Sau phản ứng thu được dd C và 8,12 gam chất rắn B gồm3 kim loại. Cho B tác dụng với HCl dư thu được 0,672 lít H2( đktc). Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong A lần lượt là A. 0,5M và 0,3M B. 0,05M và 0,03M C. 0,5M và 0,3M D. 0,03M và 0,05M 7.94. Tiến hành điện phân hoàn toàn 100 ml dd X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catốt và 4,48 l khí ở anốt (đktc). Nồng độ mol mỗi muối trong X lần lượt là A. 0,2M ; 0,4M B. 0,4M; 0,2M C. 2M ; 4M D. 4M; 2M 7.95. Cho một dd muối clorua kim loại.Cho một tấm sắt nặng 10 gam vào 100 ml dd trên, phản ứng xong khối lượng tấm kim loại là 10,1 gam. Lại bỏ một tấm cacdimi (Cd) 10 gam vào 100ml dd muối clorua kim loại trên, phản ứng xong, khối lượng tấm kim loại là 9,4 gam. Công thức phân tử muối clorua kim loại là A. NiCl2 B. PbCl2 C. HgCl2 D. CuCl2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản