BN CHT LC QUÁN TÍNH Con đường mi ca vt lý hc
Created by Vu Huy Toan Hà ni, 02/2012
1
BN CHT LC QUÁN TÍNH
Vũ Huy Toàn
Công ty CONINCO-MI, Email: vuhuytoan@conincomi.vn
Tóm tt
Cho đến nay, mc vt hc được xem đã tiến nhng bước dài trong vic tìm
hiu bn cht các lc cơ bn ca t nhiên nhm tiến ti thng nht chúng, nhưng bn
cht ca lc quán tính vn còn mt n s. Trên cơ s phân tích hin tượng quán tính
theo quan đim “tn ti ph thuc ln nhau” ca Đạo Pht và ca Ch nghĩa Duy vt
bin chng tính đến đặc tính véc tơ ca động năng, tác gi đã chng minh mt cách
rõ ràng s tn ti thc s ca lc quán tính ch không phi là “o” như by lâu nay vn
quan nim. V thc cht, bn cht ca “lc quán tính” đã được khám phá: là kết qu
"phn ng" ca c vũ tr vi tác động lên vt đã gây ra gia tc chuyn động cho nó. "K
du mt" này cui cùng cũng đã l din nh "khi lượng quán tính ph thuc" ch
không phi ch theo "nguyên Mach" vi cái gi "trường quán tính" mang tính
nhân to, không có trong thc tế.
T khoá: Lc quán tính, lc ly tâm, chuyn động theo quán tính.
I. XUT PHÁT ĐIM
Cho đến nay, mc vt hc được xem "đã tiến nhng bước dài" trong
vic m hiu bn cht các lc cơ bn ca t nhiên nhm tiến ti thng nht chúng,
nhưng “lc quán tính” vn còn mt “cái gai” trong con mt nhng người tht s
yêu thích vt lý, bi bn thân quan nim v s tn ti ca ngay t bui “bình
minh” cho ti nay không nht quán, gây quá nhiu nhiu tranh cãi [1, 2, 3].
Hãy xem quan đim ca Newton v lc này:
Mt lc bm sinh ca vt cht kh năng chng đỡ vn có ca mà nh đó bt k
mt vt th riêng r nào cũng đều t mình duy trì trng thái đứng yên hay chuyn động
thng đều… Do quán tính đối vi bt k mt vt nào cũng đều không d đưa ra khi
trng thái đứng yên hay chuyn động. Cho nên “lc bm sinh” này l ra phi được gi
thng tut ra là “lc quán tính”. Lc này được vt th hin duy nht khi có mt lc khác đặt
lên gây nên s thay đổi trng thái ca nó. S th hin ca lc này th được xem xét
theo hai ch: va s chng đỡ, va s tn công. Như s chng đỡ vì vt chng li
lc tác động lên khi c duy trì trng thái ca mình; như là s tn công cũng vt th đó
ra sc làm thay đổi trng thái ca vt cn khi mt cách khó khăn để khc phc lc chng
tr ca vt cn này. S chng đỡ thường đặc trưng cho các vt đứng yên, còn s tn công –
cho các vt chuyn động.”
[4]
Như vy, vi Newton "lc quán tính" là lc “tht” hoàn toàn, ch điu ch
nguyên nhân “t nó” mt quan nim đin hình v tính "tn ti t thân" ca
BN CHT LC QUÁN TÍNH Con đường mi ca vt lý hc
Created by Vu Huy Toan Hà ni, 02/2012
2
vn vt trong t nhiên! Tuy nhiên, hu thế đa phn không mun chp nhn cách gii
thích y, cho rng lc ch đ đo ca tương tác cơ hc, mà đã “tương tác” thì
phi ít nht t hai vt th tr lên không vt khác để tương c thì đương
nhiên không vt để đặt lc phn tác động lên theo định lut 3 Newton, nên người
ta ch th coi lc o” lc quán tính được xem như mt ngoi l không
tuân theo định lut 3 Newton. Tuy nhiên, cho dù ph nhn tính "t thân" ca lc quán
tính, nhưng Vt vn không thoát khi "vòng kim cô" ca tính "tn ti t thân" bi
chính khái nim "khi lượng quán tính" được hiu như là "cái t có" ca riêng vt
th, hay "lưng vt cht cha trong vt th" cũng vy – xét cho cùng cũng ch mt
động thái na vi: mt khi vt đã “t có” khi lượng quán tính thì mc nhiên phi
“t có” quán tính, tc là “t mình” sinh ra “lc quán tính” ch còn sao na?
Hơn thế na, “tránh v dưa li gp v da”: mc người ta ch chp nhn
như mt lc “biu kiến” vi nghĩa là để hp thc hoá định lut 2 Newton trong HQC
phi quán tính thun tv phương din toán hc, nhưng tht ra, h đã phm phi hai
sai lm nghiêm trng trong nhn thc lô-gíc, c th là:
- Th nht, nếu không phi là lc "tht" mà ch"biu kiến" thun tuý toán hc
thì làm sao nó có th "cân bng" được vi lc "tht" như lc hướng tâm trong chuyn
động ca v tinh trên qu đạo Trái Đất? V tinh "tht", lc hp dn ca Trái Đất
lên cũng "tht", vy làm sao ch bng ý nghĩ ch quan ca con người đưa ra
mt lc "biu kiến" nào đó bng my cái nh v mà th “tương tác” được vi thế
gii "tht" y đây? Chng thà tha nhn quan đim ca Newton, hay i rng đó
mt lc chúng ta chưa gii được ngun gc thì l còn hơn, ging như
đối vi vt cht ti chng hn?
- Th hai, khi viết định lut 2 Newton cho mt vt chuyn động trong HQC
quán tính dưới tác động ca mt lc tng hp:
aF m
i
i
=
, (1)
người ta đã thc hin vic định nghĩa khái nim “lc”: đi lượng gây nên gia tc
chuyn động cho vt gi “lc” tác động lên vt y; lc y s bng 0, khi gia tc
chuyn đng ca vt bng 0. đây ta hiu m “khi lượng quán tính” ca vt
theo vt hin hành (còn gi “khi lưng quán tính t thân”). Tiếp theo, người ta
chuyn đại lượng vế phi ca biu thc (1) qua vế trái:
0=
aF m
i
i
(2)
ri ký hiu:
qt
mFa =
(3)
BN CHT LC QUÁN TÍNH Con đường mi ca vt lý hc
Created by Vu Huy Toan Hà ni, 02/2012
3
và gi nó là “lc quán tính”, nh đó có th viết li (2) thành ra:
0=+
qt
i
i
FF
. (4)
Nếu ký hiu:
qt
i
i
j
j
FFF +=
, (5)
ta viết li (4) dng:
0=
j
j
F
. (6)
Phương trình (6) còn được gi là nguyên d’Alambert [5]. Lúc y vn
mang ý nghĩa tng hp lc tác động lên vt bng không, ch điu không biết
s đúng trong HQC nào y gi? Vì trong HQC quán tính để viết phương trình (1)
thì vt li đang chuyn động vi gia tc a dưới tác động ca lc F 0 mt ri? Còn
nếu xét trong HQC gn vi vt, thì tt nhiên vt được coi đang đứng yên! “Mà đã
đứng yên thì tng hp lc tác động lên vt tt phi bng không?” “Ý nghĩ lành
mnh” mách bo như vy! thế là (4) li th coi được viết trong HQC phi
quán tính gn vi vt đang chuyn động (!?). T đây dường như đã có “cơ sđể suy
din tiếp: phàm tng hp lc đã bng không vt đứng yên thì nghĩa nếu
tng hp lc này mà khác không, thì nó phi gây nên gia tc cho vt? Nhưng điu này
thì khác định lut 2 Newton được viết trong HQC quán tính đâu? Tc tương
t như biu thc (1), ch thay vế trái bng tng hp lc (5), ta được:
'aF m
J
J
=
, (7)
đây a – là gia tc chuyn động ca vt th trong HQC phi quán tính đó.
Chính vy, th xem như đây là mt o thut toán hc”: ch bng vào vic
chuyn vế mt s hng t phi qua trái mà không l hp thc được mt phương trình
vn ch đúng trong HQC quán tính mà thành ra đúng trong c HQC phi quán tính na
sao? Đừng nên quên rng c (4), c (7) đu ch đúng trong HQC quán tính, vì đều
h qu ca (1) mà thôi! Phương trình (4) nhn được t (1) bng cách chuyn vế s
hng, còn phương trình (7) thc cht bng cách cng thêm vào phương trình (6)
(mà thc ra vn là (4)) mt s hng ma c hai vế ca nó:
'' aFa mm
i
i
=+
, (8)
ri tu tin t gán cho s hng y tư cách là mt “lc” nào đó trong HQC phi
quán tính:
'' Fa
=
m
(9)
ging như (1) để đưa nó vào trong tng (6) vi các s hng có ch s dưới được đặt là
j quên khuy mt điu kin để áp dng (1) đã không còn na tng (6) luôn
BN CHT LC QUÁN TÍNH Con đường mi ca vt lý hc
Created by Vu Huy Toan Hà ni, 02/2012
4
bng 0 do chính định lut (1) quy định, nên du đưa thêm mt s hng na vào
như (8) cũng chng ích gì: ma= mathì để m gì? Hơn thế na, căn c vào (1)
hay (9) cũng chưa biết được bn cht vt lý ca các lc này là gì c?
Còn mt cách na để đưa “lc quán tính” vào HQC phi quán tính là s dng
cách biến đổi ta độ theo nguyên tương đối Galileo [6]. Gi s 2 HQC K
K’ như trên Hình 1, trong đó K – là HQC quán tính, còn K’ – là HQC phi quán tính.
Trong HQC K, có th viết phương trình to độ ca đim A:
0
'rrr
+
=
. (10)
Đạo hàm c hai vế theo thi gian ta được quan h v gia tc:
0
'aaa +=
. (11)
T đây có th xác định gia tc chuyn động ca cht đim A trong HQC K’ bng
cách chuyn vế các s hng tương ng ca tng (11):
0
'aaa
=
. (12)
Bng cách nhân c hai vế ca (12) vi khi lượng quán tính
:
0
'aaa mmm =
, (13)
người ta cho rng có th nhn được phương trình cho cht đim A trong HQC K dưới
dng:
=+=
j
jqt
mFFFa'. (14)
trong đó ký hiu:
0
aF m
qt
=
, (15)
và theo định lut 2 Newton:
aF m
=
. (16)
th thy rt tích ca
vi atrong HQC phi quán tính Kkhông ging
như tích ca khi lượng quán tính
m
vi gia tc a trong HQC quán tính K; không
Hình 1. To
đ
đ
i
m
A
trong hai HQC
X’
K
Y’
A
0’
0
X
Y
K’
r
0
r
r
B
N CH
T L
C QUÁN TÍNH Con
đườ
ng m
i c
a v
t lý h
c
Created by Vu Huy Toan Hà n
i, 02/2012
5
th được hiu “lc y ra gia tc đó” như đối vi định lut 2 Newton (16) trong
HQC quán tính.
Tuy nhiên, đây không biết do tình hay hu ý mà người ta đã b quên mt
chi tiết quan trng đó là: cái “ý nghĩ lành mnh” trên ch tht s "lành mnh" trong
HQC quán tính thôi ch? Trong HQC phi quán tính chc gì tng hp lc tác động lên
vt bng không đã khiến đứng yên? Bi nếu không, Newton đã chng c
đưa thêm điu kin v HQC quán tính vào các định lut ca mình? Chng hn, trong
mt cái thang máy đang rơi t do, mi vt tuy đứng yên, nhưng vn chu tác động ca
trng lc P y ra bi Trái Đất đấy ch? Chính cái ý nghĩ tưởng “lành mnh” y
đã làm hi người ta như đã nói: đt nim tin vào mt cái không tht (ít ra cũng
cho đến lúc này) đó “lc quán tính” để cân bng vi trng lc! Chng l không ai
t hi: trong cái thang máy đang rơi t do đó nếu tác động lên vt mt lc đúng bng
trng lc ca nó, nhưng theo chiu ngược li ttng hp các lc “tht” tác động lên
vt mi tht s bng 0 sao? Nhưng khi đó, mt điu chc chn phi xy ra đó là
vt s không đứng yên trong thang máy đó na, li chuyn động gia tc theo
chiu ngược vi chiu trng lc kia!
Chính s "c kiết" này đã nguyên nhân góp phn cn tr nhn thc ca chúng
ta v bn cht ca lc quán tính, ca hin tượng quán tính và cái quan trng hơn c
ca chính c quá trình động lc hc Vt đã đặt ra cho mình, khiến tt c tr
thành cho giác. Nói cách khác, cái “ý nghĩ” tưởng là “lành mnh” y thc cht là
“không lành mnh”! Tuy nhiên, đáng tiếc là cho đến nay, người ta đã không quan tâm
ti chuyn đó, mà ch chăm chú vào vic "làm đp" trên phương din toán hc, bt
chp tính phi vt lý, phi lô-gíc ca nó – là “căn bnh thế k” trm kha ca vt lý hc.
Vn đềthế nào mi là “lành mnh” đây? Thế nào mi đúng bn cht vt
đây? Đó cũng chính là cái s được gii quyết trong bài báo này. Để “nhđi “cái gai”
y trước hết cn phi hiu được bn cht thc s ca hin tượng quán tính. vy,
mun hay không mun, để gii quyết trit để vn đ lc quán tính, chúng ta cũng
buc phi quay tr li đim xut phát ca đng lc hc t mt cách nhìn khác như
“Con đường mi ca vt hc”[7] đã làm: nhìn s vt trong “s ph thuc ln
nhau” trên tng th mt s kế tha phép bin chng duy vt cũng tư tưng
xuyên sut ca Đạo pht t 2.500 năm v trước. “Tn ti t thân” và h qu ca nó
“quán tính t thân” con đẻ ca “s tn ti t thân” đó mt quan nim đơn gin
hoá thái quá v thế gii t nhiên cn phi được loi b, hoc ít ra cũng là gii hn áp
dng trong mt phm vi nào đó (nhưng quyết không phi là trong trường hp này!).