intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập: Quy trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam

Chia sẻ: Đạt Vi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
317
lượt xem
60
download

Báo cáo thực tập: Quy trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số vấn đề lý luận về thương lượng và thỏa ước lao động tập thể, quy trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quy trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể là những nội dung chính trong 3 chương thuộc bài báo cáo thực tập "Quy trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam". Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Quy trình thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam

  1. ̣ ̣ Ho Tên : Vi Văn Đat Lơp       : Lw3b ́ Mssv     : 1145050541 ̀ ương thực tâp môn luât lao đông Đê c ̣ ̣ ̣ Đê Tai : ̀ ̀ Quy trinh th ̀ ương lượng ky kêt thoa  ́ ́ ̉ ươc lao đông tâp thê theo quy đinh cua phap ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ́  ̣ ̣ luât Viêt Nam. Lơi cam  ̀ ̉ ơn I ­ Mở đâu: ̀ ́ ́ ́ ̉ 1 Tinh câp thiêt cua đê tai   ̀ ̀ ̣ 2 Pham vi nghiên c ưu  ́ 3 Phương phap nghiên c ́ ứu  ̣ ́ 4 muc đich nghiên cưu. ́ II – Nôi Dung. ̣ Chương I: Môt sô vân đê ly luân vê th ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ương lượng va thoa ̀ ̉   ước lao động tập thể.      1. Môt sô vân đê ly luân vê th ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ương lượng.  1.1 ́ ̣  Khai niêm. 1.2 ̣ ́  Muc đich.
  2. 1.3 ̉ ̉  Chu thê.  1.4  Y Nghia. ́ ̃ 2. Môt sô vân đê ly luân vê  thoa  ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ước lao đông tâp thê. ̣ ̣ ̉ 1.5 ̣  Khai Niêm. ́ 1.6 ̉  Ban chât phap ly ́ ́ ́ 1.7 ̣  Phân loai. 1.8  Y nghia. ́ ̃ Chương II: Quy trình thương lượng ký kết thỏa  ước lao   động tập thể  theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện  hành. 1. Quy đinh cua phap luât vê quy trinh th ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ ương lượng ký kết thỏa  ước   lao động tập thê.̉ Bươc 1…. ́ Bươc 2… ́ Bươc  ….. ́ 2. Thực trang th ̣ ực hiên cac quy đinh phap luât vê th ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̀ ương lượng ký kết   thỏa ước lao động tập thể. 2.1 Thực trang th ̣ ực hiên cac quy đinh phap luât vê th ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̀ ương lượng ký  kết thỏa ước lao động tập thể. 2.2 Đánh giá Chương III: Môt sô kiên nghi hoan thiên phap luât vê quy ̣ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̀   trinh th ̀ ương lượng ky kêt thoa  ́ ́ ̉ ước lao đông t ̣ ập thể. III ­ Kêt Luân. ́ ̣
  3. Danh muc viêt tăt. ̣ ́ ́ Tai liêu tham khao. ̀ ̣ ̉
  4. Lơi Cam  ̀ ̉ ơn Kính thưa các thầy, cô giáo trong khoa Luật. Qua qua trinh th ́ ̀ ực tâp này, v ̣ ới  khoảng  thời gian hơn ba thang em đã có th ́ ời   gian tiếp xúc, làm việc va nghiên c ̀ ưu  ́ ở  Hợp tác xã dịch vụ  tổng hợp kiến thuận, điạ   ̉ ̣ ̣ ́ ạt được kết quả  như  ngày hôm nay  chi tai xa Binh Thuân – Văn Chân – Yên Bai. Đ ̃ ̀ ́ không chỉ dựa vào sự nỗ lực của bản thân em mà còn có sự giúp đỡ  nhiệt tình từ  phía   nhà trường và cơ sở thực tâp. ̣      Lời đầu tiên em xin chân thành cảm  ơn nhà trường và khoa đã tạo điều kiện   cho chúng em đi thực tâp, ren luyên và đ ̣ ̀ ̣ ặc biệt là Thạc sĩ Phan Thị  Thanh Huyền đã   tận tình giúp đỡ  và hưỡng dẫn em trong quá trình hoàn thành bài viêt này. Đây là m ́ ột   cơ  hội tốt để  em được vận dụng các kiên th ́ ưc, lý thuy ́ ết đa đ ̃ ược hoc trong ch ̣ ương   ̀ ̣ ̉ ̀ ương vào trong th trinh đao tao cua nha tr ̀ ̀ ực tế, đông th ̀ ời giúp chúng em có thêm những   ̉ ̣ ̣ ̣ trai nghiêm va  cham trong cuôc sông va lam quen v ́ ̀ ̀ ơi công viêc cua minh trong t ́ ̣ ̉ ̀ ương  lai.       Em xin trân thành cảm ơn các cô các chú trong hợp tác xã, và đặc biệt là  cô phó   ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ chu nhiêm HTX dich vu tông hợp kiên thuân đã nhi ́ ̣ ệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho   em cho em hoàn thành đợt thực tập này.        Đây là đợt thực tập lần thư hai cua em, đ ́ ̉ ược vận dụng các kiến thức trên lớp và  những kỹ năng đã học vào trong thực tiễn. Trong quá trình làm việc tuy em đã cố gắng  rất nhiều nhưng vì điều kiện, thời gian và do nhận thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn  non nơt nên không tránh kh ́ ỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng   góp của thầy cô, để bài thu hoạch của em trở nên hoan thiên h ̀ ̣ ơn. Xin chân thành cảm ơn!
  5. Phần mở đầu 1. Tinh câp thiêt cua đê tai. ́ ́ ́ ̉ ̀ ̀ Trong nền kinh tế  thị  trường, các quan hệ  lao động chủ  yếu được hình thành trên  cơ  sở  thương lượng, Thỏa thuận giữa các bên: Ngươi lao đông và ng ̀ ̣ ươi s ̀ ử  dung lao ̣   ̣ đông. Nhà nước không quy định cu th ̣ ể  về  quyền và nghĩa vụ  của các bên trong trong   mối quan hệ  này, mà chỉ  điều chỉnh bằng các nguyên tắc khung pháp luật, tạo hành   lang pháp lý làm cơ sở cho các bên tự thương  lượng, thỏa thuận các quyền và nghiã vụ  cụ  thể, phù hợp với điều kiện khả  năng thực tế  của từng doanh nghiệp. Song trong  quan hệ  lao động người lao động luôn  ở  vị  thế  yếu hơn ngươi s ̀ ử dung lao đông, h ̣ ̣ ọ  luôn phải chịu tác động của quy luật cung cầu sức lao động, sức ép mất việc làm thất   nghiệp... Tuy nhiên sự  bất bình đẳng  và sự  bóc lột sức lao động đến mức nào đó thì   ngươi lao đông liên k ̀ ̣ ết lại và cùng nhau đình công chống lại ngươi s ̀ ử dung lao đông. ̣ ̣   Điều đó sẽ  có nguy cơ khiến cho quan hệ lao động bị  phá vỡ, sản xuât kinh doanh bị  ngừng trệ,  ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng   như  cơ  hội kinh doanh của các doanh   nghiệp. Chính vì vậy cần có những thỏa thuận chung giữa những ngươi lao đông và ̀ ̣   tập thể người lao động, đó chính là những bản thỏa ước lao động tập thể. Điều quan   trọng hơn cả  để  đi đến việc ký kết thảo  ước lao động tập thể  đó chính là quy trình  thương lượng ky kêt thoa  ́ ́ ̉ ươc lao đông tâp thê. ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ ̀ ̀ ợi ich h Đê đam bao quyên va l ́ ợp phap, s ́ ự công băng cho ng ̀ ười lao đông va nguôi s ̣ ̀ ̀ ử  ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̃ ́ ưng quy đinh vê quy trinh th dung lao đông, phap luât lao đông Viêt Nam đa co nh ́ ̃ ̣ ̀ ̀ ương   lượng va nh ̀ ưng ban thoa  ̃ ̉ ̉ ươc lao đông tâp thê. Tuy nhiên, Nh ́ ̣ ̣ ̉ ưng quy đinh vê vân đê ̃ ̣ ̀ ́ ̀  ̀ ư thê nao đông th nay nh ́ ̀ ̀ ời viêc hiêu va th ̣ ̉ ̀ ực hiên cac quy đinh đo trong th ́ ̣ ́ ực tiên ra sao? ̃   Như vây, qua bai viêt nay tôi muôn cac ban co nh ̣ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̣ ́ ưng hiêu biêt cu thê vê nh ̃ ̉ ́ ̣ ̉ ̀ ững quy đinh ̣   ̉ ̣ ̣ cua phap luât viêt nam vê qua trinh th ́ ̀ ́ ̀ ương lượng ky kêt thoa  ́ ́ ̉ ước lao đông tâp thê va ̣ ̣ ̉ ̀  thực trang th ̣ ực hiên cac quy đinh đo trong m ̣ ́ ̣ ́ ột phạm vi nhất định tại Việt Nam. Đông ̀   thơi đ ̀ ưa ra nhưng bât câp va y kiên đong gop nhăm hoan thiên phap luât vê linh v ̃ ́ ̣ ̀ ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ̀ ̃ ực nay. ̀
  6. 2. Phạm vi nghiên cứu. ̀ ̀ ̣ Đê tai tâp trung nghiên cứu nhăm lam ro quy trình th ̀ ̀ ̃ ương lượng ky kêt th ́ ́ ỏa ước   lao động tập thể trên phương diện quy đinh cua pháp lu ̣ ̉ ật Việt Nam hiện hành.  Quy trinh th ̀ ương lượng ky kêt thoa  ́ ́ ̉ ươc lao đông tâp thê trong th ́ ̣ ̣ ̉ ực tiên. Cu thê ̃ ̣ ̉  ̀ ̣ ợp tac xa dich vu tông h la tai h ́ ̃ ̣ ̣ ̉ ợp kiên thuân. ́ ̣ 3. Phương phap nghiên c ́ ưu. ́ ̉ ̉ ̣ Đê thê hiên lên tinh chân th ́ ực,  chinh xac, đông th ́ ́ ̀ ời đam bao tinh logic thi bai viêt ̉ ̉ ́ ̀ ̀ ́  được   vân ̣   dung ̣   khá  nhiêu ̀   phương   phaṕ   nghiên   cứu   như:   Phương   phaṕ   phań   đoan, ́   phương phap suy luân, thu thâp thông tin, nh ́ ̣ ̣ ưng chu yêu nhât la hai ph ̉ ́ ́ ̀ ương phap phân ́   ́ ̀ ̉ tich, đanh gia va tông h ́ ́ ợp. Đê lam ro nôi dung vê quy trinh th ̉ ̀ ̃ ̣ ̀ ̀ ương lượng ky kêt thoa ́ ́ ̉   ước lao đông tâp thê thi cân phai nghiên c ̣ ̣ ̉ ̀ ̀ ̉ ứu la phân tic ky l ̀ ́ ̃ ưỡng cac quy đinh cua phap ́ ̣ ̉ ́  ̣ ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̉ luât vê vân đê nay, đanh gia va tông h ́ ợp lai môt cach hoan chinh. ̣ ̣ ́ ̀ ̉ 4. Muc đich nghiên c ̣ ́ ưu. ́ Tư tinh câp thiêt cua đê tai cho thây tâm quan trong cua quy trinh th ̀ ́ ́ ́ ̉ ̀ ̀ ́ ̀ ̣ ̉ ̀ ương lượng ky kêt ́ ́  ̉ ươc lao đông trong th thoa  ́ ̣ ực tiên la không hê nho, do vây tôi muôn lam ro lên cac vân đê ̃ ̀ ̀ ̉ ̣ ́ ̀ ̃ ́ ́ ̀  trong quy trinh th ̀ ương lượng ky kêt thoa  ́ ́ ̉ ươc lao đông theo quy đinh cua phap luât viêt ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣  ̣ nam hiên hanh. ̀ Tư muc đich đo, tôi mong muôn đây se la tai liêu đê doanh nghiêp n ̀ ̣ ́ ́ ́ ̃ ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ơi tôi thực tâp tham ̣   ̉ ̀ ̉ ̀ ưng bât câp thiêu xot tr khao va bô xung vao nh ̃ ́ ̣ ́ ́ ước đây. Đông th ̀ ời gop phân xây d ́ ̀ ựng   ̣ ̣ ̀ ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ̃ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̉  nên quan hê lao đông hai hoa ôn đinh tiên bô cho xa hôi. Ngoai ra,  bai viêt nay co thê ̀ mang đên cho ng ́ ươi lao đông va ng ̀ ̀ ươi s ̀ ử dung lao đông co nh ́ ững hiêu biêt ro rang h ̉ ́ ̃ ̀ ơn   ̀ ưng quy đinh cua phap luât Viêt Nam vê qua trinh th vê nh ̃ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ ương lượng. Chi ra nh ̉ ưng bât ̃ ́  ̣ ̣ ̉ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ̣  câp trong quy đinh cua phap luât va đê xuât môt sô kiên nghi nhăm hoan thiên phap luât ́ ̃ ực nay. trong linh v ̀
  7. Nôi Dung Chương ­ I. Môt sô vân đê ly luân vê th ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ương lượng va thoa  ̀ ̉ ươc lao ́   động tập thể. 1. Môt sô vân đê ly luân vê th ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ương lượng.  ́ ̣ 1.1 Khai niêm.   Thương   lượng   là   một   phạm   trù   rất   rộng   trong   rất  nhiều   lĩnh   vực   khác   nhau   Thương lượng được hiểu đơn giản nhất là  "thương thảo hay thỏa thuận để đạt được   sự nhất trí". Thương lượng là một phần của đời sống hàng ngày. Tại nơi làm việc, thương   lượng là cơ sở cho việc tìm kiếm sự cân bằng giữa các lợi ích của người lao động với  người sử  dụng lao động và tiến tới các điều kiện và phạm vi việc làm chấp nhận   được đối với hai bên trong quan hệ lao động. Theo quy định của pháp luật hiện hành,   thương lượng tập thể  được hiểu là việc tập thể  lao động thảo luận, đàm phán với  người sử dụng lao động nhằm để  xây dựng quan hệ  lao động hài hòa và tiến bộ; xác  lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập   thể; để  giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa  vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. ̣ ́ 1.2 Muc đich th ương lượng. Căn cứ theo điều 66 bộ luật lao động 2012 thì mục đích của thương lượng tập thể là: + Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; + Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ  để  tiến hành ký kết thoả   ước lao  động tập thể;
  8.  + Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của  mỗi bên trong quan hệ lao động. ̉ ̉ ̉ ương lượng tâp thê.̉ 1.3 Chu thê cua th Căn cư theo quy đinh tai điêu 69 luât lao đông 2012 thi chu thê th ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̣ ̀ ̉ ̉ ương lượng tâp thê la: ̣ ̉ ̀   ̀ ́  tập thể lao động trong thương lượng tập thể  phạm vi doanh nghiệp là   Vê phia tổ  chức đại diện tập thể  lao động tại cơ sở; thương lượng tập thể phạm vi ngành là  đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành;    Bên người sử dụng lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp  là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sử dụng lao động; thương  lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động  ngành. Vấn đề  đại diện thương lượng tập thể  trong doanh nghiệp  ở  Việt Nam hiện   nay được quy định như sau: Về phía tập thể lao động có quyền thương lượng tập thể  là ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ  sở đối với doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở; còn đại diện thương lượng tập thể  bên phía doanh nghiệp là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sử  dụng lao động. Thông qua quy định của pháp luật về đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp   như trên, có thể đưa ra một số nhận xét sau: Thứ nhất, theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, thương lượng tập thể  vẫn có thể  được thực hiện tại doanh nghiệp chưa có tổ  chức công đoàn và chủ  thể  thương lượng tập thể trong trường hợp này là ban chấp hành công đoàn cấp trên trực   tiếp của công đoàn cơ sở. Thứ  hai, thực tiễn trong quan hệ  lao động đã cho thấy rằng, đa số  các trường   hợp, công đoàn cơ  cở  chưa có vị  thế  hoặc năng lực, kỹ  năng tốt để  có thể  thương   lượng một cách bình đẳng, hiệu quả  với người sử  dụng lao động nên rất cần sự  hỗ  trợ, tham gia trực tiếp của công đoàn cấp trên hoặc của những chuyên gia bên ngoài là  
  9. những người có hiểu biết, năng lực và kỹ  năng thương lượng tập thể  tốt. Tuy nhiên,   chủ thể thương lượng tập thể tại cấp doanh nghiệp bên phía người lao động ở những   doanh nghiệp đã có công đoàn được quy định là ban chấp hành công đoàn cơ  sở. Công  đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được quy định là có thể tham dự phiên họp thương lượng  tập thể nếu có yêu cầu của một trong hai bên. Trong nhiều trường hợp, chủ thể có quyền thương lượng, thường là công đoàn,   đồng thời là những người trực tiếp thương lượng. Trong nhiều trường hợp khác, chủ  thể  có quyền thương lượng có thể  kêu gọi sự  hỗ  trợ  về  năng lực và kỹ  năng của  những chuyên gia độc lập từ bên ngoài. Theo quy định pháp luật lao động cho phép bên  người sử dụng lao động có thể ủy quyền cho người khác thay mặt giám đốc tiến hành  thương lượng tập thể  với bên đại diện tập thể  lao động, song lại không có quy định  về vấn đề này đối với bên người lao động, gây khó khăn cho việc xử lý những trường   hợp người sử dụng lao động từ chối sự tham gia của các chuyên gia đàm phán độc lập   do công đoàn bên đại diện cho tập thể lao động mời. ̃ ̉ ương lượng. 1.4.  Y nghia cua th ́ Thương lượng có ý nghĩ vô cùng quan trọng trong quan hệ  lao động, góp phần   xây dựng quan hệ  lao động hài hòa  ổn định và tiến bộ, đam bao quyên va l ̉ ̉ ̀ ̀ ợi ich h ́ ợp   phap, cân băng cho ng ́ ̀ ươi lao đông va ng ̀ ̣ ̀ ươi s ̀ ở dung lao đông.  ̣ ̣ Xác lập các điều kiện  lao động mới làm căn cứ  để  tiến hành ký kết thoả   ước lao động tập thể; Giải quyết  những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ  của mỗi bên  trong quan hệ lao động. Thương lượng con la qua trinh không th ̀ ̀ ́ ̀ ể  thiếu trong ký kết thỏa ước lao động   tập thể va mang ý nghĩa tr ̀ ực tiếp quyết định đến quá trình này. ̣ ́ ́ ̀ ́ ̣ ề thỏa ước lao động tập thể. 2.  Môt sô vân đê ly luân v Thỏa  ước lao động tập thể  là một sự  tiến bộ  xã hội, thừa nhận quyền của mọi   người làm công ăn lương, được thông qua người đại diện của mình là công đoàn để  xác định một cách tập thể những điều kiện lao động, đặc biệt là những điều kiện có  
  10. lợi hơn cho người lao động, so với quy định của pháp luật lao động, đây là  một trong  những tiêu chí cơ bản của vấn đề nhân quyền. Thông qua thỏa  ước lao động tập thể  các bên quan hệ  lao động được thương lượng để  thỏa thuận về  những quyền và lợi  ích cao hơn cho người lao động so với những quy định pháp luật. Với thỏa ước, sự liên   kết tập thể lao động được thể hiện, củng cố, tăng cường vị thế và năng lực đại diện   tập thể lao động. 2.1 Khái niệm  Tùy theo từng thời kỳ, từng nơi mà thỏa  ước lao động tập thể  có những tên gọi  khác nhau như: tập hợp khế   ước, cộng đồng hiệp  ước lao động, hợp đồng lao động  tập thể, thỏa  ước lao động tập thể... Nhưng xét về  thực chất thỏa  ước lao động tập   thể  là những quy định nội bộ  của doanh nghiệp, trong đó bao gồm những thỏa thuận  giữa tập thể  lao động và người sử  dụng lao động về  những vấn đề  có liên quan đến  quan hệ lao động. Trước đây, trong pháp luật lao động Việt Nam gọi thỏa  ước lao động tập thể  là   “hợp động tập thể” với nội dung và phạm vi áp dụng chủ yếu trong doanh nghiệp nhà  nước. So với hợp đồng lao động cá nhân, thỏa  ước lao động tập thể  có những điểm  khác biệt dễ nhận biết là về chủ thể của hợp đồng. Nếu trong hợp đồng lao động, chủ  thể của quan hệ pháp luật một bên là cá nhân người lao động và một bên là người sử  dụng lao động; thì trong thỏa  ước lao động tập thể, một bên là tập thể  những người   lao động và bên kia là người sử dụng lao động hoặc đại diện của tập thể những người   sử  dụng lao động (nếu là thỏa  ước ngành). Hình thức thỏa thuận trong hợp đồng lao   động có thể là văn bản hoặc giao kết bằng miệng, còn thỏa ước lao động tập thể nhất   thiết phải bằng văn bản. Có những điểm khác biệt này là tính chất, đặc điểm của mối  quan hệ trong thỏa ước lao động tập thể. Thực chất, đó là mối quan hệ về lợi ích của  hai bên, một bên là tập thể lao động và một bên là chủ doanh nghiệp. Xuất phát từ lợi   ích của mỗi bên, trong quá trình lao động đòi hỏi các bên phải cộng tác với nhau, nhân  nhượng lẫn nhau và vì lợi ích của cả  hai bên, đồng thời cũng vì mục đích phát triển 
  11. doanh nghiệp, làm lợi cho đất nước. Do đó, thỏa ước lao động tập thể chính là sự thỏa  thuận của hai bên, là nhân tố ổn định quan hệ lao động trong phạm vi một đơn vị kinh   tế cơ sở, một ngành và có tác dụng rất quan trọng về kinh tế xã hội. Chính vì những lý do trên, tên gọi "hợp đồng tập thể" đã được sửa lại là "thỏa ước lao   động tập thể” để phân biệt cả về tính chất và nội dung với "hợp đồng lao động". Theo quy định tại Điều 73 Bộ luật lao động 2012 thì  “Thỏa ước lao động tập thể  là văn bản thoả  thuận giữa tập thể lao động và người sử  dụng lao động về  các điều  kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể”. Từ định nghĩa cho thấy: Thực chất, thỏa ước lao đông t ̣ ập thể trước hết là một văn bản pháp lý thể hiện sự  thỏa thuận của các bên tham gia thương lượng và là kết quả  của quá trình thương   lượng. Sự thương lượng, thỏa thuận và ký kết thỏa ước mang tính chất tập thể, thông qua  đại diện của tập thể người lao động và đại diện sử dụng lao động. Nội dung của thỏa  ước lao động tập thể  chỉ  giới hạn trong việc quy định nhưng   điều kiện lao động và sử  dụng lao động, giải quyết các mối quan hệ  giữa người sử  dụng lao động và người lao động. Vì vậy, các bên cần thỏa thuận thương lượng cụ  thể hơn cho phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp để  đi  đến quá trình ký kết thoả ước. 2.2   Bản chất pháp lí và đặc trưng của thỏa ước lao động tập thể: 2.2.1 Bản chất của thỏa ước lao động tập thể Thỏa ước lao động tập thể là một sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyền của mọi   người làm công ăn lương, được thông qua người đại diện của mình là công đoàn để  xác định một cách tập thể  những điều kiện lao động, đặc biệt là những điều kiện có   lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động, đó la một trong 
  12. những tiêu chí cơ bản của vấn đền nhân quyền. Thông qua thỏa ước lao động tập thể  sẽ  thống nhất hóa được chế  độ  lao động đối với những người lao động cùng một   ngành nghề, công việc, trong cùng một doanh nghiệp, một vùng, một ngành (nếu là   thỏa ước vùng, ngành). Như vậy sẽ loại trừ được sự cạnh tranh không chính đáng, nhờ  sự đồng hóa các đảm bảo phụ xã hội trong các bộ phận doanh nghiệp, trong các doanh  nghiệp cùng loại ngành nghề, công việc (nếu là thỏa ước ngành). Về bản chất pháp lý, thỏa  ước lao động tập thể vừa có tính chất là một hợp đồng,   vừa có tính chất là một văn bản có tính pháp quy. ­ Tính hợp đồng của thỏa ước lao động tập thể: Thỏa ước tập thể được hình thành trên cơ sở sự thương lượng, thỏa thuận giữa   các bên: tập thể lao động và NSDLĐ nên đương nhiên thỏa thuận phải mang tính chất  của khế   ước. Đó là tính hợp đồng. Yếu tố  hợp đồng này được thể  hiện rất rõ trong   việc tạo lập thỏa ước. Không thể có thỏa ước nếu không có sự hiệp ý của của hai bên   kết ước. Sự tương thuận này là đặc tính căn bản của thỏa ước lao động tập thể, không   gì có thể thay thế được. Khi các bên nhận thấy cần phải có thỏa ước tập thể để  ràng buộc trách nhiệm  giữa các bên với nhau thì các bên có quyền đề xuất yêu cầu và cùng nhau ngồi vào bàn  đàm phán thương lượng. Trong quá trình thương lượng, mỗi bên đều có quyền đưa ra   ý kiến của mình và giá trị  ý kiến của các bên là ngang nhau. Nếu các bên thống nhất   được với nhau về  nội dung của thỏa  ước và đa số  NLĐ trong doanh nghiệp nhất chí  với nội dung đó thì thỏa ước tập thể sẽ được kí kết.  Nội dung mà các bên thỏa thuận trong thỏa  ước thường là các điều kiện lao  động, điều kiện sử  dụng lao động, quyền và nghĩa vụ  của các bên trong quan hệ  lao   động. NLĐ và NSDLĐ nên kí thỏa ước lao động tập thể vì để  phù hợp với điều kiện   kinh doanh của mình, hơn nữa, những thỏa thuận này thường có lợi với NLĐ hơn so  với quy định của pháp luật.
  13. Như vậy, thỏa ước tập thể là kết quả của sự tự do thỏa thuận giữa tập thể lao   động và NSDLĐ dưới hình thức văn bản. Đây đồng thời cũng là yếu tố  quan trọng  nhất của thỏa ước lao động tập thể.   ­   Tính quy phạm của thỏa ước lao động tập thể: Mặc dù được thiết lập trên cơ sở sự thương lượng thỏa thuận giữa tập thể lao   động và NSDLĐ song thỏa  ước lại có tính quy phạm. Đây cũng là điểm khác biệt cơ  bản giữa thỏa ước lao động tập thể và HĐLĐ. Tính chất này được hình thành qua nội   dung, trình tự kí kết và hiệu lực của thỏa ước. Về nội dung, thỏa ước là sự cụ thể hóa   các quy định của pháp luật cho phù hợp với điều kiện, khả năng thực tế của đơn vị. Vì  vậy, nội dung của thỏa  ước thường được xây dựng dưới dạng các quy phạm, theo   từng điều khoản thể hiện quyền, nghĩa vụ  và trách nhiệm của các bên trong quan hệ  lao động như việc làm, tiền lương, thời gian làm việc, ... Hơn nữa, để  có hiệu lực, thỏa  ước tập thể  khi kí kết phải tuân theo trình tự  nhất định. Trước khi kí kết thỏa ước, Ban chấp hành công đoàn cơ sở phải tổ chức lấy  ý kiến của tập thể lao động về  nội dung thỏa ước. Thỏa  ước chỉ được kí kết nếu đa  số (trên 50%) những NLĐ trong doanh nghiệp tán thành nội dung của nó. Đặc biệt, khi   thỏa ước đã được kí kết, nó sẽ  có hiệu lực trong toàn bộ  đơn vị. Tất cả  những NLĐ,   kể  cả  những người vào làm việc sau khi thỏa  ước được kí kết, những người không   thuộc tổ chức công đoàn cũng phải tuân thủ các điều khoản của thỏa ước. Những quy   định nội bộ  trong đơn vị, những thỏa thuận trong hợp đồng trái với thỏa  ước (theo   hướng bất lợi cho NLĐ) đều phải được sửa đổi lại cho phù hợp. Như vậy, có thể nói   thỏa  ước tập thể  là "luật" của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, luật này có tính chất   "động" bởi nó có thể được sửa đổi bổ  sung nếu các bên có yêu cầu, miễn là tuân thủ  trình tự pháp luật quy định. Tóm lại, trong thỏa ước tập thể luôn tồn tại đồng thời hai yếu tố thỏa thuận và  bắt buộc. Chính sự  kết hợp này đã làm nên bản chất đặc biệt của thỏa ước lao động  tập thể. Vấn đề là ở chỗ cần phải điều chỉnh như thế nào để hai yếu tố đó cùng phát  
  14. huy tác dụng. Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng bản chất của quan hệ lao động là   quan hệ thỏa thuận. 2.2.2  Đặc trưng của thỏa ước lao động tập thể:  Thỏa  ước tập thể  có đặc điểm hết sức riêng biệt, đó là tính tập thể  như  đúng   theo tên gọi của nó. Tính tập thể của thỏa  ước được thể  hiện rất rõ trong chủ  thể  và  nội dung của thỏa ước. Về  chủ  thể, một bên của thỏa  ước bao giờ  cũng là đại diện của tập thể  lao   động. Đại diện của tập thể  lao động (tổ  chức công đoàn ở  Việt Nam và hầu hết các   nước hay các đại diện do các thành viên bầu ra như   ở  một số  ít nước khác) tham gia  thương lượng thỏa ước không phải vì lợi ích cá nhân, hay một số NLĐ mà là vì lợi ích   của tất cả  mọi NLĐ trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy theo cơ cấu tổ  chức, quy mô  của từng đơn vị mà tập thể lao động ở đây có thể được xác định trong phạm vi doanh   nghiệp, tổng công ti hay ngành ... hoặc cũng có thể chỉ trong bộ phận cơ cấu của doanh   nghiệp. Về nội dung, các thỏa thuận trong thỏa  ước bao giờ cũng liên quan đến quyền,   nghĩa vụ và lợi ích của tập thể lao động trong đơn vị. Nó không chỉ có hiệu lực đối với   các bên kết ước, các thành viên hiện tại của doanh nghiệp mà còn có hiệu lực đối với   các thành viên tương lai của doanh nghiệp, kể  cả  những người không phải là thành  viên của tổ chức công đoàn. Vì thế, tranh chấp về  thỏa  ước bao giờ  cũng được xác định là tranh chấp lao   động tập thể (thỏa mãn các dấu hiệu của tranh chấp lao động tập thể: có sự tham gia   đông đảo của những NLĐ trong doanh nghiệp và có nội dung liên quan đến quyền và  lợi ích chung của tập thể lao động).  2.3 Phân loại thỏa ước lao động tập thể.    Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại lao động tập thể như tiêu chí thời gian tiêu   chí nội dung… song nhìn chung người ta thường hay phân loại theo tiêu chí chủ thể ký  kết và phạm vi áp dụng của nó. Thông thường thỏa ước lao động tập thể gồm các loại  sau.
  15. 2.3.1 Thỏa ước lao động tập thể cấp doanh nghiệp.  Đây là thỏa  ước được ký kết giữa đại diện tập thể  lao động của doanh nghiệp với  người sử  dụng lao động về  các vấn đề  trong quan hệ  lao động. thỏa  ước này được   thực hiện dễ  dàng nhất, bởi việc thương lượng thỏa  ước này không mấy khó khăn,  không đòi hỏi bộ máy đàm phán phức tạp vấn đề  trao đổi quan điểm thông tin cũng  đơn giản. các bên dễ đi đến thương lượng, dễ đi đến thành công. 2.3.2 Thỏa ước lao động tập thể cấp ngành, liên ngành. Thỏa  ước tập thể  cấp ngành liên ngành được ký kết giữa các tập thể  lao động của  ngành,  với đại diện người sử dụng lao động của ngành hoặc liên ngành đó. Thỏa ước  lao động tập thể  này được ký kết sẽ  thống nhất được chế  độ  lao động, tiền lương  trong phạm vi toàn ngành, liên ngành nên hạn chế được xung đột và tranh chấp trong   phạm vi ngành, liên ngành . Việc kí kết thỏa ước lao động tập thể ở cấp này thường  khó hơn ký kết thỏa ước loa động tập thể ở cấp độ doanh nghiệp, bởi nó đòi hỏi các   doanh nghiệp trong ngành tương đối đồng đề  về  điều kiện lao động cũng như  sử  dụng lao động. Hơn nữa vấn đề  đại diện ký kết cũng là vấn đề  cần đặt ra đối với   loại thỏa ước này. 2.3.3 Thỏa ước cấp vùng, địa phương Đây là loại thỏa  ước được ký kết giữa đại diện tập thể lao động của vùng với   đại diện người sử dụng lao động của vùng đó. Loại Thỏa ước này thường được thực  hiện ở những nước có nền kinh tế thị trường tương đối ổn định, hoạt động sản xuất  kinh doanh thường được tổ chức thanh các cụm kinh thế hoặc khu chế xuất, khu công  nghiệp. thỏa  ước lao động tập thể vùng được ký kết sẽ thống nhất được chế độ  lao  động của các doanh nghiệp trong vùng nên sẽ  hạn chế  được các xung đột và tranh   chấp loa động trong phạm vi rộng (cả vùng). Hơn nữa, nếu có đình công xảy ra cũng  sẽ  tránh được tình trạng phản  ứng đình công theo dây chuyền. Thực tiễn đình công  của người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam trong thời gian   qua cho chúng ta thấy rõ điều này. Tuy nhiên, vì loại thỏa  ước này được ký kết  ở 
  16. phạm vi rộng, liên quan đến quyền lợi của nhiều lao động, nhiều doanh nghiệp, nên  việc đàm phán thương lượng thỏa ước thường phức tạp hơn, khó thành công hơn. Ở  Việt Nam loại thỏa ước này chưa được pháp luật quy định.  2.4   Ý Nghĩa của thỏa ước lao động tập thể  2.4.1  thỏa ước lao động tập thể góp phần tạo dựng quan hệ lao động hài hòa   về quyền và lợi ích giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động. Cùng với thỏa  ước hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể là cơ  sở chủ  yếu để hình thành nên quan hệ lao động mang tính tập thể. Thỏa ước lao động tập thể  là sự hợp tác, cộng đồng trách nhiệm giữa hai bên: tập thể lao động và người sử dụng   lao động. Về  mặt xã hội thì thỏa  ước lao động tập thể  có ý nghĩa rất quan trọng, nó  thể hiện sự hợp tác giữa hai giới: chủ ­ thợ mà bình thường  lợi ích giữa hai giới đối   lập nhau. Sẽ không thể nói đến quan hệ chủ thợ và chỉ là sự lệ thuộc, nhưng khi người   lao động kết thành tập thể mà đại diện là công đoàn thì tương quan mối quan hệ này  sẽ  trở  nên bình đẳng. Sự  hợp tác, cộng đồng trách nhiệm được thực hiện trong việc  các quyền và nghĩa vụ  phát sinh trên cơ  sở  pháp luật lao động và cụ  thể  trong thỏa   ước. Quy trình thương lượng xây dựng thỏa ước lao động tập thể  sẽ  giúp tạo lập cơ  chế đối thoại giữa người sử dụng lao động với người lao động thông qua tổ chức công   đoàn. Hai bên sẽ có cơ hội trao đổi bàn bạc với nhau tránh những hiểu lầm đáng tiếc. Việc tạo điều kiện cho người lao động tham gia vào quá trình thương lượng là   thể hiện sự tôn trọng của người sử dụng lao động đói với người lao động. điều này tác   động tích cực tới tinh thần của người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động  và gắn bó người lao động với doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể góp phần vào   mục tiêu quan trọng của phát triển kinh tế  xã hội, một mặt góp phần củng cố  không  khí hòa bình trong quan hệ lao động có lợi ích và nỗ lực phát triển mặt khác thúc đẩy  và giải quyết những quyền lợi xung đột,  phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế  xã  hội. 
  17. Khi thỏa  ước được thông qua nó sẽ  có tính ràng buộc về  mặt pháp lý đối với  người sử  dụng lao động và với mỗi cá nhân người lao động cũng như  tập thể  người   lao động tại doanh nghiệp đó. Đây là những điều kiện cần thiết để  đảm bảo doanh   nghiệp hoat động ổn định. 2.4.2  thỏa  ước lao động tập thể  tạo ra sự  gắn bó đoàn kết giữa các cá nhân   người lao động, các nhóm người lao động và tập thể người lao động với nhau, qua đó   hạn chế được xung đột và cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực lao động và trên   thị trường lao động. Thỏa  ước lao động tập thể  giúp loại trừ  sự  cạnh tranh không lành mạnh giữa   những người lao động ở cùng một bộ phận doanh nghiệp, một doanh nghiệp, thậm chí  một ngành, một vùng. Đối vơi người sử  dụng lao động thỏa  ước lao động tập thể  là  nguồn quy phạm thích hợp, tại chỗ, hỗ  trợ  và tạo điều kiện cho việc quản lý điều   hành sản xuất kịp thời tạo điều kiện cho lao động trong doanh nghiệp được gắn bó hài  hòa,  ổn định. Việc ký kết thỏa  ước lao động cũng góp phần kiềm chế  xu hướng lạm   quyền của người sử  dụng lao động đối với người lao động… Đặc biệt việc ký kết   thỏa  ước nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động kế  hoạch hợp đồng sản   xuất kinh doanh được ổn định. Về phía người lao động việc ký kết thỏa ước lao động  sẽ tạo điều kiện cho họ bình đẳng trong mối quan hệ lao động với người sử dụng lao   động.  2.4.3 Thỏa ước lao động tập thể là một trong những biên pháp hữu hiệu để hạn   chế xung  đột tranh chấp lao động nhưng đồng thời nó cũng là một trong những cơ sở   pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp lao động. Đối với người lao động trong doanh nghiệp thỏa ước lao động tập thể tạo điều  kiện cho họ  được bình đẳng, giúp họ  có vị  thế  tương xứng với người lao động, có  tiếng nói mạnh hơn trong việc thỏa thuận với người sử dụng lao động, điều này sẽ  hạn chế xung đột và tranh chấp trong quan hệ lao động. Mặt khác thỏa  ước lao động   có mối liên hệ trực tiếp với đình công và công đoàn. Trong mối liên hệ  này thỏa ước 
  18. có vai trò như  là một bản hòa  ước giữa hai bên nhằm duy trì một không khí hòa bình  công nghiệp, trong thời gian thỏa  ước lao động tập thể  có hiệu lực. Như  vậy khi có   tranh chấp lao động cá nhân hay tập thể  xảy ra thì thỏa  ước lao động luôn là cơ  sở  pháp lý để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào đó để xem xét giải quyết tranh  chấp. 2.4.4  Thỏa ước lao động tập thể là nguồn quy phạm bổ sung cho các quy định   của luật lao động tại đơn vị đồng thời góp phần phát triển pháp luật lao động.  Thỏa  ước lao động tập thể  là nguồn quy phạm bổ  sung cho các quy định của  luật lao động. Vì nó hướng đến những quy định cụ  thể   để  giải quyết những vấn đề  phát sinh trong thực tiễn mà luật lao động chỉ quy định và điều chỉ mang tính bao chùm  phổ  quát nhất. Thỏa  ước lao động tập thể  không chỉ  bổ  sung cho pháp luật lao động   mà còn góp phần điều chỉnh cụ  thể  chính xác đối với mọi quan hệ  lao động trong  doanh nghiệp. Chương II: Quy trình thương lượng ký kết thỏa  ước lao   động tập thể  theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện  hành. Thương lượng tập thể  là một trong những hình thức biểu hiện của quan hệ  lao   động,  là  công cụ   để   xác  định điều kiện  lao  động  và  sử   dụng lao  động  tại  doanh   nghiệp, tạo điều kiện cho quan hệ lao động phát triển hài hòa, lành mạnh, bền vững,  làm cân bằng lợi ích của hai bên; đồng thời góp phần phòng ngừa, hạn chế  và giải  quyết các tranh chấp lao động phát sinh trong quan hệ lao động. Với tư cách là một bộ  phận của hệ thống pháp luật về quan hệ lao động, pháp luật về thương lượng tập thể  quy định về nguyên tắc, quy trình mà các bên trong quan hệ lao động sẽ đàm phán, thảo   luận với nhau để  xác lập các quyền, nghĩa vụ  và lợi ích cụ  thể  của mình theo chiều   hướng cao hơn mức tối thiểu được quy định bởi pháp luật về tiêu chuẩn lao động. Do 
  19. vậy, các quy định của pháp luật về quy trình thương lượng tập thể luôn là nội dung có   vai trò hết sức quan trọng của pháp luật về thương lượng tập thể. Các quy định về quy  trình thương lượng cần phải bảo đảm cho quá trình thương lượng được diễn ra một  cách hiệu quả và thực chất trên thực tế. Trong phạm vi bài viết này, tác giả  tập trung   vào việc phân tích thực trạng các quy định của pháp luật và một số  kiến nghị  nhằm   hoàn thiện pháp luật về quy trình thương lượng tập thể trong quan hệ lao động ở Việt  Nam hiện nay. 1. Quy đinh cua phap luât vê quy trinh th ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ ương lượng ký kết thỏa   ước lao động tập thê.̉ Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động thảo luận, đàm phán với người sử  dụng lao động xoay quanh việc cải thiện điều kiện lao động và nguyên tắc xử lý quan   hệ lao động. Việc đàm phán, thảo luận này được thực hiện theo một trình tự, thủ  tục  nhất định. Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy trình thượng lượng nhăm ky kêt ̀ ́ ́  ̉ ươc lao đông t thoa  ́ ̣ ập thể ở Việt Nam được tiến hành qua các bước sau: Bước 1: Đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng. Thương lượng được hiểu là các bên có quan hệ có lợi ích chung và cũng có lợi   ích riêng khác nhau, ngồi lại cùng nhau thảo luận nhằm tìm kiếm một thỏa thuận  chung về một vấn đề cụ thể. Thương lượng tập thể là thương lượng giữa hai bên chủ  thể  của quan hệ  lao động nhằm tìm kiếm một thỏa thuận chung về  các vấn đề  liên  quan đến quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ xã hội. Do vậy, Trong quá trình  thực hiện các quyền và nghĩa vụ  trong quan hệ  lao động, nếu tập thể  lao động thấy   cần phải ký kết thỏa ước lao động tập thể để nhằm đảm bảo hơn quyền lợi của mình  hoặc người sử  dụng lao động thấy cần phải ký kết thoả   ước để  hạn chế  các tranh  chấp lao động và đình công xay ra. ̉   Khi các bên chủ thể thấy có những vấn đề hai bên  
  20. cần phải thỏa thuận một cách rõ ràng và phải ghi nhận thành văn bản, để đảm bảo tốt  hơn quyên l ̀ ợi của mình, thực hiện tốt hơn kế hoạch lao động sản xuất chung của đơn   vị thì một trong hai bên đưa ra lời đề nghị việc ký kết thoả ước lao động tập thể.  Theo quy định của pháp luât việt nam hiện hành (khoản 1 điều 68 bộ  lao động   lao động 2012): Mỗi bên đều có quyền yêu cầu thương lượng tập thể, bên nhận được  yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.  Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng,   các bên thoả thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng. thời gian bắt đầu phiên   họp thương lượng mặc dù do hai bên thỏa thuận lựa chọn, nhưng kể cả  trường hợp   nếu có đề  nghị  hoãn của một bên thì thời điểm bắt đầu thương lượng cũng không   được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng. Trường hợp một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng  trong thời hạn quy định thì bên kia có quyền tiến hành các thủ  tục yêu cầu giải quyết   tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.  Như  vậy, theo quy định của pháp luật, khi một bên đưa ra yêu cầu, bắt buộc  phía bên kia phải chấp nhận yêu cầu và ngồi vào đàm phán thương lượng, còn việc   thương lượng có thành hay không hoàn toàn phụ thuộc vào các bên. Quy định này nhằm mục đích buộc bên nhận được yêu cầu phải có thiện chí với  bên đưa ra yêu cầu. Pháp luật cũng đã quy định người sử  dụng lao động phải có tinh   thần hợp tác với Công đoàn cơ  sở  trong việc bàn bạc những vấn đề  về  quan hệ  lao  động, quyền lợi người lao động mà trong đó bao hàm cả thỏa  ước lao động tập thể.  Cụ thể, theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có quyền cử đại diện để  thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp hoặc thỏa ước lao   động tập thể  ngành; có trách nhiệm cộng tác với Công đoàn bàn bạc các vấn đề  về  quan hệ  lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Bên  cạnh đó, pháp luật cũng yêu cầu người sử  dụng lao động phải chịu trách nhiệm vật 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2