intTypePromotion=1

Báo cáo thực hành: Quy trình tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Phan Dinh An | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
633
lượt xem
141
download

Báo cáo thực hành: Quy trình tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Báo cáo thực hành: Quy trình tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại" sẽ cung cấp các kiến thức để bạn hiểu rõ hơn về tín dụng như: đặc điểm tín dụng ngân hàng, vai trò và ý nghĩa của tín dụng ngân hàng, quy trình tín dụng căn bản,...của ngân hàng OceanBank nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung. Cùng nhau tham khảo nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực hành: Quy trình tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại

  1. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN ------ Báo cáo thực hành Quy trình tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại 1
  2. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN M ỤC L ỤC ĐỀ TÀI:QUY TRÌNH TÍN DỤNG CĂN BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LỜI NÓI ĐẦU Chương 1:Cơ Sở Lý Luận Về Tín Dụng Ngân Hàng I/Một số khái niệm 1/Tín dụng là gì? 2/Ngân hàng thương mại là gì? 3/Tín dụng ngân hàng là gì? 4/ Quy trình tín dụng là gì? II/Đặc điểm của tín dụng ngân hàng III/Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường IV/Ý nghĩa của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường V/ Ý nghĩa của quy trình tín dụng VI/ Quy trình nghiệp vụ tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại 1/ Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 2/ Phân tích tín dụng 3/ Quyết định và ký hợp đồng tín dụng 4/ Giải ngân 5/ Giám sát tín dụng 6/ Thanh lý hợp đồng Chương 2: Quy Trình Tín Dụng Căn Bản Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần OceanBank I/ Sự ra dời và phát triển của ngân hàng 1/Khái quát chung về ngân hàng OceanBank của ngân hàng 2/ Sự phát triển của ngân hàng 2
  3. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN 3/ Quá trình hoạt động 3.1/ Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: 3.2/ Dịch vụ ngân hàng cá nhân: 3.3/ Dịch vụ ngân hàng điện tử: 4/Hợp tác đa phương của ngân hàng 5/ Mạng lưới ngân hàng 6/ Công nghệ của ngân hàng II/ Quy Trình Tín Dụng Căn Bản Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần OceanBank 1/ Giai đoạn 1: 1.1/ Giới thiệu hồ sơ tín dụng 1.2/ Phân tích tín dụng 1.3/ Quyết định tín dụng 2/ Giai đoạn 2: 2.1/ Thiết lập hồ sơ tín dụng 2.2/ Giải ngân 3/ Giai đoạn 3: 3.1/Giám sát khoản vay 3.2/ Thu nợ và xử lý nợ 3.3/ Thanh lý tín dụng Chương 3: Ví Dụ Quy Trình Cho Vay Kinh Doanh Hộ Cá Thể 3
  4. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN LỜI NÓI ĐẦU Cùng với quá trình phát triển và cải cách kinh tế, cũng như các nền kinh tế chuyển đổi khác,Việt Nam hình thành các hệ thống doanh nghiệp và ngân hàng thương mại. Đây là hai trụ cột của nền kinh tế giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nhưng đối với doanh nghiệp, trong điều kiện tài chính còn chưa phát triển thì tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn truyền thống và chủ yếu. Có thể thấy rằng, sau hơn 20 năm đổi mới, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp đã xây dựng được mối quan hệ và cùng nhau vượt qua những thời kỳ khó khăn để rồi lớn mạnh và phát triển như ngày hôm nay, tuy nhiên trong xu thế hội nhập kinh tế, quốc tế yêu cầu của sự phát triển và quan hệ tín dụng không những được thuận lợi, tốt đẹp, mà còn để tạo cho mối quan hệ này tồn tại và phát triển trong thời gian tới. Vấn đề đang đề cập đến ở đây chính là "Quy Trình Nghiệp Vụ Tín Dụng Của NHTM" đối với các doanh nghiệp, làm sao để giải quyết và mang lại hiệu quả để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, đồng thời nó cũng giúp cho ngân hàng thương mại giả m bớt sự rủi ro và tạo thuận lợi an toàn cho ngân hàng thương mại. Chính vì thế nên trong quá trình thực tế và tìm hiểu về vấn đề nên nhóm chúng tôi chọn đề tài về “ Quy Trình Nghiệp Vụ Tín Dụng Căn Bản Của Ngân Hàng ”. Để tìm hiểu rõ nội dung của quy trình tín dụng. Chương1: Cơ Sở Lý Luận Về Tín Dụng Ngân Hàng I/ Một số khái niệm 1/ Tín dụng là gì? Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng với một thời gian nhất định và khi đến hạn người sử dụng phải thanh toán cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn gọi là lợi tức. 2/Ngân hàng thương mại là gì? Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cũng hướng 4
  5. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN đến mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận thông qua các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay lại. 3/ Tín dụng ngân hàng là gì? Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng , tín dụng ngân hàng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuy ển dịch tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận , bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. 4/ Quy trình tín dụng là gì? - Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng II/Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Quyền sở hữu và quyền sử dụng không đồng nhất với nhau Thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay Người sở hữu vốn được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức III/ Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường Trên cơ sở chức năng vốn có của mình,tín dụng ngân hàng có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế xã hội thể hiện ở nhiều mặt: - Tín dụng ngân hàng là động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất va tái sản xuất mở rộng thông qua việc cung ứng vốn kịp thời đầy đủ và linh hoạt cho mọi tổ chức cá nhân, - Tín dụng ngân hàng góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất cơ,cơ cấu kinh tế.Thông qua định hướng đầu tư tín dụng với các chính sách nhất định tín dụng ngân hàng có tác dụng rất to lớn đến điều chỉnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp với chính sách và định hướng phát triển kinh tế xã hội của nhà nứoc trong từng thời kỳ 5
  6. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN nhất định. - Tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế và tăng cường chế độ hạch toán kế toán. - Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí và điều hòa lưu thông tiền mặt. -Tín dụng góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. IV/Ý Nghĩa Của Quy Trình Tín Dụng: - Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại. - Về mặt hiệu quả, của một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dung - Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: + Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệ m cho các bộ phận trong các hoạt động tín dụng + Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn V/ Quy Trình Tín Dụng Căn Bản Của Ngân Hàng Thương Mại 1/ Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Về mặt kinh tế, trong giai đoạn này quan hệ tín dụng chưa hình thành.Nhưng đây là giai đoạn quan trọng vì để phân tích. Đánh giá khách hàng vay vốn được chính xác ngân hàng phải dựa vào nguồn thông tin từ những tài liệu, giấy tờ của khách hàng cung cấp trong giai đoạn này.Đây là giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng lành mạnh được thiết lập. Việc lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đòi hỏi phức tạp hay giản đơn phụ thuộc vào các nhân tố: (1)Loại khách hàng:Tùy thuộc vào khách hàng thuộc nhóm nào – nhóm đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng lần đầu – mà hồ sơ yêu cầu phải có ít hay nhiều loại giấy tờ. (2)Loại và kỹ thuật cấp tín dụng: Với mỗi loại và kỹ thuật và loại hình cho vay 6
  7. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN đó. (3)Quy mô nhu cầu tín dụng:quy mô món vay càng lớn thì nhu cầu thông tin từ hồ sơ tín dụng càng tăng.Bên cạnh đó, thời hạn vốn vay càng dài thì yêu cầu thông tin từ hồ sơ càng nhiều Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau. Nhìn chung một bộ hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng cần thu thập những thông tin sau:  Hồ sơ pháp lý:Năng lực pháplý và năng lực hành vi của khách hàng - Quyết định thành lập(nếu có) - Giấy đăng ký kinh doanh - Giấy phép hành nghề (nếu có) - Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu có) - Điều lệ hoạt động (nếu có) - Quyết định bổ nhiệm người điều hành kế toán trưởng - Giấy chứng nhận phần góp vốn của từng thành viên(đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp) - Giấy phép đầu tư và hợp đồng liên doanh(đối với doanh nghiệp cho vay)hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh - Biên bản họp hội động quản trị(đối với công ty cổ phần, công ty liên doanh)hoặc văn bản ủy quyền của các thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH,công ty hợp danh)về việc ủy quyền người đại diện hợp pháp thực hiện các quan hệ giao dịch với ngân hàng:vay nợ ,cầm cố,thế chấp…(nội dung ủy quyền phải ghi rõ ràng cụ thể). - Đăng ký mã số thuế Các văn bản khác theo quy định của pháp luật (nếu có) Hồ sơ tài chính 7
  8. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN Hồ sơ về phương án sản xuất kinh doanh 2/ Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả vả khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.Mặt khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiể m tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ của khách hàng làm cơ sở để quyết định cho vay. 3/ Quyết định và ký hợp đồng tín dụng Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng.Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nếu chấp nhận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo.Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho ngân hàng được rõ. 4/ Giải ngân Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo hạn mức tín dụng đã được cam kết trong hợp đồng.Như vậy giải ngân là việc ngân hàng tiến hành chi tiền cho khách hàng theo mức cho vay đã được duyệt trong hợp đồng tín dụng Có hai phương thức giải ngân đó là: - Giải ngân một lần:Tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn vay tiền - Giải ngân nhiều lần:Tiền vay theo hạn mức tín dụng được phát cho khách 8
  9. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN hàng thành nhiều đợt 5/ Giám sát tín dụng Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiể m soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm: -Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng -Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ - Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ - Viếng thăm và giám sát địa điể m hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn. - Kiể m tra các hình thức đảm bảo tiền vay. - Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác - Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu nhập khác. 6/ Thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là khâu kết thúc quy trình tín dụng.Khâu này có các việc quan trọng cần xử lí (1)thu nợ, (2)tái xét hợp đồng tín dụng,(3)thanh lý hợp đồng tín dụng Thu nợ:Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính c ủa khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và chọn một trong những hình thức thu nợ sau: +Thu nợ gốc và lãi một lần khi đến hạn +Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ +Thu nợ gốc và lãi nhiều kỳ hạn Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằ m đảm bảo thu hồi nợ. Tái xét hợp đồng tín dụng:Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằ m mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát 9
  10. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời. Thanh lý hợp đồng tín dụng:Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ. 10
  11. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN CHƯƠNG 2: Quy Trình Tín Dụng Căn Bản Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần OceanBank I/ Sự ra dời và phát triển của ngân hàng 1/ Sự ra đời của ngân hàng - Ngân hàng OceanBank được thành lập năm 1993 và được chuyển đổi mô hình hoạt động từ năm 2007. - Với những nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân sự và quyết tâm của những người quản trị ngân hàng. OceanBank đã ngày càng khẳng định đươc vị trí của mình trên thị trường tài chính ngân hàng cũng như từng bước gây dựng đươc niề m vững bền trong lòng công chúng. 2/ Sự phát triển của ngân hàng - Từ một ngân hàng từ khi thành lập với vốn điều lệ 300 triệu đồng, năm 2010, con số vốn điều lệ của ngân hàng đã lên tới 3500 tỷ đồng. - Với sự hợp tác đắc lực của cổ đông chiến lược đối tác, chiến lược tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam. OceanBank đã có sự chuẩn bị về mọi mặt, sẵn sàng cho những bước chuyển mới,đến năm 2013 OceanBank sẽ trở thành một ngân hàng đa năng, hiện đại và có tầm vóc tương xứng với một ngân hàng thương mại cổ phần lớn trong nước, có những hệ thống chi nhánh, nguồn nhân lực và công nghệ....đủ mạnh để tạo thành một ngân hàng hàng đầu trong giai đoạn 2013-2020. 3/ Quá trình hoạt động - Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động và mở rộng mạng lưới kinh doanh , OceanBank đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng ngoạn mục thể hiện ở các chỉ tiêu về tổng tài sản và lợi nhuận. -Với tổng tài sản tính đến cuối năm 2007 là đạt 13,680 tỷ đồng, OcenBank đã đạt được mức lợi nhuận trước thuế cả năm là 135,5 tỷ đồng, tăng gấp hơn 10 lần so với năm 2006. - Năm 2008, mặc dù được coi là năm khó khăn đối với hoạt động của ngân 11
  12. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN hàng, Oceanbank vẫn đảm bảo kế hoạch về chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, dư nợ , thu nhập,... tính riêng tổng tài sản, năm 2008 oceanbank đã đạt 14,091 nghìn tỷ. kết thúc năm 2009, tổng tài sản của oceanbank đã đạt trên 33 nghìn tỷ đồng, đạt 135% kế hoạch; lợi nhuận trên 300 tỷ đồng, đạt 117% kế hoạch. Năm 2010, tổng tài sản ngân hàng Oceanbank đạt trên 55 nghìn tỷ đồng. Mới đây trong bài trả lời phỏng vấn báo ĐTCK, ông Hà Văn Thắm, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) cho biết ngân hàng này chỉ hoàn thành 80% kế hoạch năm. Trả lời phỏng vấn báo ĐTCK, ông Hà Văn Thắm, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) cho biết lợi nhuận trước thuế năm 2011 của Ngân hàng đạt 640 tỷ đồng, hoàn thành 80% chỉ tiêu kế hoạch năm. Tổng dư nợ tín dụng đạt 19,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với cuối năm 2010. Tổng tài sản đạt trên 62 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 12 % so với năm 2010. Hiện tại vốn điều lệ của OceanBank đạt 4000 tỷ đồng tăng 15% so với cuối năm 2010. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2%, các chỉ số ROE đạt 14,19%, ROE đạt 1,13 %. Ông Thắm chia sẻ: “Năm 2011 là một năm rất khó khăn cho ngành ngân hàng, OceanBank cũng chịu những khó khăn trong cái khó khăn chung c ủa ngành Ngân hàng, tuy nhiên với chủ trương phát triển kinh kinh doanh cẩn trọng của ban lãnh đạo Ngân hàng nên dù khó khăn nhưng năm 2011 vẫn là một năm hoạt động an toàn và hiệu quả của OceanBank.” Cuối năm 2011 Ngân hàng đã nhận được giải thưởng Sao Đỏ và cũng được tạp chí Asian Banker Magazine bình chọn là 1 trong 3 Ngân hàng c ủa Việt Nam nằm trong top 100 ngân hàng có bảng cân đối an toàn nhất Châu Á Thái Bình Dương. Năm 2012, đặt mục tiêu có 1 triệu khách hàng bán lẻ Ban lãnh đạo OceanBank xác định năm 2012 sẽ tiếp tục là năm còn có những khó khăn nên xác định mục tiêu tăng trưởng so với năm 2011 khoảng 15%. 12
  13. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN Oceanbank hiện tại có tỷ trọng hoạt động chủ yếu là ngân hàng bán buôn và Ngân hàng hiện có những khách hàng lớn như Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam, Tổng công ty Hàng Hải, Tổng công ty hàng không, Tổng công ty đường sắt. Tuy nhiên, ban lãnh đạo ngân hàng xác định rõ tiềm năng phát triển của thị trường Ngân hàng bán lẻ của Việt Nam và đã chuẩn bị sẵn sàng về con người, công nghệ và cơ sở vật chất cho việc đẩy mạnh hoạt động Ngân hàng điện tử và Ngân hàng bán lẻ. Ngân hàng này đặt kỳ vọng sẽ có 1 triệu khách hàng lẻ vào cuối năm 2012. Về kế hoạch tìm kiếm cổ đông chiến lược và niêm yết trên TTCK, ông Thắm cho biết: “Ngân hàng đang đàm phán với một số đối tác nước ngoài để làm cổ đông chiến lược, tuy nhiên việc đàm phán chưa hoàn thành. Đại hội đồng cổ đông có ủy quyền cho Hội đồng quản trị được cân nhắc quyết định việc niêm yết Ngân hàng lên thị trường chứng khoán, tuy nhiên HĐQT Ngân hàng sẽ dựa vào tình hình thực tế của thị trường để quyết định và trước mắt chưa có quyết định cụ thể”. 3.1/ Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: Quan hệ truyền thống của ngân hàng và doanh nghiệp luông mang tính tương hỗ và đông thuận cao. Oceanbank cam kết luông song hành, hỗ trợ tối đa cộng đồng doanh nghiệp, mang lại các giải pháp tài chính phù hợp và hiệu quả nhất, sự thịnh vượng và hài lòng của khách hàng là mục tiêu kinh doanh của ngân hàng chúng tôi - Năm 2009, Oceanbank có bước phát triển mới về hoạt động thanh toán, đặc biệt là mảng thanh toán quốc tế 3.2/ Dịch vụ ngân hàng cá nhân: Oceanbank luôn nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi ích của khách hàng. Nhóm sản phẩm tiết kiệm cá nhân của Oceanbank giúp cho khách hàng có thể yên tâm tích lũy. Oceanbank đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của quý khách, chúng tôi c ũng thiết kế một số sản phẩm tín dụng riêng như: cho vay mua nhà, mua ô tô, cho vay tiêu dùng,các dịch vụ như thanh toán, chuyển tiền, bảo lãnh, ngoại hối,... đều được cung cấp với những phương thức linh hoạt và thủ tục đơn giản. 13
  14. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN 3.3/ Dịch vụ ngân hàng điện tử: Ngân hàng điện tử là một trong những bước đột phá về ứng dụng công nghệ của Oceanbank. Oceanbank hiện cung cấp miễn phí dịch vụ thẻ, homebanking, internetbanking, mobilebanking nhằm đem lại cho khách hàng tiện ích hiện đại và giá trị tăng cao nhất - Xác định nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng số 1, Oceanbank thu hút nhiều nhân lực có trình độ quản lý giỏi, chuyên viên tài chính các cấp, các chuyên gia nước ngoài đặc biệt là những nhân sự biết kết hợp trình độ quản lý chuyên môn sâu, năng lực xây dưng văn hóa tổ chức hiện đại với hiệu quả tổng thể, những phương châm của oceanbank là nguyên tắc linh hoạt, tự chủ công việc, thương tôn trách nhiệ m và kỷ luật chặt chẽ. Năm 2010 tổng số cán bộ nhân viên của OceanBank đã đạt mức 1300 người. 4/ Hợp tác đa phương của ngân hàng - Các hoạt động hợp tác đa phương được thúc đẩy xứng tầ m với sự vươn lên mạnh mẽ của ngân hàng. OceanBank đã ký kết hợp tác với nhiều đối tác như: ngân hàng ngoại thương Việt Nam, ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, tổng công ty cổ phần tài chính dầu khí Việt Nam, công ty cổ phần tài chính đường thủy Việt Nam, công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam,...để hỗ trợ kinh nghiệ m, chia sẽ công nghệ cũng như hợp tác toàn diện trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp. - Đặc biệt,tháng 01/2009 OceanBank đã ký kết cổ đông chiến lược với tập đoàn dầu khí việt nam, đánh dấu bước phát triển mới của OceanBank và ghi nhận sự hấp dẫn của thương hiệu OceanBank với các đối tác kinh tế lớn.OceanBank cũng đã liên tục có những ký kết quan trọng với nhiều đối tác lớn trong và ngoài nước. Đến hết năm 2010, OceanBank đã kết nối hệ thống SWIFT, trở thành thành viên SWIFT với mạng lưới ngân hàng đại lý gồm hơn 150 ngân hàng lớn trên thế giới. 14
  15. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN 5/ Mạng lưới ngân hàng - Phát triển mạng lưới rộng và mạnh,thành lập thêm chi nhánh,phòng giao dịch đồng nghĩa với việc chiếm lĩnh thị phần và xây dựng năng lực cạnh tranh nên đây là một trong những ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch của OceanBank. - OceanBank đã phủ sóng đến toàn bộ các địa bàn trọng điểm của cả nước như: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Đà Nẵng, Nghệ An, Quãng Ngãi,Vũng Tàu,TP HCM , Cà Mau,...hầu hết năm 2010, OceanBank đã nâng số phòng giao dịch và chi nhánh lên con số 90. 6/ Công nghệ của ngân hàng - Được xây dưng theo mô hình chuẩn cho ngân hàn hiện đại với đầy đủ phòng ban chức năng theo tiêu chuẩn quốc tế về quản lý các dịch vụ công nghệ thông tin iso 2000, hoạt động công nghệ thông tin đã có những đóng góp quan trọng vào thành công chung của OceanBank - Oceanbank đã triển khai thành công corebanking tạo nền tảng phát triển một ngân hàng hiện đại đa, đa năng, dịch vụ ngân hàng điện tử được mở rộng với nhiều ứng dụng, nâng cấp hạ tầng truyền thông công nghệ thông tin đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và ổn định. - Trong năm 2010 Oceanbank tiếp tục ứng dụng những công nghệ hiện đại để gia tăng giá trị dịch vụ, đồng thời mở rộng kết nối tới tất cả khách hàng bằng việc tham gia sâu hơn trong các quy trình, phát triển các dịch vụ, sản phẩm mới và hỗ trợ kiểm soát rủi ro dựa trên nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin vững chắc và tin cậy. Sản phẩm thẻ visa, thẻ thanh toán xăng dầu op card và dịch vụ ngân hàng trực tuyến internet banking, mobile banking, home banking đã đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. - OceanBank được ngân hàng nhà nước lựa chọn là 1 trong 8 ngân hàng tiên phong trong dự án kết nối liên thông hệ thống các điểm chấp nhận thẻ (pos) góp phần giải quyết bài toán phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam là 15
  16. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN sự đánh giá và kết quả xứng đáng cho một quá trình nổ lực ứng dụng công nghệ hiện đại của OceanBank, với sự đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin một cách chủ động và có định hướng, OceanBank hoàn toàn tự tin trở thành một ngân hàng hiện đại, tự tin bước vào thị trường ngân hàng điện tử một xu hướng tất yếu trong tương lai. II/ Quy Trình Nghiệp Vụ Tín Dụng Căn Bản Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần OceanBank 1/ Giai đoạn 1: Kỹ năng cần có ở nhân viên tín dụng ở giai đoạn này là phê duyệt hoặc từ chối khoản vay. 1.1/ Giới thiệu hồ sơ tín dụng: - Hầu hết các khoản vay dành cho cá nhân được bắt đầu bằng việc cá nhân đến gặp nhân viên Ngân hàng và ngược lại, cho vay kinh doanh thường được bắt đầu bằng việc tiếp xúc giữa cán bộ tín dụng và đại diện các hãng kinh doanh qua việc ghé thăm hãng: - Các ngân hàng giới thiệu về yêu cầu chính sách tín dụng của mình và thuyết phục khách hàng mở tài khoản hoặc giúp khách hàng ra quyết định vay vốn. - Nếu khách hàng chấp nhận, muốn đề nghị vay thì anh ta phải hoàn tất cuộc phỏng vấn của cán bộ tín dụng về lý do vay, tính cách và độ trung thực, các hiểu biết khác mà cán bộ tín dụng cần biết. Đồng thời khách hàng phải hoàn tất bộ hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng. Bộ hồ sơ này tạo nên lượng thông tin sơ cấp về khách hàng, số lượng giấy tờ trong bộ hồ sơ nhiều hay ít phụ thuộc vào: + Loại khách hàng: Khách quan hệ lần đầu, khách hàng doanh nghiệp sẽ nhiều chi tiết hơn so với khách hàng đã thiết lập quan hệ tín dụng hoặc khách hàng cá nhân. + Qui mô và thời hạn tín dụng: yêu cầu về thông tin hồ sơ tín dụng tăng lên khi qui mô và thời hạn vốn tín dụng được cấp lớp lên. + Loại và phương thức cấp tín dụng: thông thường với các loại và phương 16
  17. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN thức tiềm ẩn, rủi ro cao Ngân hàng yêu cầu cung cấp thông tin nhiều hơn Quá trình cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng yêu cầu bộ hồ sơ từ phía khách hàng phải hợp lý: nếu nhiều quá thì vừa ko cần thiết đối với loại khách hàng đó vừa yếu đi sức cạnh tranh và ngược lại. Nhưng tựu chung, chế độ thông tin sơ cấp của ngân hàng về khách hàng, qui định bộ hồ sơ gồm 4 nhóm: Giấy đề nghị cấp tín dụng. Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng Tài liệu liên quan đến đả m bảo tín dụng hoặc điều kiện cấp tín dụng đặc thù Tài liệu chứng minh khả năng hoàn trả vốn tín dụng 1.2/ Phân tích tín dụng: Là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ lớn nhất và chủ yếu của các ngân hàng. Thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng thường chiế m tỉ trọng lớn trên tổng thu nhập của các ngân hàng nhưng kèm theo đó là tính rủi ro. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất cho tổ chức tín dụng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo cam kết. Về mục tiêu: Tìm kiế m những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập từ phía khách hàng trong việc giới thiệu và thiết lập hồ sơ cho khách hàng từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc quyết định cho vay => Vì vậy mục tiêu cơ bản là định lượng các rủi ro có liên quan đến khoản vay được cấp để từ đó có kết luận tổng quát: phê chuẩn hoặc từ chối cho vay 17
  18. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN 1.3/ Quyết định tín dụng: Kết quả phân tích tín dụng được sắp xếp theo thứ tự trên tờ trình tín dụng, vớ i các kết quả này Ngân hàng tiến hành đối chiếu với chính sách tín dụng của mình và các qui định trong hoạt động của ngân hàng TW để ra quyết định tín dụng Trong thực tế, kết quả phân tích tín dụng cho thấy khách hàng thường không đủ tiêu chuẩn tín dụng. Do vậy việc ra quyết định tín dụng, dễ có khuynh hướng: hoặc cho vay khách hàng xấu, hoặc từ chối cho vay khách hàng tốt. Tai hại của cả hai khuynh hướng này là rất xấu. Cũng vì lẽ đó mà vai trò của hệ thống quản trị ra quyết định được đề cao: nó khởi điểm từ đề xuất của cán bộ tín dụng đến trưởng bộ phận tín dụng, đến giám đốc tùy vào qui định quyền phán quyết trong cơ cấu quả n trị ở mỗi ngân hàng. 2/ Giai đoạn 2: 2.1 Thiết lập hồ sơ tín dụng: Pháp lý hóa quan hệ tín dụng thông qua việc ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và cầm cố, hợp đồng bảo lãnh. Người ký hợp đồng là người đại diện theo pháp luật của ngân hàng. Kết thúc bước này, hồ sơ vay của Ngân hàng được thiết lập với đầy đủ tính pháp lý của nó, giấy đề nghị vay, phương án kinh doanh, báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế, hợp đồng đảm bảo tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng tín dụng. 2.2 Giải ngân: Ngân hàng thực hiện hợp đồng tín dụng thông qua việc giải ngân cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng và các điều kiện chung, cụ thể được ký trong hợp đồng tín dụng. Thời điể m giải ngân phụ thuộc vào cam kết hợp đồng tín dụng, cam kết này dựa trên nguyên tắc tiền vay được phát một lần hoặc nhiều lần tùy tiến độ thực hiện ý tưởng kinh doanh của khách hàng – để xây dựng lịch giải ngân. Giải ngân có thể kèm theo điều kiện hoặc không. 18
  19. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN Căn cứ để giải ngân là các chứng từ thể hiện tiến độ thực hiện ý tưởng kinh doanh, hợp đồng và chứng từ cung cấp hàng hóa, khối lượng xây lắp hoàn thành, các thương phiếu hoặc các khoản phải thu. Nhân viên giải ngân thuộc bộ phận kế toán không phải người ra quyết định. 3/ Giai đoạn 3: 3.1/ Giám sát khoản vay: Mục tiêu: Thực hiện các điểu khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Từ đó kiểm soát được mức rủi ro tiềm ẩn phát sinh nhằm xác định được thái độ của Ngân hàng đối với khoản vay. Phương án giám sát: - Viếng thăm tại chỗ địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú của khách hàng - Giám sát các báo cáo tài chính định kỳ thông qua việc yêu cầu khách gửi các báo cáo tài chính định kỳ. - Giám sát hoạt động các tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng Nội dung giám sát: Ngoài phương pháp viếng thăm tại chỗ, ngân hàng có thể kiể m soát các yếu tố: + Mục đích vay + Kiểm soát các điều khoản ràng buộc đã có trong hợp đồng + Đảm bảo tiền vay: giám sát các tiêu chuẩn tài sản đảm bảo của vật cầm cố, thế chấp, bảo lãnh. Kết quả giám sát được thành lập thành biên bản theo định kỳ hoặc đột xuất, là căn cứ để xếp hạng hồ sơ vay. Từ các hạng cụ thể này ngân hàng có thái độ cụ thể của mình: thu nợ, dùng các biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý với các hồ sơ có vấn đề . 3.2/ Thu nợ và xử lý nợ: Nghĩa vụ trả nợ thuộc khách hàng, thường lịch trả nợ được ấn định trong hợp đồng tín dụng. 19
  20. BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NHÓM 1 GVHD: BÙI THỊ THIÊN ÂN Ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng biết số tiền phải thanh toán trước mỗi kỳ hạn. Khi trả hết nợ của các kỳ, nghĩa vụ của khách hàng hoàn thành. Ngân hàng tiến hành giải chấp. Các khoản nợ không đúng kỳ hạn từng kỳ ngân hàng có thể linh hoạt bằng biện pháp kinh doanh của mình như:  Điều chỉnh kỳ hạn  Gia hạn nợ  Đảo nợ  Chuyển nợ quá hạn 3.3/ Thanh lý tín dụng: với 2 trường hợp được tiến hành Thanh lý mặc nhiên: khi khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn Thanh lý bắt buộc: khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng mà các giả i pháp có tính khai thác không thành công 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2