intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Thủy điện Hòa Bình

Chia sẻ: Lê Văn Huyền | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:45

0
165
lượt xem
31
download

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Thủy điện Hòa Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Thủy điện Hòa Bình có kết cấu nội dung gồm 2 chương: Chương 1 tìm hiểu chung về nhà máy thủy điện, chương 2 tìm hiểu về các thông số kỹ thuật. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài báo cáo để nắm bắt đầy đủ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Thủy điện Hòa Bình

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU  Những buổi thí nghiệm, thực hành và đặc biệt là những đợt thực tập  luôn là những chủ đề hấp dẫn đối với mỗi sinh viên . Đó là 1 cơ hội rất thiết thực và bổ ích để chúng em có thể cọ sát, làm quen  với môi trường thực tế, trao dồi và cũng cố kiến thức của mình. Giúp sinh  viên nhận thức được công việc, ngành nghề mà mình đã chọn theo học.    Trong thời gian vừa qua, sinh viên, lớp Đ6AHN­chúng em được sự quan   tâm của trường, khoa Điện đã tổ  chức đi thực tập nhận thức tại công ty  thủy điện Hòa Bình, trong thời gian thực tập thăm quan học hỏi chúng em đã   tìm hiểu và nắm được sâu sắc thực tế công việc của người kĩ sư và chế độ  vận hành của nhà máy.     Mục đích của việc tham quan nhà máy thuỷ điện Hoà Bình để giúp   chúng em hiểu rõ cấu tạo, chức năng hoạt động, tầm quan trọng của nhà  máy đối với hệ thống điện Việt nam và đối với tình hình kinh tế, chính trị,  an ninh quốc phòng của quốc gia.. Việc tham quan các trạm điện giúp cho  chúng em hiểu biết rõ về các phần tử trong hệ thống điện, tác dụng và hoạt  động của các phần tử và toàn bộ hệ thống điện.  Sau một tuần thực tập tại công ty thủy điện Hòa Bình, được sự quan  tâm giúp đỡ của các bác lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình của cán bộ công  nhân viên trong công ty, đến nay chúng em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập  theo đúng yêu cầu của nhà trường đề ra.  Trong bản báo cáo này nhóm em trình bày tóm tắt, sơ lược những kiến  thức hiểu biết trong thời gian thực tập tại công ty thủy điện Hòa Bình. Do  thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng  góp chỉ bảo chân thành của cán bộ nhân viên trong công ty và các thầy cô  giáo bộ môn để tạo điều kiện cho nhóm em hoàn thành bản báo cáo thực tập  này.   Nhóm em xin chân thành cảm ơn!  1
  2. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình                                                                          Hà nội, tháng 02 năm 2016                                                  Nhóm thực hiện                                                                                     Nhóm IV     CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN    1.1. LỊCH SỬ THÀNH LẬP  VÀ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA NHÀ MÁY  Sau khi đất nước thống nhất (1975) Đảng và Nhà nước ta   ra sức đẩy  mạnh nền kinh tế  xã hội phát   triển đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng   hoảng kinh tế do hậu quả của chiến tranh để lại. Muốn phát triển nền kinh  tế xã hội thì vấn đề  quan tâm hàng đầu là năng lượng điện. Vì vậy mà các  mô hình nhà máy Thuỷ điện và Nhiệt điện dần dần được hình thành và góp  phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội Việt Nam với các nhà máy Thuỷ điện như:  Hoà Bình, Thác Bà, YALY... và các nhà máy Nhiệt điện như: Phả Lại, Uông   Bí, Ninh Bình... Nói đến nhà máy Thuỷ  điện thì nhà máy Thuỷ  điện Hoà  Bình là nhà máy được kể  đến hàng đầu. Đây là một trong những nhà máy   lớn nhất Việt Nam hiện nay. Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được quyết định  xây dựng vào năm 1979 dưới sự  giúp đỡ  của Đảng Cộng Sản , Liên Bang  Xô Viết cũ. Thuỷ điện Hòa Bình nằm trên bậc thang Thuỷ điện Sông Đà bao  gồm Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu. Do điều kiện kinh tế  và kỹ  thuật nên  Thuỷ   điện Hoà Bình  được  xây dựng  trước  và đến ngày 6/11/1979   Thủ  Tướng Phạm Văn Đồng ra lệnh khởi công trình thế kỷ này.  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 2 
  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP      Hình 1.Ngăn sông xây đập  Sau gần 10 năm xây dựng, 8 tổ máy lần lượt hoà lưới điện quốc gia:   Máy 1:    ngày 31­12­ 1988   v Máy 5:   ngày 15­01­ 1993 .   Máy 2:    ngày 04­11­ 1989.   v Máy 6:  ngày 29­06­ 1993. v Máy 3:    ngày  27­03­1991    v Máy 7:  ngày 07­12­ 1993. v Máy 4:    ngày 19­12­1991.   v Máy 8:  ngày 04­04­1994.      Đến ngày 27/05/1994 trạm 500kV Bắc Nam được đưa vào vận hành. Sau  18 năm xây dựng công trình, trong đó có 9 năm vừa quản lý vận hành vừa  giám sát thi công các tổ máy,  những người xây dựng  và vận hành Nhà máy  đã trải qua bao năm tháng thăng trầm lịch sử của thời ký quá độ.   3
  4. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình      Hình 2. Khánh thành thủy điện Hòa Bình . Ngày 20/12/1994. Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đã long trọng tổ chức lễ  khánh thành.    Việc hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành công trình Thuỷ  điện Hoà  Bình đánh dấu một bước phát triển mới của  ngành năng lượng và sự nghiệp  công nghiệp hoá đất nước, đánh dấu những mức son để  lại cho thế  hệ  con   cháu mai sau, đồng thời là niềm tự  hào vô hạn của đội ngũ cán bộ,   công  nhân các ngành xây dựng,  thuỷ lợi,  năng lượng,  đánh dấu sự trưởng thành   của cán bộ, công nhân Việt Nam.  Các máy phát đồng bộ phát điện lên thanh cái nhờ việc biến đổi thuỷ  năng thành cơ năng và hệ thống kích từ một chiều (108 bình ắc quy). Thanh  cái có mức điện áp là15,75kV, lượng điện sản xuất ra được phân làm hai  luồng phân phối: Phân phối ngoài trời và phân phối trong gian máy để tự  dùng.  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 4 
  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    Phân phối ngoài trời gồm hai trạm 220kV và 500kV được truyền tải  lên lưới điện quốc gia.  Do nhà máy có tỷ trọng lớn, khả năng thích ứng trong mọi sự thay đổi  của phụ tải về công suất hữu công cũng như về điện áp. Hệ thống điều  khiển nhóm về tổ máy theo công suất hữu công (AXPMA) và điện áp  (AXPH) của nhà máy đảm bảo cho nhà máy làm việc tốt nhiệm vụ điều tần  của hệ thống.    1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CHUNG CỦA NHÀ MÁY    Sơ đồ tổ chức các phòng ban    Hình 3.Sơ đồ tổ chức nhà máy thủy điện Hòa Bình  1.2.1. Tập đoàn điện lực Việt Nam  Tập đoàn điện lực Việt Nam là một trong 9 Tổng công ty thuộc nhà  nước. Là lá cờ đầu chỉ huy sự phát triển của ngành điện Việt Nam cũng như  5
  6. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    các ngành kinh tế trọng điểm khác. Trong đó, công ty thủy điện Hòa Bình  hoạt động theo kế hoạch mà tập đoàn đề ra.  1.2.2. Hội đồng Quản trị   Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty do Tập đoàn bầu ra, là cơ  quan đại diện thường trực của Tập đoàn, thay mặt cho Tập đoàn quản trị  Công và có toàn quyền nhân danh Tập đoàn để quyết định mọi vấn đề  liên  quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ  những vấn đề  thuộc thẩm  quyền của Tập đoàn.   1.2.3. Ban kiểm soát   Kiểm soát viên là những người thay mặt Tập đoàn để kiểm tra tính hợp   lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh Công ty; trong   ghi chép sổ  sách kế  toán tài chính của Công ty nhằm đảm bảo lợi ích hợp   pháp cho các cổ đông.  1.2.4. Ban Giám Đốc   Ban Giám đốc là cấp quản lý điều hành hoạt động của Công ty, đứng  đầu là Giám đốc do Hội đồng Quản trị lựa chọn và bổ nhiệm.   1.2.5. Các phòng/ban nghiệp vụ:   • Phòng tổng hợp         Có chức năng nhiệm vụ thực hiện lập kế hoạch tài chính cho công ty,   thực hiện việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong suốt quá trình  hoạt động của công ty, lập các báo cáo tài chính phục vụ công tác quản lý và  theo chế độ quy định. Giám sát việc thực hiện lưu ký Chứng khoán.         Có chức năng nhiệm vụ  thực hiện về nhân sự, đào tạo, hành chính,   quản lý tài sản công ty.  • Phòng kế hoạch – kỹ thuật         Có chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch năm, kế  hoạch dài hạn,  kế hoạch sản xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch duy tu, bảo dưỡng   và tổng hợp kế hoạch triển khai các dự án đầu tư của Công ty.        Quản lý   công tác kỹ thuật.  • Bộ phận sản xuất  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 6 
  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    Có chức năng tổ chức quản lý điều hành sản xuất các nhà máy thủy điện   liên tục – an toàn – hiệu quả theo kế hoạch sản lượng hàng năm của Công   ty.    Hình 4. Nhà điều hành nhà máy TĐHB.   1.3. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHÀ MÁY TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN  QUỐC GIA 1.3.1.Vai trò   Nhà máy có tám tổ máy với tổng công suất 1.920 MW, mỗi năm cung   cấp cho đất nước trung bình hơn 8,16 tỷ  kW giờ  điện, là công trình điện  quan trọng bậc nhất của đất nước trong những năm đầu thực hiện công   cuộc đổi mới. Sau 23 năm vận hành tổ máy 1, nhà máy đã sản xuất hơn 150   tỷ  kW giờ  điện, tham gia cắt hơn 100 trận lũ lớn, bảo đảm an toàn cho hạ  du, nhất là đồng bằng Bắc Bộ  và Thủ  đô Hà Nội. Mặc dù nhiệm vụ  phát   điện đứng  ở  vị  trí thứ  hai song có vai trò cực kỳ  quan trọng bởi Thuỷ  điện   Hoà Bình có công suất lớn mang tính quyết định, là trụ  cột cho hệ  thống   điện Việt Nam. Những năm trước khi chưa có Thuỷ  điện Hoà Bình, hệ  thống điện Việt Nam vừa nhỏ, vừa manh mún, các thành phố  lớn như  Hà  Nội, TP Hồ  Chí Minh thường xuyên bị  cắt điện luân phiên. Từ  khi khởi  động tổ máy đầu tháng 12­1988 với công suất 240MW, hệ thống điện miền   7
  8. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    bắc nhanh chóng được cải thiện và khi cả  tám tổ  máy đi vào hoạt động đã   đáp ứng nhu cầu điện năng ở  miền bắc, bắt đầu tình trạng thừa điện. Đến  tháng 5­1994, khi đường dây 500 kV bắc­nam đi vào vận hành, điện Hoà   Bình đã cung cấp điện cho miền trung, miền nam, bảo đảm cho đường dây  này vận hành ổn định và an toàn. Nhà máy còn tự hào là nơi đào tạo đội ngũ  cán bộ, công nhân vận hành cho các công trình điện của đất nước như Thuỷ  điện Yaly, Tuyên Quang, Sơn La..., là nơi thực tập cho một số  trường đại  học chuyên ngành.   1.3.2.Khả năng làm việc trong hệ thống  Do nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là nhà máy có tỷ trọng lớn trong hệ  thống điện, khả năng thích ứng trong mọi sự thay đổi của phụ tải về công  suất hữu công cũng như điện áp. Hệ thống điều khiển nhóm tổ máy theo  công suất hữu công và điện áp của nhà máy đảm bảo cho nhà máy làm việc  tốt nhiệm vụ điều tần của hệ thống điện.   Cùng với việc đưa vào đường dây siêu cao áp 500KV Bắc – Nam vào  vận hành với khả năng truyền tải công suất lớn đã đặt ra vấn đề là khi  đường dây 500KV đang mang tải lớn mà bị sự cố thì có thể đe doạ tới sự ổn  định của hệ thống do tần số tăng cao. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình cũng đã  được trang bị các thiết bị tự động chống sự cố nhằm ngăn ngừa và khăc  phục các sự cố có liên quan đến sự thay đổi về chế độ làm việc không cho  phép của hệ thống điện.  Chính vì vậy mà khi đường dây 500KV bị cắt sự cố hoặc do 1 nguyên  nhân nào khác, khi phục hồi lại phải quan tâm tới 1 điều rằng điện áp  500KV, 220KV không được tăng quá giới hạn cho phép của các thiết bị  trong suốt quả trình. Điện áp đó là :   550KV cho toàn đường dây , 242KV  tại Hoà Bình và Phú Lâm và các giới hạn khác trong hệ thống điện. Do  đường dây 500KV có dung lượng nạp lớn, chỉ được bù một phần nhờ kháng  bù, vì vậy, điện áp sẽ tăng một cách đáng kể khi đóng điện cho đường dây  500KV. Ngoài ra còn phải đảm bảo rằng công suất vô công do đường dây  500KV sinh ra có thể hấp thụ được bởi các máy phát đồng bộ thuỷ điện Hoà  Bình trước khi đóng điện từ Hoà Bình và của các máy phát tại Trị An, Thủ  Đức, Bà Rịa trước khi đóng điện từ Phú Lâm. Nếu dự trữ công suất vô công  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 8 
  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    không đảm bảo sẽ dẫn tới hiện tượng quá điện áp khi đường dây dây được  đóng điện .    1.4. VỊ TRÍ LÀM VIỆC CỦA NHÀ MÁY TRONG ĐỒ THỊ PHỤ TẢI HỆ THỐNG   Thủy điện Hòa Bình là công trình lớn trọng điểm của quốc gia là nhà  máy sản suất điện quy mô lớn, do đặc tính là nhà máy thủy điện và tình hình  cơ cấu điện Việt Nam mà thủy điện Hòa Bình đóng vai trò rất quan trọng  trong hệ thống điện nước ta.    Vì nhà là nhà máy thủy điện công suất lớn nên thủy điện Hòa Bình  đóng vai trò chạy nền hầu hết trong đồ thị phụ tải, luôn duy trì điện áp và  điều tần cho hệ thống điện tuy nhiên do đăc tính của thủy điện là phụ thuộc  và lưu lượng nước trong đập nên vai trò thủy điện Hòa Bình cũng mang tính  chất mùa vụ:  ­        Vào mùa mưa, lũ khi thủy điện Hòa Bình dư thừa nước thì ngoài  chạy nền thủy điện Hòa Bình còn đóng vai trò chạy nữa đỉnh và có khi là  phủ đỉnh trong đồ thị phụ tải hệ thống  Vào mùa khô khi mà thủy điện ít nước bắt buộc phải dự trữ nước đảm bảo   an toàn cho sản xuất thì thủy điện Hòa Bình gần như  phải huy động công  suất từ các nhà máy nhiệt điện Phú Lâm, Trị An,.. Nên gần như 1 phần kết  hợp nhà máy nhiệt điện chạy nền, 1 phần cho tự dùng. Vào những mùa khô  thì nhà may thủy điện Hòa Bình chiếm tỷ  trọng nhỏ  trong đồ  thị  phụ  tải,  điện được huy động chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện nên chi phí sản xuất  điện cao hơn. CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT 2.1 SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CỦA TRAM BIẾN ÁP. 2.1.1. Giới thiệu chung      Thuỷ  điện Hoà Bình bao gồm 8 tổ  máy với công suất đặt 1920 MW.   Để  truyền tải công suất trên đến các hộ  tiêu thụ  điện, sử  dụng trạm phân  9
  10. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    phối 220/110/35 kVvà trạm 500 kV hòa lưới điên quốc gia. Sơ đồ  nối điện  trạm 220kV sử dụng sơ đồ 3/4 .     Đến thời điểm này, trạm phân phối bao gồm :  ­ Hệ thống hai thanh cái 220kV làm việc song .  ­ Hệ  thống thanh cái 110kV hai phân đoạn có dao cách ly liên lạc, làm việc  độc lập .          ­02 đường dây 500kV:    + Đường dây T1 đi TPHCM.    + Đường dây T2 đi Sơn La.  ­ 07 đường dây 220kV :          + Đường dây 270 đi Nho Quan .          + Đường dây 271 đi Ninh Bình .          + Đường dây 272 đi Việt Trì .          + Đường dây 273 đi Chèm .          + Đường dây 274,275, 276 đi Hà đông .          ­ 03 đường dây 110 kV :             + Đường dây 171, 172 đi Hoà Bình .  + Đường dây 173 đi Sơn La .  ­ Hai lộ nối lên trạm 500kV Hoà Bình trực tiếp vào hai thanh cái  220kV   ­ Hai máy biến áp tự ngẫu 220/110/35 kV, công suất mỗi máy 63.000 kVA   ­ Hai máy biến áp tự dùng 35/6 kV, công suất mỗi máy 6.300 kVA, cung cấp   điện tự dùng cho toàn bộ nhà máy .  Hình 5. Sơ đồ nối  điện chính của nhà máy TĐHB. Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 10 
  11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    11
  12. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    2.1.2. Nhiệm vụ của trạm phân phối .   Trạm phân phối 220/110/35kV, Thuỷ điện Hoà Bình làm nhiệm vụ :  ­ Cung cấp điện lên trạm 500kV Hoà Bình, liên lạc hệ  thống điện quốc gia   qua đường dây 500kV .  ­ Cung cấp điện lên các đường dây 220kV và110kV, cung cấp cho hệ  thống   điện miền Bắc. ­ Cung cấp điện cho hệ thống tự dùng Thuỷ điện Hoà Bình, qua máy biến áp   tự dùng TD61, TD62  2.1.3. Đặc điểm của trạm 220/110/35kV .  Thuỷ  điện Hoà Bình là một công trình trọng điểm của nền kinh tế  quốc dân, sản lượng điện cung cấp hàng năm chiếm 8 tỷ  kWh. Do đó vấn   đề cung cấp điện phải an toàn, sơ đồ  vận hành linh hoạt trong thao tác, xử  lý nhanh khi có sự  cố  xảy ra. Các tổ  máy phát được được ghép nối bộ  với   máy biến áp, sau đó hai tổ máy được ghép thành khối ghép đôi đưa lên trạm  phân phối. Sơ đồ 3­4 với hệ thống hai thanh cái 220 kV làm việc song, đảm  bảo rất linh hoạt và an toàn cung cấp điện.  Mỗi phần tử  của sơ  đồ  đều được cấp đến bằng 2 máy cắt, sơ  đồ  này cho   phép sửa chữa bất kỳ một máy cắt nào thì phụ tải cũng không bị  mất điện.   Khi có sự cố trên bất kỳ phần tử nào, thì chỉ mất điện phần tử đó, các phần   tử  còn lại vẫn làm việc bình thường. Khi sửa chữa một thanh cái, thanh cái  còn lại làm việc bình thường,các phụ  tải vẫn  được cung cấp điện bình   thường .  2.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC PHẦN TỬ CHÍNH TRONG TRAM  PHÂN PHỐI . 2.2.1. Máy cắt 220 kV .    Máy cắt làm nhiệm vụ đóng cắt mạch điện trong chế độ làm việc bình  thường, tự động cắt khi có sự cố trên thiết bị được bảo vệ. Hiện nay Trạm   phân phối 220/110/35 kV đã tiến hành nâng cấp hoàn toàn hệ thống máy cắt  không khí bằng máy cắt SF6.  Máy cắt SF6 là loại máy cắt dùng khí trơ SF6 để dập tắt hồ quang, còn dùng   năng lượng nén lò xo để đống máy cắt. Ưu điểm của loại máy cắt này gọn  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 12 
  13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    nhẹ, thời gian đóng cắt nhỏ. Tại trạm 220/110/35kV hiện nay có 2 loại máy   cắt SF6 :   *Máy cắt SF6 loại 3AP1­FI do hãng SIEMENS sản xuất (cho các máy cắt  232, 233, 237, 238, 240, 260, 251, 252, 253, 254, 255, 256, 257, 258) .    Thông số kỹ thuật .  ­ Điện áp định mức : 245 kV  ­ Tần số định mức : 50 HZ  ­ Dòng điện định mức : 3150 A   ­ Dòng điện cắt định mức : 40 kA   ­ Dòng điện cắt lớn nhất cho phép : 100 kA   ­ Thời gian đóng : 62 ms – 6 ms  ­ Thời gian cắt : 37 ms – 4 ms  ­ Thời gian dập hồ quang : £ 19 ms .  ­ Áp lực khí SF6 định mức ở 20 C : 6,0 bar   ­ Áp lực SF6 báo tín hiệu : 5,2 bar   ­ Áp lực SF6 khoá thao tác : 5,0 bar  Hình 6. Máy cắt  220 kV. 13
  14. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình       * Máy cắt SF6 loại S1­245 F3 do hãng AEG sản xuất (cho các máy cắt 231,   234, 235, 236).  Thông số kỹ thuật.  ­ Điện áp định mức : 245 kV  ­ Tần số định mức : 50/60 HZ  ­ Dòng điện định mức : 3150 A   ­ Dòng điện cắt định mức : 40 kA   ­ Dòng điện cắt lớn nhất cho phép : 100 kA   ­ Thời gian đóng : 100 ms  ­ Thời gian cắt : 50 ms  ­ Thời gian dập hồ quang : £ 19 ms .  ­ Áp lực khí SF6 định mức ở 20 C : 0,68 MPa   ­ Áp lực SF6 báo tín hiệu : 0,58 MPa      ­ Áp lực SF6 khoá thao tác :  0,55 Mpa  2.2.2 Máy cắt 110 kV .            Trạm phân phối 220/110/35 kV tồn tại 2 loại máy cắt SF6 110kV, đó   là:  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 14 
  15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP     *Máy cắt SF6 loại 3AP1­FG do hãng SIEMENS sản xuất (cho máy cắt 131,  132, 112, 172, 173) .    Thông số kỹ thuật.  ­ Điện áp định mức : 145 kV  ­ Tần số định mức : 50/60 Hz  ­ Dòng điện định mức : 3150 A   ­ Dòng điện cắt định mức : 40 kA   ­ Dòng điện cắt lớn nhất: 100 kA  ­ Thời gian đóng : 55 – 8 ms  ­ Thời gian cắt : 30 – 4 ms  ­ Áp lực khí SF6 định mức ở 20 C : 6,0 bar   ­ Áp lực SF6 báo tín hiệu : 5,2 bar   ­ Áp lực SF6 khoá thao tác : 5,0 bar   * Máy cắt SF6 loại ELFSL2­1II do Trung quốc sản xuất (cho các máy cắt   171) .    Thông số kỹ thuật.  ­ Điện áp định mức : 145 kV  ­ Tần số định mức : 50/60 Hz  ­ Dòng điện định mức : 2500 A   ­ Dòng điện cắt định mức : 31,5 kA   ­ Dòng điện cắt lớn nhất cho phép : 80 kA   ­ Thời gian đóng : 135 ms  ­ Thời gian cắt : 30 ms  ­ Áp lực khí SF6 định mức ở 20 C : 0,7 MPa   ­ Áp lực SF6 báo tín hiệu : 0,63 MPa   ­ Áp lực SF6 khoá thao tác : 0,61 Mpa  ­ Áp lực khí nén định mức :32 MPa   2.2.3. Dao cách ly 220kV.  Làm nhiệm vụ tạo khoảng cách nhìn thấy được phục vụ công tác sửa   chữa các thiết bị chính (máy biến áp, máy cắt điện, đường dây...).  Thông số kỹ thuật.  15
  16. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    ­ Mã hiệu: PHD3­2­220/3200T1   ­ Nước sản xuất: Liên Xô cũ   ­ Điện áp định mức: 220kV  ­ Điện áp lớn nhất cho phép: 252kV  ­ Dòng điện định mức: 3200A  ­ Tần số định mức: 50Hz  ­ Dòng điện ổn định động định mức: 125kA  ­ Dòng điện ổn định nhiệt định mức: 50kA  ­ Lực kéo chịu được: 
  17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    2.2.5.Máy biến áp tự ngẫu 220/110/35kV (AT1, AT2) .  Máy biến áp tự ngẫu 3 pha, 3 cuộn dây kiểu ATДЦTH­63000/220/110­ T1, dùng để chuyên tải và liên lạc công suất giữa các cấp điện áp  220/110/35kV.   Phía 220kV đấu vào thanh cái TC­I­220kV (TC­II­220kV) qua dao cách ly  277­7 (278­7) và các máy cắt B237, B257 (B238, B258).  Phía 110kV qua các máy cắt B131 (B132), đấu vào thanh cái TC­I­110kV  (TC­II­110kV) và cung cấp cho các đường dây 110kV là L171, L173 (L172).  Phía 35kV qua dao cách ly 341­7 (342­7) cung cấp cho MBA tự dùng TD61  (TD62) của sơ đồ hệ thống điện tự dùng NMTĐ Hoà Bình.  Các MBA tự ngẫu được đặt tại trạm OPY­220/110/35kV, cao độ 95m.  Trên sơ đồ nối điện chính được ký hiệu là AT1 (AT2).   Thông  số kỹ thuật  . ­  Mã hiệu : ATDIITH­63000/220/110­TI  ­  Nước sản xuất: Liên Xô cũ   ­  Tần số định mức: 50Hz  17
  18. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    ­  Số pha: 3 pha   ­  Công suất định mức các cuộn dây SC/ST/SH:   63000/63000/32000 kVA  ­  Điện áp định mức: 230/121/38,5kV  ­  Dòng điện định mức: 158/301/480A  ­  Tổ đấu dây Y­0/Y­0/D­11  ­  Tổn thất ngắn mạch DPN = 215kW  ­  Tổn thất không tải DP0 = 45kW            ­ Điện áp ngắn mạch phần trăm:        + UNC­T = 11%    + UNC­H = 35%    + UNT­H = 22%  ­  Điều chỉnh điện áp dưới tải cuộn Trung áp     ­  Số nấc điều chỉnh điện áp –8x1,5%  ­  Khối lượng dầu TK  : 45,5 tấn  Hình 8. Máy biến áp tự ngẫu AT1(AT2). Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 18 
  19. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP    2.2.6.Máy biến áp tự dùng 35/6kV (TD61, TD62)  Máy biến áp tự  dùng 3 pha, 2 cuộn dây kiểu TMH­6300/35­T1, được  đấu vào các cuộn dây 35kV của MBA tự ngẫu và các thanh dẫn đầu ra của  máy phát điện M1 (M8), dùng để biến đổi điện áp từ 35kV (15,75kV) xuống  6kV cung cấp cho hệ thống điện tự dùng của NMTĐ Hoà Bình.    Hai MBA tự  dùng có cuộn dây cao áp đấu vào phía 35kV của các MBA tự  ngẫu đặt tại trạm OPY­220/110/35kV, cao  độ  95m. Trên sơ  đồ  nối điện  chính được ký hiệu là TD61 (TD62).   Làm nhiệm vụ cung cấp tự dùng cho nhà máy .   Thông số kỹ thuật.  ­ Mã hiệu: TMH­6300/35T1  ­ Nước sản xuất: Liên Xô cũ   ­ Công suất định mức: 6300kVA  ­ Tần số định mức: 50Hz  ­ Điện áp định mức: 35/6,3 kV  ­ Dòng điện định mức: 104/577 A  ­ Số pha: 3 pha  ­ Tổ dấu dây: Y/D­11  ­ Điều chỉnh điện áp dưới tải cuộn Cao áp     ­ Số nấc điều chỉnh điện áp –6x1,5%  ­ Khối lượng dầu TK  : 4650 kg . 19
  20. Thực tập nhận thức nhà máy thủy điện Hòa Bình    Hình 9.Máy biến áp tự dùng  TD61(TD62).   2.2.7.Máy biến điện áp 220kV.   Làm nhiệm vụ  biến đổi điện áp từ  220kV xuống điện áp tiêu chuẩn  phụ vụ cho công việc điều khiển, bảo vệ, làm nhiệm vụ cách ly mạch điện  áp cao với điện áp thứ cấp. Nhờ đó mà các thiết bị đo lường, điều khiển và   bảo vệ  phía thứ  cấp được chế  tạo tiêu chuẩn, gọn nhẹ, làm việc độc lập   với mạch thứ cấp .   Thông số kỹ thuật.  ­  Mã hiệu: HKF­220­58T1, loại đơn pha   ­  Điện áp sơ cấp định mức: 220/ 3  kV  ­  Điện áp thứ cấp định mức: 100V, 100/ 3 V   ­  Công suất định mức: 2000VA  ­  Tổ đấu dây Y­0/Y­0/  ­  Loại dầu TK    ­  Khối lượng dầu: 360 kg  ­  Số tầng sứ: 02  Hồ Văn Tiến  ­  Đ4­QLNL  Trang 20 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2