intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ

Chia sẻ: Xnbcvxc Cvnvc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:22

0
123
lượt xem
36
download

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ trình bày tổng quan về Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ, tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ, đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ

  1. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC 1
  2. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 01 BH Bán hàng 02 BTC Bộ tài chính 03 CCDV Cung cấp dịch vụ 04 DT Doanh thu 05 HĐKD Hoạt động kinh doanh 06 HĐTC Hoạt động tài chính 07 LNST Lợi nhuận sau thuế 08 QĐ Quyết định 09 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 10 TT Thông tư 11 VKD Vốn kinh doanh 12 VM Việt Mỹ 2
  3. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU "Học phải đi đôi với hành". Điều này ai cũng biết. Mười hai năm học phổ  thông, bốn năm học trong trường Đại học, đó là khoảng thời gian khá dài và đủ  để  một sinh viên trường Đại học Thương Mại nói riêng và sinh viên đại học chính quy   cả  nước nói chung có đủ  kiến thức về  lý luận, về  chuyên ngành và có đủ  tư  cách  đạo đức để có thể trở thành một công dân có ích đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế  xã hội của đất nước. Tuy nhiên, một thực tế  là những kiến thức đó mang tính lý  thuyết nhiều hơn và trong thực tế, để  áp dụng nguyên tắc phù hợp, các phần hành  tác nghiệp cũng khác rất nhiều so với những gì sinh viên được học khi còn ngồi trên  ghế  nhà trường. Chính vì vậy, cuối mỗi khóa, sinh viên có một kỳ  thực tập tốt   nghiệp để tìm hiểu công việc thực tế mà ngành học của mình phải thực hiện và áp  dụng những kiến thức được học trên giảng đường vào thực tiễn.  Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp, khoa Kế Toán   – Kiểm Toán, trường Đại học Thương mại, trong quá trình thực tập tổng hợp tại   công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị  Việt Mỹ, em cũng có dịp được tiếp xúc một   phần với những công việc thực tế  về  kế  toán tài chính và nhận thấy, kỳ  thực tập  quả thật vô cùng ý nghĩa với sinh viên và là bước đệm không thể thiếu để sinh viên   chuẩn bị cho mình phần nào kiến thức thực tế và những hình dung ban đầu về công  việc của chuyên ngành học sẽ làm sau khi tốt nghiệp. Nhờ sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt  Mỹ cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Kế Toán – Kiểm Toán  đặc biệt là Ths. PHẠM THANH HƯƠNG – Bộ  môn Kế  toán doanh nghiệp, khoa   Kế toán­Kiểm toán, trường Đại học Thương Mại, cô đã trực tiếp hướng dẫn giúp  đỡ  em trong quá trình thực tập và viết báo cáo. Trong khoảng thời gian thực tập  không dài tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ, em đã hoàn thành báo cáo   thực tập tổng hợp của mình với những điều kiện tốt nhất có thể. Do hạn chế  về  3
  4. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán mặt kiến thức và thời gian thực tập nên chắc chắn trong bài báo cáo thực tập tổng   hợp của em còn có những sai lầm và thiếu sót, em kính mong nhận được sự  đóng  góp ý kiến của các thầy cô và sự giúp đỡ  của các anh chị  trong công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị Việt Mỹ. Em xin trân thành cảm ơn! 4
  5. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị ­ Tên : Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ ­ Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. ­ Tên giao dịch quốc tế: Viet My accessory and equipment company limited. ­ Tên viết tắt:  ­ Trụ  sở  chính: Số  14, ngõ 219/19/35 tổ  3, phố  Định Công Thượng, Phường   Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội ­ Văn phòng giao dịch: Phòng 401, Tòa nhà N2F, Đường Lê Văn Lương, Q.  Thanh Xuân, Hà Nội. ­ Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH ­ Điện thoại: (04) 6675 2172 Fax: (04) 3555 8624 ­ Website: vietmycat.com  Email: info@vietmycat.com ­ Quy mô : 30 đến 35 nhân viên ­ Chức   năng:   Là   nhà   cung   cấp   phụ   tùng   máy   khai   thác   như:   VOLVO,  CATERPILLAR, KOMATSU, HITACHI …. ­ Ngành nghề kinh doanh của công ty:  +  Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng +  Sản xuất linh kiện điện tử +  Sản xuất thiết bị truyền thông +  Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng +  Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại +  Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm +  Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 5
  6. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán +  Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện,   dây điện và  thiết bị khác dùng trong mạch điện +  Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các   cửa hàng chuyên doanh +  Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp +  Sửa chữa máy móc, thiết bị +  Sửa chữa điện tử và quang học +  Sửa chữa thiết bị điện +  Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh ­ Quá trình hình thành và phát triển : Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ được thành lập dựa trên xu thế  phát triển của nền kinh tế  với nhu cầu về phụ  tùng các loại máy khai thác và máy   xây dựng ngày càng tăng. Khởi đầu từ  một công ty thương mại chuyên về  các sản   phẩm về  phụ  tùng các loại máy xây dựng,   máy khai thác hầm mỏ, Việt Mỹ  đã   nhanh chóng vươn lên trở  thành một trong những công ty dẫn đầu về  cung cấp các   sản phẩm phụ tùng máy xây dựng, máy khai thác. Năm 2009, Công ty được thành lập với vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, tổng  nhân sự  khoảng 10 người và lĩnh vực kinh doanh chính là nhập khẩu và phân phối   các sản phẩm phụ  tùng máy móc. Doanh số  của công ty năm 2009 đạt gần 8 tỷ  đồng. Trụ  sở  chính của công ty đặt tại số  14, ngõ 219/19/35 tổ  3, Phố  Định Công  Thượng, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Trụ  sở  giao dịch đặt tại  Phòng 401 Tòa nhà N2F Đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh  Xuân, Hà Nội. Năm 2010 chỉ  sau 1 năm hoạt động công ty đã khẳng định được vị  trí của  mình, công ty đã triển khai được hệ thống phân phối rộng khắp. Sản phẩm của công  ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh và thành phố lớn ở miền Bắc. Đội ngũ nhân sự cũng   6
  7. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán được tăng trưởng đáng kể  với 23 người. Cùng với sự  phát triển đó, doanh số  của   công ty cũng không ngừng tăng trưởng, doanh số  năm 2010 của công ty đạt 15,6 tỷ  đồng. Với sự tăng trưởng về doanh thu và quy mô hoạt động, vốn điều lệ của công   ty cũng tăng đáng kể. Năm 2009 vốn điều lệ  của công ty là 1.000.000.000 đến năm  2010 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên đến 5.000.000.000 đồng. Điều đó cho thấy  sự phát triển vươn lên không ngừng của công ty. Năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đặc biệt là lĩnh vực xây dựng vì  vậy công ty cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc suy thoái của nền kinh tế. Tuy   nhiên với sự  cố  gắng không ngừng vươn lên của cán bộ  nhân viên trong công ty,   năm 2011 công ty đã đạt được những thành công nhất định. Để đáp ứng nhu cầu vốn   mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 công ty đã tăng vốn điều lệ từ 5  tỷ lên 10 tỷ. Trong năm này quy mô sản xuất của công ty cũng được mở  rộng đáng  kể với đội ngũ nhân viên 32 người và doanh thu năm 2011 đạt gần 21 tỷ.  1.2.     Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Đặc thù của Công ty là hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hiện tại công ty  hoạt động kinh doanh trên 3 lĩnh vực chính là :  ­ Kinh doanh thiết bị phụ tùng của các loại máy xây dựng, máy khai thác. ­ Kinh doanh xe nâng hàng, máy xây dựng, máy khai thác nguyên chiếc. ­ Lắp đặt, bảo trì các loại máy công nghiệp.      Tại lĩnh vực kinh doanh thiết bị  phụ  tùng các loại máy xây dựng, máy khai   thác : Kinh doanh thiết bị  phụ tùng các loại máy xây dựng, máy khai thác là mảng  hoạt động chính của công ty, chiếm tỷ  trọng 52% tổng doanh thu công ty. Công ty  chuyên cung cấp các dòng sản phẩm thiết bị  máy xây dựng, máy khai thác được  nhập khẩu từ  các nước  tiên tiến trên thế  giới như: THỤY  ĐIỂN,  MỸ, ITALIA,  AUSTRIALIA,   NHẬT   BẢN,   HÀN   QUỐC,...   với   các   hãng   nổi   tiếng   như:  ITR,  BERCO, ITM, PE, CF ...  với các loại thiết bị, phụ  tùng đa dạng, chất lượng như:  7
  8. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán Gầu máy xúc, cần nâng, phụ tùng gầm xích, bơm thủy lực, bánh dẫn hướng, ga lê,  ………..        Tại lĩnh vực kinh doanh xe nâng hàng, máy xây dựng, máy khai thác nguyên   chiếc : Song song với việc cung cấp các loại thiết bị, phụ  tùng máy xây dựng, máy  khai thác, công ty còn cung cấp các loại máy nguyên chiếc đáp ứng nhu cầu của thị  trường. Đây là một lĩnh vực được công ty khá chú trọng để phát triển, doanh thu của   lĩnh vực này chiếm tỷ trọng 30% tổng doanh thu của công ty.       Tại lĩnh vực lắp đặt bảo trì các loại máy công nghiệp: Cùng với việc cung  cấp các loại thiết bị, phụ tùng và các loại máy xây dựng, máy khai thác nguyên chiếc   bên cạnh đó công ty còn cung cấp các tư liệu tiêu hao đi kèm phục vụ cho quá trình  vận hành, bảo trì các loại máy công nghiệp. Lĩnh vực này đóng góp 10% doanh thu  trong tổng doanh thu của công ty và hứa hẹn trong tương lai sẽ  không ngừng mở  rộng thị trường và nâng cao doanh thu. 1.3.    Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cơ  cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ  chức theo mô hình trực tuyến,  đứng đầu là hội đồng quản trị, là cơ  quan quyết định cao nhất của công ty, quyết   định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ công ty   qui định. Tiếp dưới là giám đốc điều hành nhân danh công ty để quyết định mọi vấn  đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Dưới giám đốc điều hành là các  phòng ban chức năng gồm: Phòng hành chính tổng hợp, phòng kế  toán – tài chính,  phòng dự  án, phòng kinh doanh, phòng kỹ  thuật, và bộ  phận nghiên cứu sản phẩm  mới. Ngoài ra công ty còn có một văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, có  nhiệm vụ  chính là đại diện cho công ty tìm kiếm, phát triển các cơ  hội kinh doanh   và thực hiện các hợp đồng đã ký kết của công ty tại khu vực phía Nam. Văn phòng  này chịu sự quản lý , giám sát trực tiếp của các phòng ban trụ sở công ty .  8
  9. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán Số cán bộ nhân viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật của Công   ty hiện có hơn 30 người và 100% đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng chính quy về các   chuyên ngành kỹ  thuật và kinh tế  trong đó tốt nghiệp từ  trường Đại Học Thương   Mại 01 người. Tuổi trung bình của nhân viên trong công ty hiện nay là 27, tuy nhiên   các cán bộ đều đã có kinh nghiệm về kinh doanh, xây dựng dự án cũng như giỏi về  kỹ thuật,  thực hiện xây dựng một số dự án lớn cho các bộ ban ngành trong nước. Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của công ty Hội đồng quản trị Giám đốc điều hành Phòng hành  Phòng kế  Phòng dự  Phòng kinh  Phòng kỹ  Bộ phận  chính tổng  toán­ TC án doanh thuật nghiên cứu SP  hơp mới 1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH phụ tùng và thiết bị  Việt Mỹ qua 2 năm 2009 ­ 2010. Tăng (giảm)  % Tăng  Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 so với năm  (giảm) so với  2009 năm 2009 9
  10. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán Tổng giá trị tài sản 2.295.934.695 6.813.472.767 4.517.538.072 196,76 Tổng doanh thu 7.991.773.726 15.597.120.490 7.605.346.764 95,16 Các khoản giảm trừ DT 0 65.000.000 65.000.000 0  DT thuần về BH và  CCDV 7.991.773.726 15.532.120.490 7.540.346.764 94,35 Giá vốn hàng bán 7.128.156.430 13.494.165.676 6.366.009.246 89,31 Lợi nhuận gộp 863.617.296 2.037.954.814 1.174.337.518 135,98 Doanh thu HĐTC 5.969.720 8.419.241 2.449.521 41,03 Chi phí kinh doanh 303.819.162 1.116.351.126 812.531.964 267,44 Lợi nhuận từ HĐKD 565.767.854 930.022.929 364.255.075 64,38 Lợi nhuận khác 0 0 0 0  Lợi nhuận trước thuế 565.767.854 930.022.929 364.255.075 64,38 Chi phí thuế TNDN 141.441.964 232.505.732 91.063.769 64,38 Lợi nhuận sau thuế  424.325.891 697.517.197 273.191.306 64,38 Trong năm 2010, giá trị  tổng tài sản của công ty tăng trưởng 196,76% (từ  2.296 trđ năm 2009 đến 6.813 trđ năm 2010) , doanh thu của công ty tăng 95,16% so  với năm 2009 (từ  7.992 trđ năm 2009 đến 15.597 trđ năm 2010). Công ty đạt được   mức tăng trưởng như vậy là nhờ hoạt động kinh doanh thiết bị phụ tùng của công ty  được đẩy mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Lợi nhuận sau thuế của  công ty cũng tăng tương  ứng với mức tăng của doanh thu cho thấy việc kiểm soát  chi phí tốt của công ty trong năm 2010.Lợi nhuận sau thuế  của công ty tăng từ  424,326 trđ năm 2009 đến  697,517 trđ năm 2010 tương ứng 64,38%.    Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại ,nên giá vốn hàng bán của  công ty chiếm tỷ  trọng lớn trong doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2010 chiếm   92,36% và năm 2009 chiếm 95,81% trong tổng chi phí. Tỷ trọng giá vốn / doanh thu  của công ty tăng lên trong năm 2010 là do công ty có chính sách giảm giá bán và tăng   mức chiết khấu để đẩy mạnh doanh thu. Các chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong doanh  thu tiếp đến là chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Tổng chi phí/Doanh  thu của công ty giảm nhẹ trong năm 2010 ( từ 89,19% năm 2009 xuống 86,88% năm   10
  11. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán 2010) cho thấy công ty đã quản lý chi phí tốt và khả năng duy trì tỷ suất sinh lời ổn  định qua các năm . II. TỔ  CHỨC CÔNG TÁC KẾ  TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ  TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VIỆT MỸ. 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị VM  2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Việt Mỹ .      Bộ  máy kế toán của công ty được tổ  chức theo hình thức tập trung, toàn bộ  công việc kế toán được tập trung tại phòng kế  toán của công ty, ở  phòng giao dịch   và văn phòng đại diện không tổ  chức bộ  máy kế  toán riêng mà chỉ  bố  trí các nhân  viên thống kê kế  toán làm nhiệm vụ  thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từ  sau đó   vào sổ chi tiết và tập hợp chứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi về công ty . ­ Số nhân viên phòng kế toán: 04 người, trong đó trình độ đại học trở lên: 01 người,   tỷ lệ 25%. ­ Số nhân viên tốt nghiệp từ trường Đại Học Thương Mại: 01 người. Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm : • Ước tính kế toán • Tiền và các khoản tương đương tiền . • Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi . • Hàng tồn kho. • Tài sản cố định hữu hình và khấu hao. • Thuê tài sản . • Tài sản cố định vô hình và khấu hao. • Chi phí trả trước dài hạn. • Ngoại tệ . • Ghi nhận doanh thu, chi phí. 11
  12. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán • Chi phí đi vay. • Các khoản dự phòng . • Thuế. 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán  Tổ chức hạch toán ban đầu. ­ Nhân viên kinh doanh viết giấy đề  nghị  xuất hàng gửi cho kế toán hàng hóa,  kế  toán hàng hóa photocopy giấy đề  nghị  xuất hàng thành 3 bản, căn cứ  giấy đề  nghị xuất hàng làm phiếu xuất hàng (4 bản ), kẹp làm 3 bộ chứng từ mỗi bộ gồm 1   phiếu xuất hàng và một giấy đề nghị xuất hàng rồi gửi cho các bộ phận gổm :    + Gửi 1 bộ chứng từ cho bộ phận kế toán công nợ. Kế toán công nợ căn cứ vào   phiếu xuất và giấy đề nghị xuất hàng xuất hóa đơn bán hàng và hợp đồng để vào  sổ. + Gửi 1 bộ chứng từ cho thủ kho để xuất hàng . + Lưu lại 1 bộ chứng từ tại bộ phận kế toán bán hàng. ­ Danh mục chứng từ của công ty bao gồm các chứng từ về:     + Chỉ tiêu lao động tiền lương   + Chỉ tiêu hàng tồn kho    + Chỉ tiêu bán hàng   + Chỉ tiêu tiền tệ   + Chỉ tiêu tài sản cố định   + Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác ­ Trình tự lưu chuyển chứng từ bao gồm các bước: 12
  13. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán   + Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ   +  Kiểm tra chứng từ kế toán   + Ghi sổ kế toán   +  Lưu trữ bảo quản chứng từ   Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.       Tổ  chức hệ  thống tài khoản kế  toán của Công Ty áp dụng theo chế  độ  kế  toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ­BTC ngày 14 tháng 09 năm  2006 và thông tư  số  138/2011/TT­BTC ngày 04 tháng 10 năm 2011 của bộ  trưởng  Bộ Tài Chính . Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt   Nam hiện hành trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:  Công ty sử  dụng sổ  kế  toán theo hình thức nhật ký chung và áp dụng theo  phương pháp kê khai thường xuyên. Tổ chức hệ thống BCTC .      Hệ  thống BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên   tắc giá gốc và phù hợp với Luật kế  toán, các chuẩn mực kế  toán Việt Nam, Hệ  thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam .     Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 được lập trên cơ sở  tổng hợp số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 cùng năm . Năm tài chính của   công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm. 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế.  2.2.1.Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế . ­    Công  ty không có bộ phận phân tác kinh tế riêng . Việc phân tích kinh tế được   giao cho bộ phận kế toán tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý . 13
  14. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán ­   Thời điểm thực hiện phân tích vào cuối các quý .      2.2.2.Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty TNHH phụ tùng và   thiết bị Việt Mỹ. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm: ♦ Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/Nợ ngắn hạn. ♦ Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn. Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn gồm:  ♦ Hệ số nợ / tổng tài sản. ♦ Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu. Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động gồm: ♦ Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân. ♦ Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm: ♦ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần . ♦ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân. ♦ Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân. ♦ Hệ số lợi nhuận từ hoạt HĐKD/ Doanh thu thuần. 2.2.3.Tính toán và phân tích một số  chỉ  tiêu phản ánh hiệu quả  sử  dụng vốn  kinh doanh tại Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ. Từ những số liệu thu thập được ta tính toán các chỉ tiêu sau: • Vốn kinh doanh bình quân: VKD2009 2.295.934.695 2.295.934.695 6.813.472.767 VKD2010 4.554.703.731 2 • Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: 7.991.773.726 H VKD 2009 =   = 3,48 2.295.934.695 14
  15. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán 15.532.120.490 H VKD 2010 =   = 3,41 4.554.703.731 • Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân: 424.325.891 P VKD 2009 =  = 0,18 2.295.934.695 697.517.197 PVKD2010 =    = 0,25 4.554.703.731 Từ những số liệu tính toán được ta lập được biểu phân tích như sau: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH  phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ năm 2009, 2010. ĐVT: đồng So sánh Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 %Tăng  Tăng giảm giảm 2.295.934.69 2.258.769.03 VKD bình quân 5 4.554.703.731 6 98,38 7.991.773.72 15.532.120.49 7.540.346.76 Doanh thu thuần 6 0 4 94,35 Lợi nhuận sau thuế 424.325.891 697.517.197 273.191.306 64,38 Hệ số DT thuần/VKD 3,48 3,41 ­0,07 ­0,02 Hệ   số   LNST/   VKD  bình quân 0,18 0,15 ­0,03 ­0,17     Từ  những số  liệu phân tích  ở  biểu trên ta thấy hiệu quả  sử  dụng vốn kinh   doanh của doanh nghiệp năm 2010 giảm so với năm 2009. Cụ  thể  là: Hệ  số doanh   thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm 0,02 lần, hệ  số  lợi nhuận trên vốn kinh  doanh bình quân giảm 0,17 lần.   2.3. Tổ chức công tác tài chính. Công tác kế hoạch hóa tài chính .      Hiện nay công ty chưa có phòng ban nào chuyên trách về  vấn đề  kế  hoạch  hóa tài chính. Hàng năm Ban giám đốc công ty đều tổng kết và đưa ra các kế hoạch   15
  16. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán tài chính . Phòng kế toán tiếp nhận các dự  án, kế  hoạch từ  ban giám đốc và phòng   kinh doanh từ đó đưa ra các phương án, kế hoạch tài chính đảm bảo nguồn vốn cho   các dự án .    Dựa trên kết quả  trúng thầu của các dự  án, bộ  phận kế  toán làm hồ  sơ  gửi   ngân hàng về kế hoạch sử dụng nguồn vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn để làm   hồ sơ vay vốn phục vụ cho các dự án sớm được triển khai và giải ngân nguồn vốn. Công tác huy động vốn .      Hiện nay hình thức huy động vốn chủ  yếu của công ty là huy động vốn góp   của các cổ đông và vay vốn ngân hàng. Căn cứ trên kết quả dự thầu các dự án của phòng kinh doanh bộ phận kế toán  ngân hàng lên kế hoạch vay vốn ngân hàng và huy động nguồn tiền của công ty để  đảm bảo nguồn vốn triển khai dự án.  Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản .      Toàn bộ  số  tiền huy động được công ty dùng vào việc mở  rộng hoạt động   đầu tư mở rộng thị trường, liên kết với nhà cung cấp để  nhập hàng, nâng cao hiệu  quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.       Căn cứ vào tình hình và kết quả kinh doanh của từng năm Hội đồng quản trị  của công ty có kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận khác nhau. Công ty không   có kế hoạch trả cổ tức cho năm 2009 tuy nhiên năm 2010 công ty trả  cổ tức với tỷ  lệ là 15%  trên số vốn thực góp của các thành viên Năm 2011 và 2012 công ty dự tính  trả cổ tức với tỷ lệ 18% trên số vốn thực góp của các thành viên. Hình thức  chi trả  cổ tức của công ty áp dụng là : Trả 100% bằng tiền mặt .     Năm 2010 doanh thu thuần của công ty đạt 15.532 triệu đồng, mục tiêu công  ty đặt ra trong 2 năm 2011 và 2012 tương ứng tăng 37,52% và 45% .    Năm 2010 lợi nhuận sau thuế  của công ty đạt 697,5 triệu đồng, mục tiêu   phấn đấu tăng 42,87% năm 2011 và 50,76% năm 2012. 16
  17. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của công ty dựa trên các căn cứ: ­ Xu hướng biến động của nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới ­ Công ty tiếp tục duy trì và đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh thiết bị phụ tùng,  máy xây dựng, máy khai thác và mở rộng thị trường ­ Năm 2011 công ty đã trúng thầu bán cung cấp thiết bị phụ tùng cho một số dự  án  khai thác mỏ  dưới Quảng Ninh, doanh thu từ  các dự  án này khoảng 10 tỷ. Do đó,   nguồn doanh thu lợi nhuận dự kiến trong các năm tới sẽ  tăng cao hơn nhiều so với   năm 2010. Các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ .   Công ty không có các khoản vay của các Ngân hàng và không có nợ quá hạn.  Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011 tổng nợ  ngắn hạn của công ty là  1.077triệu đồng, công ty không có các khoản vay và nợ dài hạn.        Các khoản phải thu của công ty tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm  2011 là 2.118 triệu đồng và có 1 khoản nợ quá hạn trị giá 168 triệu đồng. Các khoản   phải trả  của công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 909,8 triệu đồng và  không có nợ quá hạn. Từ đây ta có thể thấy được việc quả lý công nợ của công ty là   khá hợp lý . III.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ  VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VIỆT MỸ. 3.1.Đánh giá khái quát về công tác kế toán. ♦ Ưu điểm. - Bộ máy kế toán được tổ  chức theo mô hình trực tuyến nên có sự  quản lý và   trao đổi trực tiếp giữa kế  toán trưởng và kế  toán phần hành, thông tin được cung  cấp và tổng hợp một cách nhanh chóng kịp thời và chính xác. Mọi thắc mắc về  nghiệp vụ chuyên môn cung như về chế độ kế toán, chính sách tài chính kế toán của   Nhà nước đều được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời. Thêm vào đo kế  17
  18. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán toán trưởng có thể tham mưu, góp ý trực tiếp cho các kế toán phần hành. Phản ánh  đúng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48 - Tiến hành các thủ tục, thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế. - Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ  quan thẩm quyền  theo đúng chế độ quy định của Nhà nước. - Áp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, sử dụng phần mền kế  toán máy. ♦ Hạn chế . • Về bộ phận kế toán hàng tồn kho:  Chỉ có 1 nhân viên phụ trách tất cả các mảng hàng hoá trong khi mỗi mảng hàng  hóa lại có rất nhiều mã hàng khác nhau.  Ví dụ như : ­ Mảng hàng hoá thiết bị máy xây dựng có khoảng hơn 200 mã hàng với gần 30   khách hàng trong và ngoài nước. ­ Mảng hàng hoá thiết bị máy khai thác có khoảng hơn 300 mã hàng với hơn 50  khách hàng.           ……………. Với lượng hàng hoá và số  khách hàng như  vậy thì số  lượng nhân viên bộ  phận kế  toán hàng tồn kho là quá ít, không thể  bao quát, quản lý sát sao đến từng   khách hàng được. Ngoài ra thời gian làm việc của kế  toán hàng tồn kho phải phụ  thuộc vào thời gian làm việc của thủ  kho và phải tuân theo qui định làm việc của   công ty nên công việc thường xuyên bị tồn đọng .    Quy trình xuất hàng cồng kềnh kế  toán hàng tồn kho phải trực tiếp lên kho  giám sát quy trình xuất hàng và phải cân đối hàng trên kho để điều chuyển hàng hóa   giữa các kho, việc này gây ra nhiều khó khăn cho kế toán hàng tồn kho vì khi điều   chuyển hàng hóa kế toán phải tạm dừng toàn bộ công việc tại văn phòng . 18
  19. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán • Về bộ phận kế toán tiền măt – tiền gửi ngân hàng :       Kế toán ngân hàng vừa phải phụ  trách về  tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phụ  trách việc lập và mở L/C cho các hợp đồng nhập khẩu, ngoài ra còn phải tiến hành  phân tích kinh tế cho công ty . Dẫn tới không thể tránh khỏi những sai sót, cũng như  không thế đưa ra những đánh giá tốt nhất trong việc phân tích kinh tế của công ty. • Về bộ phận kế toán công nợ:  Ghi nhận không kịp thời công nợ phải trả nhà cung cấp. Hàng tháng kế toán   công nợ vẫn chưa đối chiếu kịp công nợ phải thu, phải trả. 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. ♦ Ưu điểm .     Hàng năm công ty đều tổ  chức phân tích kinh tế nhằm đánh giá tình hình và   sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của công ty. ♦ Hạn chế.      Công ty không có bộ phận phân tích kinh tế riêng rẽ . Việc phân tích kinh tế  được giao cho bộ phận kế toán làm, dẫn tới việc ôm đồm quá nhiều công việc cho   bộ phận kế toán. 3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính . ♦ Ưu điểm.      Hàng năm công ty đều tổng kết và đưa ra các kế  hoạch kinh doanh cho các  năm tới . Dựa trên những căn cứ  cụ  thể  mà công ty đưa ra các mức doanh thu, lợi   nhuận kế hoạch cho các năm tiếp theo. ♦ Hạn chế.      Công ty không có bộ  phận lên kế  hoạch tài chính riêng , các kế  hoạch tài   chính của công ty đều do bộ phận kế toán đưa ra và do hội đồng cổ đông phê duyệt.  Vì vậy không bao quát được hết các khía cạnh về hoạt động tài chính của công ty. 19
  20. Trường Đại Học Thương Mại   Khoa Kế toán – Kiểm toán IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. Qua nghiêm cứu lý luận và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH phụ tùng và thiết  bị Việt Mỹ, em xin đề xuất 3 hướng đề tài sau: ♦ Đề tài 1 : “Hoàn thiện kế toán công tác kế toán mua hàng và thanh toán công nợ  tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ ”. ­ Thuộc học phần: kế toán tài chính . ­ Lý do: Kế toán mua hàng và thanh toán là một trong những phần hành kế  toán rất quan trọng trong doanh nghiệp tuy nhiên qua nghiên cứu thực tế  em thấy phần hành kế toán mua hàng và thanh toán của công ty vẫn còn   nhiều điểm bất cập chưa hợp lý. Qua quá trình thực tập tại công ty em   nhận thấy vấn đề  này rất cấp thiết đối với công ty vì vậy em muốn  nghiên cứu sâu về  phần hành kế  toán mua hàng và thanh toán công nợ  góp phần hạn chế các nhược điểm của phần hành kế toán này tại công  ty. ♦ Đề tài 2:“Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị VM   ” ­ Thuộc học phần : kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại  ­ Lý do : Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả  quá trình hoạt  động kinh doanh của doanh nghiệp. Để  biết được việc kinh doanh của   doanh nghiệp tăng trưởng như thế nào hay cơ cấu doanh thu tiêu thu các  mặt hàng như  thế  nào thì việc nghiên cứu về  doanh thu bán hàng của   doanh nghiệp là một vấn đề cấp thiết.  Đề tài 3 :   “ Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị   Việt Mỹ ” ­ Thuộc học phần : Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản