
Báo Cáo Thực Tập Kỹ Thuật
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Sơn Page 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................... 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NMNĐ PHẢ LẠI............................................... 3
1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 3
2. Quy mô nhà máy ........................................................................................ 3
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG ............................................................. 5
TRONG NMNĐ PHẢ LẠI 2 ....................................................................................................... 5
1. Hệ thống nhiên liệu .................................................................................... 5
1.1 Mô tả hệ thống nhiên liệu ....................................................................... 7
1.2 Thông số vận hành. .................................................................................. 8
2. Hệ thống lò hơi .........................................................................................14
2.1 Mô tả hệ thống lò hơi. .........................................................................14
3. Hệ thống tuabin ........................................................................................22
4. Các hệ thống phụ trợ khác. ......................................................................24
4.1 Hệ thống quạt. ........................................................................................24
4.2 Hệ thống dầu. .........................................................................................26
4.3 Hệ thống xử lý nước cấp ........................................................................30
KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... 34

Báo Cáo Thực Tập Kỹ Thuật
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Sơn Page 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập tại nhà trường, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên
chúng em có kiến thức thực tế và để củng cố lại những kiến thức đã học, Viện
khoa học và công nghệ nhiệt-lạnh đã tạo điền kiện cho chúng em có cơ hội đi thực
tập nhận thực tại nhà máy nhiệt điện phả lại.
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là một trong những nhà máy sản xuất điện hiện
đại nhất hiện nay của Việt Nam, với những dây chuyền và công nghệ tiên tiến,
cùng với 1 hệ thống điều khiển tự động hiện đại.
Chúng em đã được chứng kiến tận mắt quá trình sản xuất điện cho tới khâu
phân phối điện hoàn chỉnh, được vào phòng điều khiển trung tâm của nhà máy
máy, được các cán bộ của nhà máy giảng giải tận tình về các công nghệ của nhà
máy.
Trong bản báo cáo này, em xin trình bày những gì mình đúc kết được qua
chuyến đi. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp nên bản báo cáo còn nhiều thiếu
xót, mong các thầy trong bộ môn giúp đỡ và bổ xung để bản báo cáo hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong nhà máy đã giúp đỡ, Thầy giáo
TS.Lê Đức Dũng đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành tốt đợt thực tập kỹ thuật
này.
Sinh viên thực hiện
Bùi văn Sơn

Báo Cáo Thực Tập Kỹ Thuật
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Sơn Page 3
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NMNĐ PHẢ LẠI
1. Vị trí địa lý
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại( nay là công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại)
thuộc địa phận Chí Linh, tỉnh Hải Dương, bên bờ sông Thái Bình, chỗ tiếp giáp
của 6 con sông lớn.
Cách thủ đô Hà Nội 56km về phía Đông Bắc, đường 18 và tả ngạn sông
Thái Bình.
2. Quy mô nhà máy
Tổng diện tích đất chiếm khoảng 322 ha. Trong đó, diện tích phần đất công
nghiệp của nhà máy là 128 ha,còn 194 ha là mặt bằng xây dựng.
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại được khởi công xây dựng ngày 17.05.1980 với
công suất 440MW, gồm 4 tổ tua bin máy phát và 8 lò hơi theo khối hai lò - một
máy, mỗi máy 110MW. Công ty Nhiệt điện Phả Lại có nhà máy điện lớn nhất
trong hệ thống điện miền Bắc lúc bấy giờ, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao. Các
tổ máy của nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận hành đã đáp ứng kịp thời tốc độ
tăng trưởng phụ tải mạnh trong thập kỷ 80. Từ năm 1989 đến 1993, sản lượng
điện của nhà máy giảm dần do các tổ máy của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lần
lượt hoà vào lưới điện miền Bắc. Từ năm 1994, khi có đường dây 500kV Bắc
Nam, thống nhất hệ thống điện trong cả nước, nhà máy nhiệt điện Phả Lại được
tăng cường khai thác.
Ngày 8/6/1998 Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được khởi công xây dựng
trên mặt bằng còn lại của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại. Nhà máy Nhiệt điện Phả
Lại 2 có tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy mỗi tổ có công suất 300 MW, sản
lượng điện hàng năm 3,68 tỷ kWh; lượng than tiêu thụ 1,6 triệu tấn/năm; tổ máy 1
vận hành vào đầu năm 2001 và hoàn thành công trình vào quý 3 năm 2001. Phả
Lại 2 là nhà máy nhiệt điện lớn nhất Việt Nam với thiết bị hiện đại được thiết kế
và xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường. Khi hoàn thành,
Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 cùng với Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại sẽ tăng
cường đáng kể công suất của hệ thống điện Việt Nam đáp ứng nhu cầu điện năng
ngày càng tăng, đẩy mạnh chương trình điện khí hoá toàn quốc.

Báo Cáo Thực Tập Kỹ Thuật
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Sơn Page 4
Bảng 1. Thông số nhà máy

Báo Cáo Thực Tập Kỹ Thuật
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Sơn Page 5
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG
TRONG NMNĐ PHẢ LẠI 2
1. Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống nghiền than là một trong những hệ thống quan trọng nhất của lò
hơi. Nó quyết định một phần hiệu suất của lò hơi và khả năng tải của tổ máy. Sự
thay đổi phương thức vận hành của các máy nghiền sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
phương thức vận hành của tổ máy. Vì vậy người vận hành cần phải tìm hiểu nắm
chắc quy trình vận hành và xử lý sự cố của hệ thống này.
Quy trình vận hành này tuy chưa được đầy đủ xong nó cũng đủ để người vận
hành nắm được một số thao tác cơ bản, nhằm duy trì được hệ thống nghiền than
vận hành ổn định và xử lý khi sự cố xảy ra. Trong quy trình này sẽ nhấn mạnh về
phương pháp xử lý sự cố trong hệ thống nghiền than. Các quy trình khác có một
số nội dung trái với nội dung trong quy trình này sẽ không được áp dụng. Quy
trình này sẽ được bổ sung và sửa đổi khi có một số thay đổi thiết kế trong hệ
thống.
Than cấp cho nhà máy là loại than atraxit. Nguồn than được lấy từ 5 mỏ than
khác nhau: Mạo Khê, Hòn Gai, Cẩm Phả, Tràng Bạch, Vàng Danh và được chộn
theo tỷ lệ.
Mạo Khê + Tràng Bạch = 40%
Cẩm Phả + Hòn Gai = 40%
Vàng Danh = 20%
Thông số công nghệ của than
Đơn vị
Than thiết
kế
Giới hạn
dưới
Giới hạn
trên
Tổng độ ẩm
%
9,00
6,00
12,00
Độ ẩm bên trong
%
1,90
1,20
2,80
Tro
%
30,32
27,32
33,32
Cacbon cố định
%
55,88
Chất bốc
%
4,8
3,40
6,20
Tổng cộng
100
Nhiệt trị cao (HHV)
KJ/kg
21269
21897
20641

