intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Báo cáo “Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân”

Chia sẻ: Tuti Hoàng Quốc Uy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

0
248
lượt xem
93
download

Báo cáo “Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo “nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học kinh tế quốc dân”', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo “Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân”

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Báo cáo “Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân” III
  2. MỤC LỤC Lời mở đầu .............................................................................................................. 1 Nội dung ................................................................................................................. 3 I. Tổng quan về thị trường xe máy Việt Nam ........................................................... 3 1. Nhu cầu tiêu thụ xe máy ở Việt Nam ............................................................... 3 2. Các nhà cung cấp xe máy ở Việt Nam ............................................................. 4 2.1. Honda Việt Nam ...................................................................................... 4 2.2. Yamaha Motor Việt Nam ......................................................................... 6 2.3. SYM ........................................................................................................ 7 2.4. Việt Nam Suzuki ...................................................................................... 8 2.5. Cỏc hóng cung cấp xe mỏy khỏc ............................................................ 10 II. Hành vi mua sắm và sử dụng xe máy của sinh viên Kinh tế Quốc dân .............. 12 1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu ....................................................................... 12 2. Nhận thức của sinh viờn Kinh tế Quốc dõn về cỏc nhón hiệu xe mỏy............ 13 2.1. Tổng quan về cỏc nhón hiệu xe mỏy được sinh viên Kinh tế Quốc dân sử dụng ............................................................................................................. 13 2.2. Nhón hiệu được sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân ưa thích ................ 14 III. Đánh giá của sinh viên Kinh tế Quốc dân về dịch vụ bảo hành của các hóng cung cấp xe mỏy trờn thị trường Việt Nam ............................................................ 15 1. Khỏi quỏt về dịch vụ bảo hành của cỏc hóng cung cấp xe mỏy trờn thị trường Việt Nam ........................................................................................................... 15 1.1. Dịch vụ bảo hành của Honda Việt Nam .................................................. 15 1.2. Dịch vụ bảo hành của Việt Nam Suzuki ................................................. 16 1.3. Dịch vụ bảo hành của SYM.................................................................... 17 III
  3. 1.4. Dịch vụ bảo hành của Yamaha Motor Việt Nam .................................... 17 1.5. Dịch vụ bảo hành của cỏc hóng khỏc...................................................... 18 2. Đánh giá của sinh viên Kinh tế Quốc dân về dịch vụ bảo hành xe máy.......... 19 IV. Một số gợi ý nõng cao chất lượng dịch vụ bảo hành nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất xe máy ................................................. 23 1. Các loại dịch vụ nên cung cấp ....................................................................... 24 1.1. Đa dạng hoá dịch vụ bảo hành ................................................................ 24 1.2. Tăng cường thêm dịch vụ tư vấn khách hàng.......................................... 24 1.3. Một số gợi ý khỏc................................................................................... 24 2. Cải tiến về chất lượng và thái độ cung cấp dịch vụ ........................................ 24 Kết luận ................................................................................................................. 27 Phụ lục III
  4. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Hiện nay trên thị trường tồn tại rất nhiều phương tiện khác nhau để đáp ứng nhu cầu đi lại của người tiêu dùng. Và chúng ta không thể không kể đến một phương tiện phổ biến đó chính là xe máy. Đối với mọi người nói chung cũng như sinh viên nói riêng, xe máy là một phương tiện đi lại được xem là thuận tiện nhất, tương đối phù hợp về giá cả cũng như về hỡnh thức. Trong những năm gần đây,thị trường xe máy Việt Nam đó cú sự thay đổi rất lớn. Cụ thể là: sau khi công ty liên doanh Honda Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động thỡ người tiêu dùng Việt Nam giờ đây đó cú thể sử dụng những chiếc xe mỏy được sản xuất ngay tên lónh thổ Việt Nam. Nhận thấy nhu cầu sử dụng xe mỏy của người dân Việt Nam là rất lớn, một số hóng sản xuất xe máy khác cũng đó tiến hành liờn doanh với Việt Nam để thành lập công ty liên doanh sản xuất xe máy như: Việt Nam Suzuki, Yamaha Motor Việt Nam,… Bên cạnh đó, trong 5 năm trở lại đây, thị trường xe máy Việt Nam thêm đa dạng bởi những chiếc xe máy Trung Quốc được nhập khẩu cũng như được sản xuất ồ ạt tại Việt Nam mà chất lượng của nó thỡ khụng kiểm soỏt được. Người tiêu dùng Việt Nam giờ đây có thể tự do lựa chọn những sản phẩm xe máy mà mỡnh yờu thớch. Nhưng bên cạnh đó, họ cũng đối diện với những chiếc xe máy III
  5. có chất lượng không tốt. Vỡ thế khi quyết định mua xe cho mỡnh, ngoài việc quan tõm đến giá cả, hỡnh dỏng, kớch thước, màu sắc của xe thỡ cũn một vấn đề nữa cũng không kém phần quan trọng đó chính là dịch vụ hậu mói - đặc biệt là dịch vụ bảo hành .Dịch vụ bảo hành được xem là một nhân tố quan trọng để củng cố thêm chất lượng của xe. Một hóng xe uy tớn với chất lượng bảo hành tốt luôn tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng - nó sẽ tạo niềm tin cho khách hàng khi quyết định tiêu dùng sản phẩm của công ty. Nhận thấy tầm quan trọng cũng như để có thể nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của người tiêu dùng nên tôi đó quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân” làm đề tài cho đề án môn học của mỡnh. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là sẽ nghiên cứu xem ảnh hưởng hay tác động của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân. Nó góp phần cải thiện cũng như giúp đỡ các hóng cung cấp xe mỏy trờn thị trường Việt Nam nhận ra được vai trũ quan trọng của dịch vụ bảo hành cũng như sẽ cải tiến các dịch vụ bảo hành nhằm đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích và thu hút được nhiều khách hàng hơn. 3. Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân hệ chính quy - những người đó và đang sử dụng xe máy. Để thu thập, xử lý và tỡm hiểu ý nghĩa của những thụng tin cần thiết tụi sử dụng phương pháp nghiên cứu là phương pháp điều tra phỏng vấn bao gồm điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi và điều tra phỏng vấn trực tiếp cùng với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu thu thập được. Phạm vi nghiên cứu của đề án này được giới hạn là chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên hệ chính quy đại học Kinh tế Quốc dân chứ không nghiên cứu một cách toàn diện. Vỡ thế kết quả đưa ra chỉ tương đối và phù hợp chủ yếu trong đại học Kinh tế Quốc dân . III
  6. 4. Cấu trúc của đề tài Kết quả nghiên cứu được tổ chức theo 4 phần chính: I. Tổng quan về thị trường xe máy Việt Nam II. Hành vi mua sắm và sử dụng xe máy của sinh viên Kinh tế Quốc dân III. Đánh giá của sinh viên Kinh tế Quốc dân về dịch vụ bảo hành của các hóng cung cấp xe máy trên thị trường Việt Nam IV. Một số gợi ý nõng cao chất lượng dịch vụ bảo hành nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất xe máy Trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài này đó cú rất nhiều bạn bố, thầy cụ giỏo đó tận tỡnh giúp đỡ em và đặc biệt là cô giáo - ThS Phạm Thị Huyền đó tận tỡnh giỳp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trỡnh thực hiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn cô vỡ những ý kiến đóng góp quý giá đó giỳp em hoàn thành đề tài này. NỘI DUNG I. Tổng quan về thị trường xe máy Việt Nam 1. Nhu cầu tiêu thụ xe máy ở Việt Nam Trong gần 20 năm qua, nhờ những nỗ lực và quyết tâm của toàn Đảng và toàn dân ta trong việc thực hiện các chủ trương và chính sách đúng đắn của Đảng, nền kinh tế Việt Nam đó và đang đạt được những thành tựu quan trọng và có tính bước ngoặt III
  7. trên con đường xây dựng và đổi mới đất nước. Việc thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới đó làm cho nền kinh tế Việt Nam phỏt triển và đạt được những thành tựu đáng kể. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bỡnh quõn đạt trên 7%/năm trong nhiều năm, đặc biệt là giai đoạn 1991-1995 (đạt trên 8,2%/năm). GDP bỡnh quõn đầu người giai đoạn 1996-2000 là 462 USD, ước thực hiện giai đoạn 2001-2005 là 600 USD. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngũai (FDI) giai đoạn 2001-2005 cả cấp mới và bổ sung đạt 15-16 tỷ USD, tăng gấp 1,5 lần so với giai đoạn 1996-2000(1). Bên cạnh những thành tựu về kinh tế, sau 20 năm tiến hành đổi mới, Việt Nam đó đạt được một số thành tựu về xó hội, cú tỏc động thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việt Nam đó hoàn thành xuất sắc mục tiờu giảm một nửa số người nghèo và một nửa số người dân bị đói theo chuẩn quốc tế so với những năm đầu thập niên 90 chỉ trong khoảng 10 năm. Cụ thể: trong giai doạn 2002-2004, mức sống - thể hiện qua chi tiêu của hộ gia đỡnh, đó được cải thiện rừ rệt. Tớnh chung cả nước, chi tiêu hộ gia đỡnh theo giỏ so sỏnh thời kỡ 2003-2004 đạt 328000 đồng, tăng bỡnh quõn 12,1%/năm(2). Như vậy sự phát triển của nền kinh tế đó cú ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến đời sống của người dân. Đời sống của người dân từng bước đựơc cải thiện và nâng cao rừ rệt. Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn, mặc, ở thỡ một nhu cầu khỏc cũng khụng thể thiếu được đối với con người trong cuộc sống hiện nay đó là phương tiện đi lại hay cũn gọi là phương tiện giao thông. Và để đáp ứng đựơc nhu cầu đó của người dân thỡ hàng loạt cỏc phương tiện giao thông đó đựơc nghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng như ô tô, xe máy, xe đạp điện… Nếu như ở Việt Nam khoảng một hai thập niên trước đây, xe máy mang tính thiểu số, được vị nể với tư cách là một sản phẩm tân kỳ, một tài sản lớn hơn là một phương tiện giao thông thỡ trong những năm gần đây, chiếc xe máy đó trở nờn phổ biến hơn và hầu như trở thành phương tiện giao thông chính của đại đa số người dân. Hiện nay, có những hộ gia đỡnh cú 1, 2 thậm chớ cú đến 3, 4 chiếc xe máy trong nhà. (1) Tạp chớ Thụng tin kinh tế - xó hội số 5 [43]-5/2005 (2) Tạp chớ Thụng tin kinh tế - xó hội số 6 [44]-6/2005 III
  8. Trong cơ cấu tham gia giao thông đô thị ở Việt Nam, các số liệu cho biết: xe máy chiếm vị trí đầu bảng với tỉ lệ khoảng 61% tổng các phương tiện giao thông. Chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh đó cú hơn 2 triệu xe máy, ở Hà Nội thỡ con số này khoảng hơn 1 triệu xe, cũn khụng kể đến một số lượng xe không nhỏ ở các vùng khác. Ngoài ra, đối với thu nhập bỡnh quõn của người Việt Nam hiện nay, xe máy là sự lựa chọn phù hợp nhất – nó có giá cả tương đối phù hợp (nhiều xe máy của Trung Quốc cũn cú giỏ rẻ) Nhận biết được nhu cầu khổng lồ về xe máy như vậy nên trong thời gian qua đó cú nhiều nhà cung cấp trờn thị trường xe máy Việt Nam. Cỏc hóng xe mỏy nổi tiếng trờn thế giới như: Honda, SYM, Suzuki, Yamaha… đó tiến hành liờn doanh với Việt Nam để sản xuất và cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam. Thêm vào đó, trong 5 năm trở lại đây, thị trường xe máy đó đa dạng nay cũn đa dạng hơn bởi những chiếc xe máy Trung Quốc được nhập khẩu cũng như được sản xuất ồ ạt tại Việt Nam. Sản phẩm xe máy Trung Quốc với ưu thế là giá rẻ, chủng loại phong phú đó thực sự phự hợp với người tiêu dùng Việt Nam có nhu cầu sử dụng xe máy song thu nhập thấp hoặc những người dân có nhu cầu đổi mới kiểu dáng xe nhưng không có đủ tiền… Qua phân tích trên ta thấy nhu cầu sử dụng xe máy trên thị trường Việt Nam là rất lớn. Trước thực trạng đó, có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức để có thể tiếp tục tạo dựng và duy trỡ lũng tin của người tiêu dùng Việt Nam đối với các hóng sản xuất xe mỏy về những sản phẩm mà cụng ty đó và đang tiến hành sản xuất - lắp ráp. 2. Các nhà cung cấp xe máy ở Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh ở bất kỳ một lĩnh vực nào thỡ vấn đề cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Đối với thị trường xe máy Việt Nam cũng vậy. Trong những năm gần đây, trên thị trường xe máy Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp. Họ có những điểm mạnh của riêng mỡnh và đang từng bước khắc họa, khẳng định uy tín của mỡnh trờn thị trường xe máy Việt Nam. Tiêu biểu đó là sự ra đời của các III
  9. công ty liên doanh xe máy. Sản phẩm của các công ty liên doanh này rất đa dạng và phong phú. 2.1. Honda Việt Nam Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa công ty Honda Motor Nhật Bản, công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP cấp ngày 22 tháng 3 năm 1996. Từ đó đến nay Honda Việt Nam luôn được người tiêu dùng Việt Nam biết đến với uy tín và chất lượng của một tập đoàn sản xuất xe máy lớn nhất trên thế giới… Sản phẩm ban đầu là những chiếc xe Honda Cub 50, Cub 70, Super Cub,… đó thực sự chinh phục được lũng tin của người tiêu dùng Việt Nam bằng chính chất lượng và sự tiện dụng của những sản phẩm đó. Người tiêu dùng Việt Nam biết tới xe máy chính là do tập đoàn Honda mang lại, thậm chí người ta cũn gọi chiếc xe mỏy là xe Honda. Xe mỏy của tập đoàn Honda luôn mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam cảm giác an toàn, sự tin tưởng vào chất lượng và độ bền của xe. Honda Việt Nam cung cấp cho thị trường các sản phẩm chính sau: - Nhón hiệu xe Super Dream (nay đó cú Super Dream mới) - Nhón hiệu xe Future gồm: Future NEO và Future II - Nhón hiệu xe Wave gồm: Wave , Wave ZX, Wave RS - Nhón hiệu xe tay ga Spacy, @, SH, Dylan… Với một đội ngũ công nhân lao động có tay nghề, đội ngũ kỹ sư của Honda Việt Nam được đào tạo tại nước ngoài (tại Honda Thái Lan, Honda Nhật Bản) thật sự là cơ sở để Honda Việt Nam bảo đảm chất lượng của từng sản phẩm sản xuất ra. Sau 10 năm hoạt động, Honda Việt Nam đó đầu tư gần 194 triệu USD cho sản xuất kinh doanh với các sản phẩm được người sử dụng tin dùng như Super Dream, Future, Wave , Future II và Wave ZX, Wave RS và Future NEO. Cho đến nay, Honda Việt Nam đó cú hơn 2,5 triệu sản phẩm được khách hàng trong nước sử dụng. Bên cạnh đó, Honda Việt Nam cũn xuất khẩu hơn 163.000 xe máy cùng với động cơ và phụ tùng xe máy, đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 96 triệu USD, III
  10. trở thành doanh nghiệp đầu tiên trong nước xuất khẩu xe máy, phụ tùng. Công ty đó tạo việc làm ổn định cho hơn 32.000 lao động. Theo Thời báo kinh tế - điện tử, vào ngày 14/03/2006, tại lễ kỷ niệm 10 năm ngày thành lập, ông Hiroaki Funami, Tổng giám đốc công ty Honda Việt Nam, cho biết trong 5 năm tới, công ty sẽ đầu tư thêm khoảng 60 triệu USD cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất ô tô Honda tại Việt Nam. Bên cạnh đó, với một bộ máy quản trị chặt chẽ, thống nhất từ tổng giám đốc tới các giám đốc, phũng, ban, phõn xưởng, tổ sản xuất, chất lượng xe máy của Honda Việt Nam luôn được kiểm tra sát sao, chặt chẽ trước khi xuất xưởng và bán tới tận tay người tiêu dùng. Sản phẩm của Honda Việt Nam đó đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9002. Ngay từ khi xây dựng nhà máy tại Việt Nam, vấn đề môi trường sản xuất đó được quan tâm. Vỡ vậy Honda Việt Nam đó được cấp chứng chỉ đạt hệ thống quản lý mụi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000. Với tầm nhỡn chiến lược lâu dài, các nhà quản trị của công ty Honda Việt Nam đó và đang đầu tư vào việc sản xuất một phần động cơ tại Việt Nam, bên cạnh đó Honda Việt Nam cũn tiến hành liờn doanh với cụng ty VMEP để sản xuất động cơ đầu tiên tại Việt Nam. Cùng với việc đảm bảo cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao, Honda Việt Nam cũng đồng thời xây dựng một mạng lưới bảo hành, sửa chữa, bảo dưỡng cho tất cả các loại xe mang nhón hiệu Honda trờn cả nước. Chớnh vỡ thế xe mỏy của tập đoàn Honda Việt Nam luôn mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam cảm giác an toàn, sự tin tưởng vào chất lượng và độ bền của xe. Sau 10 năm đi vào hoạt động kinh doanh, công ty Honda Việt Nam đó từng bước trưởng thành và đứng vững trên thị trường xe máy Việt Nam . 2.2. Yamaha Motor Việt Nam Công ty Yamaha Motor Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh giữa công ty Yamaha Motor Nhật Bản (46% vốn pháp định), Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam (30% vốn pháp định) và công ty công nghiệp Hong Leong Industries Berhad Malaysia (24% vốn pháp định), trong đó vồn pháp định là 24.250.000 USD. Công ty được thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1999, giấy phép đầu tư số 2029/GP. Văn phũng III
  11. chớnh và nhà mỏy tại xó Trung Gió, huyện Súc Sơn, Hà Nội. Hiện nay công ty có khoảng gần 1100 công nhân. Hơn ai hết, tuy là kẻ đến sau nhưng Yamaha đó chiếm được vị trí tương đối vững chắc trong thị trường xe máy Việt Nam. Sản phẩm của hóng được nhiều người ưa thích - đặc biệt là giới trẻ. Yamaha tung ra thị trường với nhiều loại xe từ xe số, xe phanh đĩa, xe ga với kiểu dáng màu sắc rất trẻ trung và đa dạng. Các kiểu xe ga của Yamaha như Mio Amore, Mio Maximo, Mio Classical đều có thiết kể nhỏ gọn, sang trọng, giá cả vừa phải, dao động từ 16 – 18 triệu đồng, nó rất phù hợp với phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là đối với các bạn nữ. Với những chiếc xe ga này các bạn gái vừa có thể thể hiện cá tính, sự năng động của mỡnh nhưng lại vừa mang đến nét dịu dàng, nhẹ nhàng, quyến rũ vốn có của nữ giới. Vỡ thế ngay từ khi ra đời nó đó được sự ủng hộ đông đảo của khá nhiều nữ giới. Bên cạnh xe ga dành cho nữ giới, Yamaha cũng khá thành công cho việc thiết kế xe ga dành cho nam giới – đó chính là Nouvo. Xe được thiết kế với phần đầu và thân xe thể hiện sự mạnh mẽ của nam giới, nhẹ nhàng lướt ga nhưng vẫn thể hiện sự dũng mónh của mỡnh. Ngoài ra thỡ Yamaha cũng cung cấp trờn thị trường các xe thuộc dũng xe số như Jupiter V, Jupiter MX, Sirius V,…. Các loại xe này hiện đang rất được ưa chuộng trên thị trường - đặc biệt là giới trẻ. Theo số liệu của Đoàn công tác liên ngành khảo sát hoạt động của các doanh nghiệp xe máy có vốn đầu tư nước ngoài đăng trên báo Đầu tư ta thấy: Công ty Yamaha Motor Việt Nam đó tiờu thụ được khoảng hơn 20.000 xe. Đây là một con số cũng không phải là nhỏ đối với một doanh nghiệp mới gia nhập vào sau. Mặc dù không dù không thể cạnh tranh với Honda (Honda Việt Nam) về chất lượng nhưng các hóng sản xuất xe mỏy khỏc lại cú lợi thế hơn Honda Việt Nam về chủng loại. Chủng loại của các hóng này rất phong phỳ và đa dạng, rất hợp thời trang. Yamaha Motor Việt Nam cũn cú chiến lược quảng cáo, tiếp thị rộng rói, cú hỡnh thức “mua trả gúp” với lói suất hợp lý nhằm thu hỳt khỏch hàng. Những sản phẩm của cỏc hóng này thường được giới trẻ ưa chuộng bởi sự thời trang về màu sắc cũng như kiểu dáng của nó. Tập đoàn Yamaha Nhật Bản đó thành lập một trung tõm tại Băng Cốc (Thái Lan) với chức năng nghiên cứu phát triển các loại xe máy để bán III
  12. trên thị trường Châu Á và Việt Nam (động thái này xuất phát từ thực tế, trên thị trường Châu Á đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt không chỉ về chất lượng giá cả mà cả về kiểu dáng của xe) Như vậy, sau một thời gian hoạt động Yamaha Motor Việt Nam đó tỡm thấy thế mạnh của mỡnh và đang từng bước khẳng định sức mạnh đó trên thị trường xe máy Việt Nam. 2.3. SYM Công ty công nghiệp San Yang thuộc tập đoàn Chinfon được thành lập năm 1954 tại Đài Loan, khởi đầu bằng việc sản xuất đinamô cho xe đạp. Năm 1962, San Yang bắt đầu sản xuất xe máy và năm 1969 là ô tô. Trong 50 năm qua, San Yang đó sản xuất và tiờu thụ hơn 6.000.000 xe máy, luôn là doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất và tiêu thụ xe máy ở Đài Loan. Năm 1992, San Yang đầu tư sản xuất kinh doanh xe gắn máy tại Việt Nam với tên đầy đủ là: “Công ty hữu hạn chế tạo hàng công nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam” viết tắt là VMEP. VMEP có hai nhà máy được xây dựng tại hai tỉnh Hà Tây (miền Bắc) và Đồng Nai (miền Nam) với tổng số vốn đầu tư 1.160.000.000 đô la Mỹ, có công suất đạt 540.000 xe/năm. Đây là dự án sản xuất xe máy đầu tiên ở Việt Nam và cũng là dự án lớn nhất ở Việt Nam thuộc loại này. Từ năm 1996, công ty San Yang Motor Taiwan thuộc Tập đoàn Chinfon đó quyết định đột phá bằng chiến dịch toàn cầu với thương hiệu SYM. Hiện nay sản phẩm của SYM đó cú mặt tại rất nhiều nước trên thế giới. Năm 2002 công ty mẹ San Yang đó tăng cường đầu tư để triển khai dự án sản xuất và lắp ráp động cơ 15.000.000 USD. VMEP là công ty đầu tiên đưa thiết bị sản xuất động cơ vào Việt Nam, các phân xưởng đầu tiên đó đi vào hoạt động: sản xuất xy lanh, cốt cam, phụ tùng ô tô và khuôn mẫu chính xác. Đến nay VMEP là doanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá cao nhất trong các doanh nghiệp sản xuất xe máy tại Việt Nam với mức độ nội địa hoá đạt hơn 90% cho một số loại xe. Về nhân sự, VMEP có gần 2000 cán bộ nhân viên chính thức, toàn bộ nhân viên kỹ thuật được đào tạo chuyên môn để bảo đảm cung cấp chế độ hậu mói tốt. III
  13. Sản phẩm mang thương hiệu SYM có hai dũng chớnh: xe Cub (xe số bỡnh thường) và xe Scooter (xe tay ga) Dũng xe Cub cú cỏc nhón hiệu xe sau: - Nhón hiệu xe Angel - Nhón hiệu xe Magic - Nhón hiệu xe Star - Nhón hiệu xe Amigo - Nhón hiệu xe Bonus - Nhón hiệu xe Husky Dũng xe Scooter bao gồm: - Nhón hiệu xe Attila - Nhón hiệu xe Excel - Nhón hiệu xe HD - Nhón hiệu xe GTS Doanh số bán của SYM miền Bắc trong một vài năm gần đây: - Năm 2000 bán được 46.866 xe - Năm 2002 bán được 75.871 xe - Năm 2002 bán được 142.849 xe - Năm 2003 bán được 150.523 xe - Năm 2004 bán được 139.134 xe - Năm 2005 bán được 52.433 xe Với chất lượng và uy tín cũng như sự tỡm tũi, cải tiến khụng ngừng với những sản phẩm mẫu mó đẹp, chất lượng cao, SYM ở Việt Nam đó và đang trở thành một trong những nhón hiệu được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng và tin tưởng. 2.4. Việt Nam Suzuki III
  14. Suzuki là một hóng xe lớn của Nhật Bản. Cụng ty Việt Nam Suzuki thành lập vào ngày 21 thỏng 4 năm 1995 với lượng vốn pháp định là 11.700.000 USD (trong đó cổ phần của công ty Suzuki Motor chiếm 35%, công ty Nissho Iwai chiếm 35% và công ty Vikyno chiếm 30%), tổng số vốn đầu tư là 34.200.000 USD. Năm 1996 công ty Việt Nam Suzuki đi vào hoạt động. Tháng 9/1996: Việt Nam Suzuki đó sản xuất xe GN 125, loại xe Suzuki đầu tiên tại Việt Nam. Tháng 10/1996: công ty đó cho ra đời Viva CD, mẫu xe Viva đầu tiên ra mắt tại Việt Nam, xây dựng nên một hỡnh ảnh thời trang cho xe mỏy. Ngoài việc cải tiến những sản phẩm hiện có, Việt Nam Suzuki cũn đưa ra thị trường các kiểu xe mới như Shogun R125 (giá 23,5 VND/xe), Viva 110 thường và phanh đĩa, Smash 110 (giá: 15,7 VND/xe)… Ngoài ra hóng cũn sản xuất một số loại xe khỏc, tuy nhiờn cỏc loại xe này khụng được ưa chuộng lắm trên thị trường ASEAN , bao gồm: - Xe thể thao (Super Sport): nổi bật với kiểu xe GSX hay Hayabusa đều hỗ trợ tối đa khả năng tăng tốc, ngoặt góc hoặc phanh - thắng trong một kiểu dáng oai vệ thể hiện phong cách mạnh mẽ của người lái. - Xe chạy đường trường (Street): đáng chú ý cú kiểu xe V-Strom thể hiện sự tự do thật sự và một tinh thần can đảm khi vượt những con đường dài hay ngoằn nghèo nhưng với một cảm giác thoải mái và phấn khích. - Xe tay ga (Scooter): nổi trội trong dũng xe này cú kiểu xe Burgman. Đây là sự kết hợp tuyệt vời trong thiết kế giữa ý tưởng về xe tay ga và xe máy kích thước lớn nhằm gia tăng tính thực tiễn đồng thời tạo được sự thoải mái tối đa cho người sử dụng. Đến nay, Burgman được xem như một chuẩn mực trong dũng xe tay ga. - Xe Off-road: trong dũng xe này Suzuki có DR-Z. Kiểu xe này được trang bị động cơ mạnh mẽ và bền bỉ, thích hợp hoạt động trên nhiều loại địa hỡnh. Xe DR-Z được thiết kế thích hợp cho cả người lớn lẫn thanh niên. - Xe vượt chướng ngại vật (Motocross): RM, loại xe đua được thiết kế giúp giữ thăng bằng tốt khi vượt chướng ngại vật. RM đó lập nờn chiến thắng cựng với cỏc tay đua vô địch trên các đương đua trên khắp thế giới. III
  15. - Xe vượt mọi địa hỡnh (ATVs): một số kiểu xe do suzuki sản xuấtbao gồm Vinson, Ozark, Eiger, QuadSport. Tất cả được thiết kế với những tính năng nổi trội nhằn mang lại sự thoải mái thực sự, cho phép người sử dụng đi đến bất cứ nơi đâu trong mọi điều kiện. Sản lượng mỗi năm của Việt Nam Suzuki là 4.000 chiếc ô tô, 60.000 chiếc xe máy. Sản lượng xe máy của Việt Nam Suzuki từ năm 1996 đến năm 2002 như sau: - Năm 1996: 2.040 chiếc (4 tháng hoạt động) - Năm 1997: 12.253 chiếc - Năm 1998: 25.015 chiếc - Năm 1999: 21.775 chiếc - Năm 2000: 23.964 chiếc - Năm 2001: 28.241 chiếc - Năm 2002: 42.797 chiếc Với khẩu hiệu xe máy Suzuki “Ride the winds of change”, Suzuki chấp nhận thách thức trong việc cải tiến công nghệ nhằm đem lại những sản phẩm xe máy tinh tế đem lại cảm xúc hoàn toàn mới cho người sử dụng, họ đó “thổi luồng giú mới cho cuộc sống” và đó được người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận. Suzuki với hệ thống đại lý có mặt rộng khắp cả nước (trong đó có hơn 16 đại lý và trung tõm bảo hành tại Hà Nội) nhằm phục vụ khỏch hàng một cỏch chu đáo và thuận tiện. Hệ thống này là sự kết hợp hiệu quả của các cửa hàng Suzuki 3S đảm nhiệm tất cả các dịch vụ liên quan, đó là bán hàng (sales), dịch vụ hậu mói (after sales services) và cung cấp phụ tựng Suzuki chớnh hiệu (Spare parts). Tất cả, từ cấu trỳc tổng thể cho đến từng chi tiết, vật dụng nhỏ, kết hợp tạo nên một hỡnh ảnh nhất quỏn, hài hoà, đầy sáng tạo cho tất cả cỏc cửa hàng Suzuki trờn toàn quốc. Cỏc chiến dịch hậu mói với tờn gọi “Suzuki chăm sóc khách hàng” được tổ chức hàng năm hỗ trợ những dịch vụ hậu mói cộng thờm thể hiện sự quan tõm khỏch hàng ngay cả sau khi đó bỏn. Dịch vụ cũng như các điều lệ bảo hành của Suzuki được hướng dẫn cho khách hàng ngay sau khi bán. III
  16. Chính nhờ sự nỗ lực không ngừng nên thị trường tiêu thụ của Việt Nam Suzuki ngày càng được mở rộng trên thị trường xe máy Việt Nam. Người tiêu dùng Việt Nam đó dần chấp nhận và ủng hộ cỏc sản phẩm của công ty. 2.5. Cỏc hóng cung cấp xe mỏy khỏc Theo đánh giá của các chuyên gia, hiện nay giá bán xe máy của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngũai vẫn cao hơn rất nhiều so với giá của các loại xe được sản xuất tại các nước ASEAN, Đài Loan… Đặc biệt trong điều kiện mức thu nhập bỡnh quõn đầu người của Việt Nam cũn thấp thỡ giỏ bỏn xe mỏy hiện nay của cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài được các chuyên gia đánh giá là: “Cao bất hợp lý”. Theo số liệu báo Đầu tư, cơ quan của Bộ kế hoạch và đầu tư ra ngày 13/02/2001 ta thấy: đầu tháng 2/2001, tập đoàn công nghiệp Lifan (Trung Quốc) đó chớnh thức đưa vào thị trường Việt Nam những loại xe máy mới: xe LF 110 – 9A với động cơ 110cc Best Style – LF 1p53FMH (982), hệ thống đánh lửa DL – CDI (khởi động điện tử một chiều), đánh lửa nhanh, ổn định, dễ khởi động, bánh cam biến tốc lắp thêm vũng bi, chuyển đổi nhẹ, linh hoạt,… đó cho thấy những ụng chủ cỏc tập đoàn sản xuất xe máy Trung Quốc đó khai thỏc triệt để thị trường Việt Nam. Nắm bắt được nhu cầu về xe máy tại Việt Nam là rất cao, trong những năm gần đây, những ông chủ tập đoàn sản xuất xe máy lớn tại Trung Quốc như: tập đoàn Lifan, Zongshen, Hongda, Fushi,… bằng “chiến thuật” theo mẫu của các động cơ có sẵn trên thị trường đó sản xuất hàng loạt sản phẩm xe máy với giá bán thấp kỷ lục để xuất sang thị trường Đông Nam Á, Châu Phi... trong đó có Việt Nam. Ý đồ này đó thực sự rất thành cụng trờn thị trường Việt Nam vỡ một phần lớn người dân lao động Việt Nam có nhu cầu mua xe máy song lại có thu nhập thấp, hoặc những người có nhu cầu đổi xe máy mới song lại không có đủ tiền,… Với sự xuất hiện của các sản phẩm xe máy Trung Quốc, thị trường xe máy Việt Nam đó thực sự sụi động lên rất nhiều. Những sản phẩm xe máy Trung Quốc được nhập khẩu vào Việt Nam hàng loạt với giá bán rất thấp, tuỳ thuộc vào từng chủng loại, động cơ mà giá bán chỉ dao động từ 7-10 triệu đồng. Người Việt Nam đó cú thể thoả món nhu cầu của mỡnh với những sản phẩm đa dạng, phong phú mà giá III
  17. bán chỉ bằng 1/3 đến 1/2 giá bán của một số hóng sản xuất nổi tiếng như: Honda, Suzuki, Yamaha… Gián tiếp đưa sản phẩm xe máy Trung Quốc vào thị trường Việt Nam đó là những doanh nghiệp lắp ráp dây chuyền dạng IKD. Doanh nghiệp lắp ráp trên thị trường Việt Nam tồn tại lên tới hàng trăm doanh nghiệp lớn, nhỏ của Việt Nam cũng có mà liên doanh với nước ngoài cũng có. Qua đó ta thấy sản lượng xe máy Trung Quốc đưa vào thị trường Việt Nam cũng ngày càng tăng lên. Hoạt động của các doanh nghiệp này chủ yếu là nhập linh kiện, chi tiêt, phụ tùng của các hóng sản xuất tại Trung Quốc rồi đem về lắp ráp, hoàn thiện để tung ra thị trường. Giá đầu vào của một bộ linh kiện dao động từ 300-350 USD/bộ linh kiện, trong đó giá bán dao động khoảng từ 8-10 triệu đồng đó thu hỳt rất nhiều cỏc doanh nghiệp lắp rỏp này đi vào hoạt động. Tỡnh hỡnh cạnh tranh trờn thị trường xe máy Việt Nam diễn ra khá gay gắt và quyết liệt. Các hóng xe nổi tiếng phải cạnh tranh với nhau và cạnh tranh với xe mỏy Trung Quốc. Khụng những “nhỏi lại” kiểu dỏng mà những người sản xuất xe máy Trung Quốc cũn nhỏi lại “nhón hiệu” hoặc nếu cú khỏc thỡ chỉ khỏc ở một số bộ phận, chi tiết mà rất khú cú thể nhận ra. Những người không sành về xe máy sẽ rất khó phân biệt đâu là xe chính hóng, đâu là xe Trung Quốc. Cuộc cạnh tranh cũng diễn ra gay gắt đối với các doanh nghiệp lắp ráp - sản xuất xe máy có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Họ cạnh tranh bằng chính ưu thế của mỡnh Từ những phân tích trên chúng ta có thể thấy được thị trường các nhà cung cấp xe máy tại Việt Nam đang diễn ra rât sôi động, các hóng cạnh tranh rất gay gắt. Vỡ thế để có thể đứng vững và phát triển thị phần trên thị trường Việt Nam, các hóng khụng những phải phỏt huy tốt những cơ hội, những thế mạnh của bản thân mỡnh mà cũn phải biết đối phó lại những chiến lược cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh. Chỉ có như vậy mới đem lại sự thành công cho các hóng trờn thị trường xe máy Việt Nam. II. Hành vi mua sắm và sử dụng xe máy của sinh viên Kinh tế Quốc dân 1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu Như chúng ta đó biết số lượng sinh viên trường Kinh tế Quốc dân đầu vào cho mỗi khoá khoảng từ 4000 - 4200 sinh viên. Chưa kể đến sinh viên tại chức, cao học và III
  18. văn bằng hai thỡ số sinh viờn của trường lên đến hơn 16.000 sinh viên. Họ đến từ nhiều miền quê khác nhau và đến đây cùng một mục đích là học tập. Để phục vụ cho đề án nghiên cứu môn học cũng như do hạn chế về mặt thời gian, chi phí và kiến thức cho nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên hệ chính quy đại học Kinh tế Quốc dân Mẫu nghiên cứu gồm 100 người đại diện cho nhiều miền quê khác nhau. Nghiên cứu này được thực hiện với cơ cấu là 63% số sinh viên đến từ các vùng nông thôn và 37% sinh viên được đánh giá là thành thị. Trong đó số nữ sinh viên chiếm 69%, nam sinh viên chiếm 31%. Cơ cấu này tương đối phù hợp với cơ cấu sinh viên trường đại học Kinh tế Quốc dân. Số lượng sinh viên ngoại tỉnh của trường cũng chiếm gần 2/3 tổng số sinh viên của trường. Số liệu được thể hiện cụ thể qua bảng sau: Bảng 1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu Số người Phần trăm Phần trăm cộng dồn ngoại tỉnh 63 63.0 63.0 Hà Nội 37 37.0 100.0 Tổng 100 100.0 Bảng 2: Cơ cấu giới tính của mẫu nghiên cứu Số người Phần trăm Phần trăm cộng dồn Nữ 69 69.0 69.0 Nam 31 31.0 100.0 Tổng 100 100.0 Qua số liệu tổng hợp trên ta thấy cơ cấu của mẫu nghiên cứu là tương đối phù hợp với cơ cấu sinh viên của đại học Kinh tế Quốc dân. Mỗi khoá học, tỷ lệ nam sinh viên của trường xấp xỉ bằng 1/2 tỷ lệ nữ sinh viên. Và lượng sinh viên đến từ các vùng nông thôn chiếm đa số trong tổng số sinh viên của trường. Vỡ thế cơ cấu trên III
  19. của mẫu nghiên cứu là đủ để phản ánh tương đối chính xác nhu cầu cũng như ảnh hưởng của dịch vụ bảo hành tới quyết định mua xe máy của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân. 2. Nhận thức của sinh viờn Kinh tế Quốc dõn về cỏc nhón hiệu xe máy Trong những năm gần đây, thị trường xe máy Việt Nam đó cú nhiều sự thay đổi. Sau khi các công ty, công ty liên doanh sản xuất - lắp ráp xe máy được thành lập và đi vào hoạt động thỡ người tiêu dùng Việt Nam giờ đây đó cú thể sử dụng những chiếc xe mỏy được sản xuất ngay trên lónh thổ Việt Nam. Thay vỡ chỉ cú thể được lựa chọn một, hai nhà cung cấp xe máy, giờ đây giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng có thể tự do lựa chọn những sản phẩm xe máy mà họ yêu thích của nhiều hóng khỏc nhau. Hành vi mua xe máy đó trở nờn phức tạp hơn. Người tiêu dùng nói chung và sinh viên Kinh tế Quốc dân nói riêng đứng trước vô vàn sự lựa chọn để đưa ra quyết định của mỡnh. Là những người trẻ tuổi, hơn ai hết họ là những người yêu thích cái mới, cái lạ, thích sự bắt mắt. Nhưng cũng hơn ai hết họ là những người có nhiều thông tin, nắm bắt được thông tin và luôn tỡm kiếm thụng tin để phục vụ cho việc ra quyết định của mỡnh. Họ quan tõm đến chất lượng, mẫu mó, kiểu dỏng, giỏ cả và những dịch vụ đi kèm như khuyến mói, hậu mói - đặc biệt là dịch vụ bảo hành của nhiều hóng khỏc nhau. Họ hiểu biết và nhận thức rừ ràng về sự khỏc nhau giữa cỏc nhà cung cấp. Họ tỡm hiểu về doanh nghiệp cũng như các nhà cung cấp xe máy qua nhiều nguồn thông tin khác nhau như xem tivi, quảng cáo trên bỏo chớ, internet…. Giữa vụ vàn nhón hiệu xe mỏy khỏc nhau họ đó chọn cho mỡnh nhón hiệu mà mỡnh yờu thớch và tin tưởng nhất. Trong quá trỡnh điều tra phỏng vấn, các số liệu cho thấy các nhón hiệu được lựa chọn trong mẫu phỏng vấn bao gồm: Honda, Yamaha, SYM, Suzuki và một số xe của cỏc hóng khỏc của Trung Quốc, Hàn Quốc 2.1. Tổng quan về cỏc nhón hiệu xe mỏy được sinh viên Kinh tế Quốc dân sử dụng Bảng 3: Tỷ lệ các loại xe đang được sinh viên Kinh tế Quốc dân sử dụng Số lượng Phần trăm Phần trăm cộng dồn Yamaha 33 33.0 33.0 III
  20. Honda 51 51.0 84.0 SYM 4 4.0 88.0 Suzuki 8 8.0 96.0 khac 4 4.0 100.0 Tổng 100 100.0 Theo số liệu đó được tổng kết trên cho thấy xe máy của hóng Honda được các bạn sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân sử dụng nhiều nhất (51%). Họ tin tưởng vào chất lượng cũng như uy tín cuả các sản phẩm xe máy Honda. Hầu hết họ đều quan tâm và có cảm giác an toàn khi sử dụng xe máy của Honda. Đứng thứ 2 là Yamaha, hóng được 33% các bạn sinh viên lựa chọn để sử dụng. Khi lựa chọn hóng xe này cỏc bạn sinh viên thường tập trung chú ý đến tính thời trang thể thao của các kiểu xe của hóng. Họ thớch thể hiện cỏ tớnh cũng như phong cách của mính qua màu sắc, kiểu dáng xe… Đặc biệt là Yamaha đó cung cấp dũng xe ga dành cho cỏc bạn nam lẫn nữ. Cỏc xe Mio đều được thiết kế nhỏ gọn, sang trọng phù hợp với các bạn nữ năng động, trẻ trung nhưng cũng rất dịu dàng. Chính vỡ thế mà nú được rất nhiều bạn nữ ưa thích sử dụng. Ngoài ra các bạn nam cũn thớch sử dụng xe ga Nouvo, xe số Jupiter V, Jupiter MX của hóng vỡ nú mang nột trẻ khoẻ, thể thao mà họ muốn thể hiện. Tiếp theo là Suzuki (8%), SYM (4%), và xe của cỏc hóng khỏc (4%). Cỏc hóng xe này đều có thị phần khá rộng lớn trên thị trường Việt Nam (như SYM - thị phần lớn đứng thứ 2 chỉ sau Honda trên thị trường xe máy Việt Nam) nhưng đối với các bạn sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân thỡ đó không phải là ưu tiên hàng đầu. Xe máy đối với họ đôi khi không chỉ là phương tiện đi lại mà qua đó họ cũn muốn thể hiện phong cỏch cỏ tớnh của mỡnh. 2.2. Nhón hiệu được sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân ưa thích Sau đây là bảng đánh giá của sinh viên Kinh tế Quốc dân về thứ tự của các hóng cung cấp xe mỏy đối với họ (trong đó số 1 là lựa chọn đầu tiên, số 5 là lựa chọn cuối cùng) Bảng 4: Danh mục lựa chọn III

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản