intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh

Chia sẻ: Trần Ngọc Thành | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:47

0
103
lượt xem
27
download

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 8 phần, bài báo cáo thực tập tổng hợp tại "Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh" giới thiệu đến các bạn những nội dung về giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh, khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh, công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh

  1. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân MỤC LỤC Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 1
  2. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân DANH MỤC  ­ BẢNG BIỂU TT Tên sơ đồ bảng biểu Bảng 2.1.2 Thống kê số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm  (2012­2014) Bảng 2.1.4 Thống kê tài sản cố định của công ty trong 3 năm 2012 ­ 2014  Bảng 2.1.5 Vốn lưu động bình quân của công ty trong 3 năm 2012 ­ 2014 Biểu đồ 2.1.5 Tình hình vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 ­ 2014 Bảng tổng hợp tình hình  lao động  của công ty TNHH Tổng  Bảng 2.1.6 công ty Thế Thịnh qua 3 năm (2012 ­ 2014) Biểu đồ 2.1.6 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012 ­ 2014 Bảng 2.1.7  Tổng hợp chi phí sản xuất giai đoạn 2012 ­ 2014 của công ty Biểu đồ 2.1.7 Tổng chi phí sản xuất của công ty giai đoạn 2012 ­ 2014 Sơ đồ 3.1.1 Quy trình dây chuyền sản xuất Sơ đồ 4.2 Tổ chức sản xuất của công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh Sơ đồ 5.1 Cơ cấu tổ chức bô máy quản lý của công ty Bảng 6.1.1 Danh mục một số nguyên vật liệu xây dựng Bảng 6.1.2a Báo cáo lao động trong năm 2014 Bảng 6.1.2b Chất lượng cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ Bảng 6.1.2c Báo cáo chất lượng công nhân Bảng 6.1.3 Một số chỉ tiêu về nguồn vốn của công ty năm 2014 Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 2
  3. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân DANH MỤC VIẾT TẮT UBND: Uỷ ban nhân dân TNHH: Trách nhiệm hữu hạn XHCN: Xã hội Chủ nghĩa CTXD: Công trình xây dựng XDCB: Xây dựng cơ bản SPXD: Sản phẩm xây dựng SXKD: Sản xuất kinh doanh ĐVT: Đơn vị tính TSCĐ: Tài sản cố định LNST: Lợi nhuận sau thuế LNTT: Lợi nhuận trước thuế TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ: Tài sản cố định VNĐ: Việt Nam đồng NSNN: Ngân sách Nhà nước DN: Doanh nghiệp LỜI NÓI ĐẦU          Ngày nay, khi mà toàn cầu hoá nền kinh tế  thế  giới đang diễn ra   mạnh mẽ, đi kèm với nó là sự  cạnh tranh trên mọi lĩnh vực, cạnh tranh   không những là môi trường, là động lực cho sự  phát triển xã hội nói   chung, mà còn làm thúc  đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao  động, tăng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng. Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 3
  4. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân         Việt Nam là một nước XHCN vận hành theo cơ chế thị trường có sự  quản lí của Nhà nước. Trước tình hình kinh tế  có nhiều biến động như  hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm giải quyết tới các giải pháp  ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng giảm kinh tế hợp lí, đảm  bảo an sinh xã hội bước đầu đã phát huy tác dụng. Đặc biệt là các gói  kích cầu đầu tư  và tiêu dùng, hỗ  trợ  lãi suất, tháo gỡ  khó khăn cho các  thành phần kinh tế, duy trì sản xuất ổn định, khuyến khích tiêu dùng hợp  lí. Ngoài ra nhiều công trình dự án quan trọng được các ngành chức năng  và địa phương tập trung đầu tư.         Tình hình sản xuất kinh doanh cũng đã mở ra nhiều cơ hội lớn. Trong  đó ngành xây dựng của Việt Nam cũng phát triển rất mạnh mẽ. Nước ta   là một nước đang trên đà phát triển, nhu cầu xây dựng cơ  sở  vật chất kĩ   thuật ngày một nâng cao tạo điều kiện cho ngành xây dựng phát triển cả  về quy mô lẫn chất lượng.                Quảng Bình là một tỉnh miền Trung có khí hậu tương đối khắc   nghiệt, tốc độ  tăng trưởng kinh tế  còn chậm. Lãnh đạo và nhân dân tỉnh   Quảng Bình đang ra sức nỗ  lực phấn đấu hết mình để  xây dựng phát  triển kinh tế. Trong giai đoạn này, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất   kĩ thuật của tỉnh là một nhu cầu rất cao. Trước tình hình đó,  công ty   TNHH Tổng công ty Thế Thịnh đã và đang ra sức phấn đấu, hòa chung với  nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế của toàn tỉnh.       Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh  là một doanh nghiệp nằm trên  địa bàn thành phố  Đồng Hới. Trong những năm qua công ty đã và đang  thực hiện tốt vai trò của mình trong lĩnh vực xây dựng cơ  bản, nhất là  việc đảm nhận thi công các công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng dân  dụng và khai thác vận chuyển vật liệu xây dựng. Đến nay, công ty đã có  một chỗ  đứng nhất định trong ngành xây dựng của tỉnh, tạo được niềm   tin lớn đối với khách hàng. Mức tăng trưởng lợi nhuận của công ty khá  cao, đem lại việc là và mức thu nhập  ổn định cho lao động và thực hiện   nghĩa vụ đầy đử đối với Ngân sách Nhà nước. Từ khi thành lập đến nay,  công ty sớm đã khẳng định là một đơn vị có đầy đử năng lực và uy tín để  tham gia dự  thầu và trúng thầu nhiều công trình lớn có giá trị, đạt chất  lượng cao, có uy tín với chủ đầu tư và khách hàng trong và ngoài tỉnh.       Thực tập là công việc có tính chất quan trọng giúp cho sinh viên được   tiếp xúc với thực tiễn, làm hành trang cho công việc sau này của mình.  Sau gần ba năm học tập và nghiên cứu tại   Trường Đại Học Quảng  Bình, em đã trang bị  được ít vốn kiến thức cơ  bản nhằm phục vụ  cho   công việc sau này.           Nhận thức được tầm quan trọng của đợt thực tập này và để  vận  dụng những gì đã được học vào thực tiễn, em đã tìm đến Công ty TNHH   Tổng công ty Thế Thịnh để xin được thực tập. Đợt thực tập này đã giúp  Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 4
  5. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu kiến thức về  tình hình sản xuất  kinh doanh của công ty, và quá trình tham khảo tài liệu, học hỏi để viết   báo cáo. Kết quả đợt thực tập tổng hợp được thể hiện trong bài báo cáo   với những nội dung chính sau:           Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh.           Phần 2: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH   Tổng công ty Thế Thịnh.           Phần 3: Công nghệ sản xuất của công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh.           Phần 4: Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty TNHH  Tổng công ty Thế Thịnh.           Phần 5: Tổ chức bộ  máy quản lí và bộ  máy kế  toán  của công ty  TNHH Tổng công ty Thế Thịnh.            Phần 6: Khảo sát các yếu tố  “đầu vào” và “đầu ra” của công ty   TNHH Tổng công ty Thế Thịnh.           Phần 7: Môi trường kinh doanh của công ty TNHH Tổng công ty   Thế Thịnh.          Phần 8: Thu hoạch của bản thân trong quá trình thực tập.         Trong thời gian thực tập tổng hợp tại công ty, mặc dù đã rất cố gắng   để  hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất, song em không thể  tránh  khỏi những sai sót nhất định. Vậy em kính mong nhận được sự  giúp đỡ  của Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên cán bộ trong công ty, cùng các   giảng viên để giúp em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo này và tiếp thu được  nhiều kiến thức thực hành nghề để hoàn thiện bản thân.       Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ công   nhân viên trong công ty và đặc biệt là giảng viên Ths.Trương Thùy Vân   đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.                                                                  Đồng Hới, tháng 04 năm 2015                                                                                  Sinh viên:                      Trần Ngọc Thành PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH  TỔNG CÔNG TY THẾ THỊNH ơ 1.1  Tên doanh nghiệp Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 5
  6. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh  Số điện thoại: 0523.845286          Số tài khoản:  531.10.00.000159.9               Ngân hàng giao dịch: Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển  Quảng Bình.   Mã số thuế: 3100186089 1.2  Tổng Giám đốc          Võ Văn Thế 1.3  Địa chỉ Trụ  sở  chính: 107 Đường Hữu Nghị  ­  TP.Đồng Hới  ­  Tỉnh Quảng  Bình. Địa điểm kinh doanh khác: Văn phòng 2 – công ty TNHH Thế Thịnh  tiểu khu 1 – Quán Hàu – Quảng Ninh – Quảng Bình. 1.4  Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp             Công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh được thành lập vào ngày  28/01/1995, tiền thân là Xí nghiệp xây dựng thủy lợi II huyện Quảng Ninh.  Được UBND tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.           Vốn điều lệ  : 50.000.000.000đ ( Năm mươi tỷ  đồng), do hai thành   viên góp vốn:                            + Võ Văn Thế: 49.750.000.000đ chiếm 99,5%                            + Võ Thanh Khoa: 250.000.000đ chiếm 0,5% 1.5  Loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh là công ty trách nhiệm hữu  hạn 2 thành viên trở lên. 1.6  Nhiệm vụ của doanh nghiệp         Trong những năm vừa qua  công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh  đã  và đang thực hiện tốt vai trò của mình trong lĩnh vực xây dựng cơ  bản,  nhất là đảm nhận thi công các công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng   dân dụng và khai thác vận chuyển vật liệu xây dựng.        Với các nghành nghề kinh doanh chính là:         ­ Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, công trình  công nghiệp điện đến 35KV.          ­  Khai thác đá, cát sạn, đất các loại.         ­ Bán buôn, bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm xăng dầu.       Công ty luôn đặt ra mục tiêu phấn đấu cho những năm tiếp theo: kinh   doanh đúng nghành nghề kinh doanh. Đảm bảo trang trải về tài chính đáp  ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế của đất nước. Thực hiện đầy đủ  các chính sách chế  độ  về  tiền   lương, lao động theo đúng quy định của  nhà nước. Chấp hành nghiêm túc những quy định trong quản lí chất lượng  các hạng mục công trình và quy định pháp luật khác của nhà nước. Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 6
  7. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân Công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh  là một DN kinh doanh có  nhiều chủ  sở  hữu, được hạch toán độc lập đầy đủ  tư  cách pháp nhân,  được khắc con dấu riêng. Mọi hoạt động kinh doanh và quản lý theo đúng  pháp luật và chế độ kinh doanh của nhà nước.          Để cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, đứng vững trong thời kì hội  nhập, tòan bộ cán bộ công nhân viên của công ty đã nỗ lực phấn đấu trên  mọi lĩnh vực. Đặc biệt là sự  mạnh dạn của lãnh đạo công ty trong việc  vay vốn, đầu tư  trang thiết bị  máy móc hiện đại, đào tạo đội ngũ công  nhân có tay nghề  cao nhằm đáp  ứng ngày càng cao nhu cầu của khách  hàng. Ngoài ra còn có các chủ trương chính sách tích cực trong việc chiếm   lĩnh thị  trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành nhận thầu,   nâng cao hiệu quả hiệu qua kinh doanh, đem lại mức lợi nhuận ngày càng  lớn cho toàn bộ công ty. Công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh phấn đấu  là một công ty tiềm năng phát triển của tỉnh Quảng Bình. 1.7 .Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp Công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh  được thành lập vào ngày  28/01/1995, tiền thân là Xí nghiệp xây dựng thủy lợi II huyện Quảng Ninh.  Được UBND tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.  Doanh nghiệp trong bước đầu thành lập gặp rất nhiều khó khăn về  vốn,  về  nhân lực và chuyên môn. Do sự  nổ  lực của cán bộ  công nhân viên và  tinh thần đoàn kết của toàn thể doanh nghiệp nên doanh nghiệp cũng dần  dần khắc phục được và dần ổn định sản xuất. Năm 2000, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty TNHH XDTH Thế   Thịnh  với   giấy   phép   hành   nghề   kinh   doanh   số:   2902000197   cấp   ngày  06/07/2000 của Sở  Kế  hoạch Đầu tư  tỉnh Quảng Bình cấp và hoạt động  dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên. Ngày 16/09/2010 Công ty TNHH XDTH Thế Thịnh được đổi tên thành  Công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh . Đến thời điểm này,  công ty có  224 cán bộ công nhân viên trong đó 65 kỹ sư, cử nhân được đào tạo chính  quy ở các trường kỹ thuật và kinh tế. Công ty có đội ngũ quản lý giỏi, các  kỹ sư có trình độ  chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, say mê tìm tòi, học  hỏi và một lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề.        Công ty cũng đã và đang chú trọng đến việc hợp tác, liên doanh, liên  kết với các đơn vị  tư  vấn lớn, các viện nghiên cứu, viện khoa học, hợp   tác chuyển giao công nghệ... nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn  và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, kỹ sư và các chuyên gia.  Ban lãnh  đạo công ty ngày càng chú trọng, quan tâm hơn đến đời sống vật chất,  tinh thần của cán bộ  công nhân viên, giúp họ  yên tâm hơn để  làm việc  một cách tích cực và hiệu quả. Nhiều công trình được chủ  đầu tư  đánh  Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 7
  8. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân giá cao về  sự  áp dụng công nghệ  kỹ  thuật mới, đạt chất lượng và tính  thẩm mỹ cao.       PHẦN 2: KHÁI QUÁT  TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH  TỔNG CÔNG TY THẾ THỊNH 2.1. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty  TNHH Tổng công ty Thế Thịnh qua 3 năm (2012­2014) 2.1.1. Mặt hàng sản xuất kinh doanh        Từ khi thành lập đến nay công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh đã  sớm khẳng định là một đơn vị  có đầy đủ  năng lực và uy tín để  tham gia   dự  thầu và trúng thầu nhiều công trình có giá trị  lớn đạt chất lượng cao,   có uy tín với chủ  đầu tư  và khách hàng trong và ngoài tỉnh. Với sự  năng  động sáng tạo, mạnh dạn đầu tư  của đội ngũ cán bộ  công nhân viên,   được sự  lãnh đạo của các cơ  quan, ban nghành  ở  Trung  ương và UBND  tỉnh Quảng Bình, đơn vị đã phát triển không ngừng về mọi mặt. Qua từng   năm công ty càng đi dần vào ổn định, có mức tăng trưởng cao, quy mô sản  xuất ngày càng được mở  rộng, chất lượng công trình và uy tín thương  trường luôn được khẳng định: 1) Xây dựng công trình giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng, các  công trình điện đến 35 KV, san lấp mặt bằng (12 năm ­ 15 năm kinh  nghiệm). 2) Khai thác đá, cát sạn, đất các loại. 3) Mua bán xăng, dầu, ga và các sản phẩm làm từ  xăng dầu (10 năm   kinh nghiệm). 4) Mua bán vật liệu xây dựng: sắt, thép, xi măng, gạch, đồ điện, điện   gia dụng, nội thất… 5) Môi giới bất động sản và dịch vụ nhà đất. 6) Mua, bán, trồng, chăm sóc cây cảnh, sân vườn, thi công các công  viên cây xanh.         Vì nhiều lý do khác nhau nên công ty chỉ mới hoạt đông kinh doanh ở  một số lĩnh vực đăng ký. 2.1.2. Tình hình doanh thu của công ty TNHH Tổng công ty  Thế Thịnh   qua 3 năm (2012 – 2014)      Doanh thu, chi phí, lợi nhuận nó được phản ánh trên báo cáo kết quả  kinh doanh, thể hiện đúng tình hình tài chính của công ty, giữa chúng luôn   có một mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu doanh thu tăng trong khi chi  phí không đổi hoặc tăng chậm thì lợi nhuận sẽ tăng và ngược lại. Sau đây  là bảng liệt kê tổng quát tình hình tài chính của công ty được tổng hợp từ  Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 8
  9. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD của công  ty giai đoạn 2012­2014. Bảng 2.1.2. Thống kê số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2012 ­ 2014)                                                                                                 ĐVT: Triệu  đồng Chênh  lệch Chênh lệch Năm  Năm  Năm  2013/20  2014/2013 Chỉ tiêu 12 2012 2013 2014 (+/­) % (+/­) % 1.Doanh thu từ  558.68 486.05 (13 bán hàng và cung  372.451 186.234 50 (72.629) 5 6 ) cấp dịch vụ 2.Giá vốn hàng  (13 350.141 528.907 460.149 178.766 51 (68.758) bán ) 3.Lợi nhuận gộp  (13 về bán hàng và  22.310 29.778 25.907 7.468 33 (3.871) ) cung cấp dịch vụ 4.Doanh thu hoạt  (13 45 145 126 100 222 (19) động tài chính ) (13 5.Chi phí tài chính 8.972 11.972 10.416 3.000 33 (1.556) ) Trong đó chi phí  (13 8.730 9.457 8.228 727 8 (1.229) lãi vay ) 6.Chi phí quản lý  (13 6.784 11.784 10.252 5.000 74 (1.532) DN ) 7.Lợi nhuận thuần  (13 từ hoạt động  6.599 6.167 5.365 (432) (7) (802) ) SXKD (13 8.Tổng LNTT 6.599 6.167 5.365 (432) (7) (802) ) Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 9
  10. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân 9.Chi phí thuế  (13 1.650 1.542 1.341 (108) (7) (201) TNDN hiện hành ) (13 10.LNST 4.949 4.625 4.024 (324) (7) (601) )          (Trích nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH Tổng công ty Thế   Thịnh) Qua bảng số  liệu 2.1.2 ta thấy rằng: Năm 2012 mức doanh thu là 372.45  triệu đồng, mức doanh thu trong năm 2013 là  558.685  triệu đồng, doanh  thu năm 2013 tăng 186.234 triệu đồng so năm 2012 tương ứng tăng 50%. Qua năm 2014 doanh thu giảm mạnh so với năm 2013 là 72.629 triệu  đồng, tương ứng giảm 13%. Nhìn chung mức tăng giảm doanh thu của công ty không đồng đều qua các  năm. Mức tăng giảm doanh thu phụ  thuộc vào số  lượng các hạng mục  công trình mà công ty đã hoàn thành trong năm, và các dự  án trúng thầu   hoặc chỉ định thầu của công ty nên luôn có sự chênh lệch không đều. 2.1.3. Lợi nhuận       Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt  động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động sản  xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá trước hết thông qua lợi  nhuận. Lợi nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh càng  cao và ngược lại.       Công ty có sự đầu tư cao cả về công nghệ, công tác quản lí…và qua  đó cũng cho ta thấy được năng lực quản lý của công ty cũng được nâng   cao chuyên môn, kinh nghiệm và điều quan trọng hơn cả là tinh thần làm  việc năng động, sáng tạo và đoàn kết của toàn bộ  công nhân trong toàn  công ty đã được phát huy cao độ  làm cho năng suất lao động tăng, chất   lượng công trình tăng, sáng tạo đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách  hàng.        Nhìn tổng quát toàn bộ  số  liệu trong Bảng 2.1.2  ở  trên ta thấy rằng  tổng lợi nhuận sau thuế của công ty tăng không đều qua các năm, cụ thể:          * Năm 2012 mức lợi nhuận sau thuế là 4.949 triệu đồng, năm 2013  mức lợi nhuận là 4.625  triệu đồng. So với năm 2012 thì năm 2013 mức lợi  nhuận giảm 324 triệu đồng, tương ứng giảm 7%.         * Năm 2013 mức lợi nhuận sau thuế là 4.625 triệu đồng, năm 2012  mức lợi nhuận là 4.024 triệu đồng. So với năm 2011 thì năm 2012 mức lợi   nhuận giảm 601 triệu đồng, tức giảm 13%. Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 10
  11. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân          Qua phân tích từ  b ảng 2.1.2  ta thấy được lợi nhuận sau thuế  của  công ty có xu hướng giảm qua các năm. Sở dĩ như vậy là do qua các năm,   càng có nhiều công ty xây dựng mọc lên, đối thủ cạnh tranh đối với doanh  nghiệp càng nhiều. Mặt khác trong điều kiện xã hội ngày càng được nâng  cao thì nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao, đòi hỏi công ty phải tích  cực đổi mới hơn nữa, tăng năng suất lao động, tìm hiểu kỹ  nhu cầu thị  trường và đặc biệt là năng động sáng tạo, giữ  vững và phát huy uy tín   ngày càng cao hơn nữa.         Năm 2014 do biến động về kinh tế cả trong nước và trên thế giới rất   mạnh,và sự  cạnh tranh của các công ty cùng ngành nên mức lợi nhuận  không có mức tăng trưởng so với năm trước đó.               Công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh  là một doanh nghiệp thực  hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ đối với NSNN. Mức thuế nộp cho NSNN ngày  một tăng cao, công ty xứng đáng là một đơn vị  điển hình tiên tiến trong  công cuộc phát triển kinh tế  của cả  nước nói chung và tỉnh Quảng Bình  nói riêng.  2.1.4 . Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm      Giá trị tài sản cố định là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của các loại   tài sản cố  định trong doanh nghiệp được tính theo nguyên giá (giá ban  đầu) và theo giá còn lại (đã trừ hao mòn).Tài sản được hiểu là nguồn lực  mà DN kiểm soát được, doanh nghiệp dùng nó vào hoạt đông sản xuất   kinh doanh và dự  tính đem lại lợi ích kinh tế  trong tương lại cho doanh   nghiệp. Tài sản của DN có thể  được chia thành nhiều loại tùy theo cách  phân chia: + Theo hình thức sử  dụng tài sản có 3 loại: tài sản sử  dụng, chưa sử  dụng, không sử dụng (chờ thanh lý). + Theo thời gian sử dụng có 2 loại : tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn.  + Theo tính chất sở hữu có 2 loại: tài sản của doanh nghiệp và tài sản  đi thuê. + Theo hình thái thể hiện có 2 loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản vô  hình. Sau đây là các bảng phản ánh biến động tài sản cố định bình quân  của  công ty trong giai đoạn 2012­2014. Bảng 2.1.4a. Thống kê tài sản cố định của công ty trong 3 năm 2012 – 2014               Đơn vị tính: Triệu đồng Khoản mục Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Nguyên giá TSCĐ hữu hình       Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 11
  12. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân                  168            187.5                  2 Số dư đầu năm .344  35  26.917                     19               39.3                     Tăng trong năm .191  82  15.242                     19               39.3                     Mua trong năm .191  82  15.242                   187.            226.9                  2 Số dư cuối kỳ 535  17  42.159  Giá trị hao mòn lũy kế                          74               93.2                  1 Đầu năm .716  34  16.226                     18               22.9                     Tăng trong năm .518  92  24.961                     18               22.9                     Khấu hao trong năm .518  92  24.961                     93            116.2                  1 Số dư cuối .234  26  41.187  Giá trị còn lại của TSCĐ hữu        hình Đầu năm 93.628 94.301 110.691 Cuối năm 94.301 110.691 100.972 (Trích nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh) Bảng 2.1.4b. Thống kê tài sản cố định bình quân của công ty trong 3  năm 2012 – 2014                                                                                Đơn vị tính: Triệu đồng chênh  Năm 2012 Năm 2013 lệch  Chênh lệch 2014/2013 Khoản  2013/2012 Năm 2014 mục (+/­) % (+/­) % Nguyên giá TSCĐ hữu hình 177.940 207.226 234.538 29.287 16 27.312 13 Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 12
  13. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân Giá trị hao mòn lũy kế 83.975 104.730 128.707 20.755 25 23.977 23 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu  93.965 102.496 105.832 8.532 9 3.336 3 hình (Trích nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh) Từ số liệu của bảng  2.1.4a  ta thấy rằng:  Giá trị tài sản cố định  hữu hình của công ty được tăng lên hàng năm. Công ty đầu tư lượng vốn  đầu tư lớn nhằm mục đích  phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh  doanh.  Khấu hao tài sản: công ty tính khấu hao tài sản theo phương thức  khấu hao  lũy kế. Khấu hao của công ty được chia thành 2 loại: khấu  hao tài sản cố định hữu hình (do quá trình sản xuất máy móc bị hao mòn  do ma sát), khấu hao tài sản cố định vô hình (chủ yếu do máy móc lỗi  thời ­ kết quả của tiến bộ khoa học  kỹ thuật). Từ số liệu của bảng 2.1.4b ta thấy nguyên giá tài sản cố định năm  2013 tăng so với năm 2012 là 29.287 triệu đồng, tương ứng tăng 16%. Năm  2014 tăng 27.312 triệu đồng so với năm 2013 tương đương tăng 13%.   Trong giai đoạn này công ty đầu tư nhiều máy móc phục vụ công tác thi  công công trình. 2.1.5   Vốn lưu động bình quân trong năm Vốn lưu động bình quân là số  trung bình của giá trị  vốn lưu động ở  thời  điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ. Vốn lưu động của công ty trong giai  đoạn 2012 – 2014 có nhiều biến động thể hiện qua bảng 2.1.5 và biểu đồ  2.1.5. Bảng 2.1.5:Vốn lưu động bình quân của công ty trong 3 năm 2012­  2014  ĐVT: Triệu đồng Năm 2012 2013 2014 Chênh  Chênh lệch  lệch  2014/2013 2012/20 Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 13
  14. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân 13 Chỉ tiêu (+/­) % (+/­) % Nguồn ngân  (32.308 19.312 38.212 5.904 18.900 98 (85) sách ) Nguồn bổ sung 18.899 20.828 21.393 1929 10 565 3 (32.308 Tổng cộng 38.212 5.904 80.433 (85) 74.529 1.262 )          (Trích nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh) Biểu đồ 2.1.5. Tình hình vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012­ 2014      Qua bảng 2.1.5 và biểu đồ 2.1.5 ta thấy nguồn vốn lưu động của   công ty tăng dần qua các năm. Trong 3 năm thì từ  năm 2012 đến 2014  nguồn vốn lưu động tăng mạnh nhất do công ty quyết định tăng vốn đầu  tư hỗ  trợ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Năm   2013 vốn lưu động bình quân giảm 32.308 triệu đồng so với năm 2012  tương  ứng giảm 85%. Năm 2014 tăng 74.529 triệu đồng so với năm 2013   tương  ứng tăng 1.262%. Nguyên nhân của việc tăng giá trị  vốn lưu động  bình quân trong năm là sự tăng mạnh  các chỉ tiêu như: tiền và các khoản   tương đương tiền, các khản phải thu 2.1.6 . Số lao động bình quân trong năm Lao động của công ty có nhiều biến động cụ  thể  qua các năm được  thể hiện qua bảng 2.1.6       Bảng 2.1.6. Bảng tổng hợp tình hình  lao động  của công ty TNHH  Tổng công ty Thế Thịnh qua 3 năm (2012­2014)                                                                                                ĐVT: Người TT Chỉ  Năm  Năm  Năm  Chênh  Chênh lêch 2014/2013 tiêu 2012 2013 2014 lệch  2013/2 012 Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 14
  15. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân (+/­)  (%) (+/­)  (%) 1 Lao động 294 296 302 2 0,68 6 2,03 (Nguồn: Phòng tổ chức công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh)       Biểu đồ 2.1.6. Tình hình lao động  của công ty giai đoạn 2012­2014 Từ  bảng bảng 2.1.6 và biểu đồ  2.1.6 ta thấy  số  lượng lao động trực tiếp  của công ty tăng qua các năm, cụ thể là: trong năm 2012 thì số  lượng lao  động trực tiếp của doanh nghiệp là 294 người, đến năm 2013 thì số  lao   động đó là 296 người, tăng 0,68%. Đến năm 2014 thì số lao động trực tiếp  lại tăng lên 302 người,tăng 2,03% so với năm 2012. Số lao động tham gia  thi công các công trình luôn tăng đều qua các năm, do nhu cầu về lao động  của công ty. Số ngày làm việc và số giờ làm việc của mỗi người tăng làm   tăng mức doanh thu, và đem lại mức lợi nhuận và mức thu nhập cao cho  DN. Do hoạt động trong ngành xây dựng nên tỷ  lệ  nữ  chiếm rất ít, chủ  yếu lao động nữ làm việc văn phòng và cán bộ lãnh đạo. 2.1.7. Tổng chi phí sản xuất của công ty giai đoạn 2012 ­ 2014  Bảng 2.1.7 : Tổng hợp chi phí sản xuất giai đoạn 2012­2014 của công  ty                                                                               ĐVT: Triệu đồng Chênh  lệch  Chênh lệch 2014/2013 Chỉ  Năm  Năm  Năm  2013/20 tiêu 2012 2013 2014 12 (+/­) (%) (+/­) (%) Chi phí nguyên  73.93 79.09 vật liệu trực  75.140 1.205 1,63 3.958 5,27 5 8 tiếp Chi phí nhân  5.479 5.932 6.013 453 8,27 81 1,37 công trực tiếp Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 15
  16. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân Chi phí sản  2.368 2.815 3.051 447 18,88 236 8,38 xuất chung 83.88 Tổng chi phí 81.782 88.162 7 2.105 2,57 4.275 5,1     Biểu đồ 2.1.7. Tổng chi phí của công ty giai đoạn 2012­2014     Từ bảng 2.1.7 và biểu đồ 2.1.7 ta thấy, tổng chi phí sản xuất năm 2013   là 83.887 triệu đồng, so với năm 2012 là 81.872 triệu đồng thì năm 2013   tổng chi phí tăng 2.105 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 2,57%, năm 2012   tăng so với 2013 là 4.275 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 5,1%. Trong đó,  chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của năm 2013 so với 2012 tăng 1.205  triệu đồng, chiếm tỷ  lệ  1,63%, năm 2014 tăng so với 2013 là 3.958 triệu  đồng, tương  ứng 5,27%. Chi phí nhân công trực tiếp năm 2013 tăng 453  triệu đồng so với năm 2012 tương  ứng 8,27%, năm 2012 tiếp tục tăng so  với năm 2013 là 81 triệu đồng, tương ứng 1,37%. Đối với chi phí sản xuất  chung, năm 2013 tăng 447 triệu đồng so với năm 2012, tương  ứng tỷ  lệ  tăng 18,88%, năm 2014 so với năm 2013 giảm xuống 236 triệu đồng tương  ứng 8,38%. 2.2. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới Trong nền kinh tế thị trường chúng ta luôn coi rằng mục tiêu của mỗi  DN nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn và tối đa hoá giá trị  DN  trong dài hạn, sử  dụng có hiệu quả  các nguồn lực, tạo tiền đề  để  phát  triển doanh nghiệp. Chính những mục tiêu đó đã đòi hỏi các DN phải đưa   ra những chính sách, phương hướng phát triển cụ thể. Với những mục tiêu không ngừng đi lên, là một DN tư  nhân hoạt   động trong lĩnh vực xây dựng, công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh sẽ  trở thành một DN lớn mạnh, uy tín, thương hiệu, đáp ứng nhu cầu người  sử dụng không chỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, mà còn lan rộng khắp các  tỉnh lân cận và tiến xa hơn trên toàn quốc. Từ  những kết quả  đã đạt được trong những năm vừa qua, và những   tồn tại và yếu kém mà công ty đã và đang trải qua. Dựa trên những kết   quả đã đạt được Công ty đã đưa ra những phương hướng cụ thể như sau:       ­ Tiếp tục thực hiện các chỉ  tiêu đề  ra, tăng cường công tác kiểm tra  giám sát, hạch toán, thu chi nhằm bảo đảm không bị  thất thoát trong khi  kinh doanh nhất là trong khi vận chuyển và sử dụng nguyên vật liệu, công  cụ dụng cụ... ­ Để nâng cao chất lượng của quá trình xây dựng các công trình, công  ty cần đào tạo đội ngũ công nhân viên với trình độ  chuyên môn và tay   Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 16
  17. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân nghề  cao bằng cách tạo điều kiện cho công nhân viên học tập  ở  các  trường có uy tín và hiệu quả cao. ­ Không ngừng cải tiến kĩ thuật, áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại  vào SXKD để nâng cao doanh thu.   ­ Để thu hút được đông đảo khách hàng công ty phải không ngừng thực  hiện  các chiến lược kinh doanh như công tác marketing, tư vấn,…thực hiện  giao dịch theo phương châm “ khách hàng là thượng đế”. PHẦN 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH TỔNG  CÔNG TY THẾ THỊNH 3.1. Dây chuyền sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Chúng ta biết rằng, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều  có quy trình công nghệ  chế  tạo riêng và nó chi phối đến đặc điểm sản  xuất của công ty. Nếu công ty có quy trình sản xuất hiện đại thì chắc   chắn sẽ đáp ứng được nhu cầu thị trường và việc cạnh tranh với các đối  thủ trên thị trường sẽ dễ dàng hơn.        Với những máy móc và trang thiết bị hiện đại, quy trình công nghệ  của công ty TNHH Tổng công ty Thế  Thịnh  đã được chuyên môn hóa và  hiện đại hóa rất cao, có sự  phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ  phận với  nhau.        Những CTXD của công ty gắn liền với mục tiêu của công ty là xây   dựng nên các công trình chất lượng tốt nhất đáp ứng nhu cầu cho xã hội.  3.1.1 .  Sơ đồ dây chuyền sản xuất       Quá trình sản xuất SPXD của công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ sau: Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 17
  18. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân Sơ đồ 3.1.1. Quy trình dây chuyền sản xuất (Nguồn: Bộ phận quản lý công ty TNHH Tổng công ty Thế Thịnh) 3.1.2 . Thuyết minh sơ đồ dây chuyền         Khi có thông báo mời thầu, công ty tiến hành lập hồ sơ dự thầu và  nộp cho đơn vị phát thầu để tham gia đấu thầu CTXD.         Quá trình xây dựng các công trình được thực hiện trên cơ sở các hợp  đồng đã ký với các đơn vị chủ thầu sau khi ông ty đã đấu thầu thành công.  Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng  mục công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi   công dài và phải tuân thủ theo các quy phạm. Sản phẩm có giá trị lớn, đặc  biệt   là   không  thể  di   chuyển   được.   Vì   vậy,   máy   móc   thiết   bị   phải   di  chuyển theo địa điểm sản xuất.        Sau khi đã ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành thành lập uỷ  ban chỉ huy công trình, xây dựng các phương án thi công, lựa chọn phương   án, biện pháp thi công tốt nhất và thi công theo kế hoạch.        Các CTXD được bàn giao và đưa vào sử dụng ngay sau khi hoàn thành   do những đặc điểm đặc biệt của SPXD. Đồng thời tiến hành nghiệm thu   và thanh toán công trình với khách hàng. 3.2 . Đăc điêm công nghê san xuât ̣ ̉ ̣ ̉ ́ 3.2.1 Đăc điêm vê ph ̣ ̉ ̀ ương phap san xuât ́ ̉ ́         Là một  công ty xây dựng nên các công trình mà  công ty đảm nhận  được thực hiện thông qua đấu thầu và chỉ định thầu. Công ty lập phương  án, kế hoạch sản xuất SPXD cụ thể sau khi được chỉ định thầu, đảm bảo  được việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị,  tổ  chức thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ  và chất lượng của các Hợp  đồng xây dựng đã ký kết. Tiêu chuẩn chất lượng của SPXD là những công  trình, hạng mục công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời   gian thi công dài và phải tuân thủ theo các quy phạm. Sản phẩm có giá trị  lớn, đặc biệt là không thể di chuyển được. Vì vậy, máy móc thiết bị phải  di chuyển theo địa điểm sản xuất.        Việc quản lý vật tư và máy móc thiết bị được giao cho phòng vật tư  theo dõi trong suốt thời gian xây dựng các công trình.  Nguồn lao động  được sử dụng chủ yếu là công nhân viên của công ty, và chỉ thuê thêm lao  động phổ  thông trong những trường hợp công việc gấp rút để  đảm bảo  tiến độ thi công. Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 18
  19. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân        Ngày nay, hình thức tổ chức sản xuất được áp dụng phổ  biến trong   các DN xây dựng là phương pháp giao khoán sản phẩm cho các đội, tổ thi  công với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi   phí.        Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm xây dựng mà công nghệ  thi công trong xây dựng cũng phụ  thuộc vào tính chất kết cấu của từng   loại sản phẩm xây dựng. Mỗi công trình đòi hỏi một quy trình công nghệ  riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm kết cấu và yêu   cầu kỹ thuật của từng CTXD.        Cũng giống nhứng đơn vị XDCB khác, sản phẩm xây dựng của công  ty có những nét đặc trưng riêng của ngành xây dựng: các công trình, hạng  mục công trình có quy mô rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, th ời gian thi   công lâu dài, khối lượng thi công đều diễn ra  ở  ngoài trời. Do vậy, quá  trình sản xuất rất phức tạp. Sau khi hoàn thiện thì công trình được nghiệm  thu ngay, bàn giao và đưa vào sử  dụng.  Đồng thời tiến hành lập bảng  nghiệm thu và thanh toán công trình. Các sản phẩm của công ty không trực  tiếp trao đổi trên thị  trường như  các sản phẩm hàng hóa khác, mà nó chỉ  được thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết. Tất  cả các công trình, hạng mục CTXD của công ty đều phải trải qua các giai  đoạn công nghệ nhất định sau:       ­ Xử lý nền móng: chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình…       ­ Xây dựng phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình:  tiến hành làm từ  dưới lên trên, tạo ra phần thô của   sản phẩm  theo bản  thiết kế  kỹ thuật. Đồng thời, lắp đặt các hệ  thống máy móc, điện nước,  cầu thang máy. v.v       ­ Hoàn thiện công trình: trang trí từ  trên xuống, tạo vẻ  mỹ quan kiến   trúc cho  sản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất, ngoại thất…       Hiện nay, bằng sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên,  công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động, tạo được  uy tín với khách hàng và có thị trường ổn định. 3.2.2.  Đặc điểm về trang thiết bị Công ty đã đầu tư  khá mạnh cho trang thiết bị  phục vụ  công việc   XDCT. Đặc biệt, là phục vụ  cho quá trình khảo sát và thiết kế. Công ty   hiện đang sở  hữu một loạt các máy móc, thiết bị  đời mới với như:máy   làm mặt bê tông,máy phối trộn bê tông,  xe bê tông,  máy đầm,  dùi,  bàn,  máy cắt uốn sắt,  máy khoan,  máy hàn,  máy trộn vữa,  máy bào,  máy in,  máy phô tô, máy vẽ, máy chiếu, máy quay phim; các chương trình, phần   mềm, các thiết bị kiểm tra, khảo sát, các máy thí nghiệm... 3.2.2 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, thông gió, ánh sáng Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 19
  20. Báo cáo thực tập tống hợp                                  GVHD: Ths.Trương Thùy Vân          ­ Về  bố  trí mặt bằng: DN nằm  ở  trục đường Hữu Nghị, Tp.Đồng  Hới nên cũng thuận lợi cho việc khách hàng có nhu cầu thiết kế, tư vấn,  xây dựng nhà cửa, các công trình dân dụng và công nghiệp.. có thể  tìm   đến dễ dàng và nhanh chóng. Những phòng, ban trong công ty được trang   bị  đầy đủ  các phương tiện để  tạo điều kiện cho việc thiết kế, tư  vấn   không bị gián đoạn, ảnh hưởng đến uy tín đối với khách hàng.        Nhưng công ty cũng gặp không ít khó khăn do những công trình bắt  buộc phải đi thực địa  ở  xa thì lại tốn khá nhiều công sức, tiền,thời gian  vận chuyển  nguyên nhiên vật liệu để phục vụ cho công trình được hoàn   thành.         ­ Hệ thống thông gió, ánh sáng: công ty đặc biệt rất quan tâm đến  chất lượng môi trường lao động. Lao động chính của công ty vẫn là tạo ra   các thiết kế  xây dựng. Vấn đề  về  thông gió, ánh sáng đặc biệt được coi   trọng vì chất lượng lao động của nhân viên có thể giảm sút nếu không tạo  đủ ánh sáng, gió mát. Với khí hậu khắc nghiệt của thời tiết hiện nay, làm  cho nhân viên không đủ  khả  năng làm việc dài trên máy vi tính,trên các   công trường thi công...  ảnh hưởng đến tiến độ  công trình, làm thiệt hại  đến vốn kinh doanh của DN. Hơn nữa, trong việc thiết kế thì chỉ  một lỗi   nhỏ trong đo đạc đơn vị đo cũng làm cho thiết kế thất bại. Vì vậy, những   thiết bị  về  ánh sáng, thông gió...luôn được ban lãnh đạo công ty đầu tư  mua sắm. Nhằm thu hút sự  say mê làm việc của cán bộ, nhân viên trong  công ty. 3.2.4. Đặc điểm về an toàn lao động       Đối với lao động của công ty, có thể phân làm 2 bộ phận làm việc ở 2   môi trường khác nhau mà tính an toàn của các bộ  phận này cũng do đó   cũng khác  nhau:    ­ Bộ phận làm việc ở trong nhà bao gồm các nhân viên làm việc ở phòng  tổ  chức, một số   ở phòng kế  toán và thủ  kho. Những lao động này không   chịu ảnh hưởng của các yếu tố thới tiết như nắng, mưa... nên an toàn lao  động khá cao.        ­ Bộ phận làm việc ở ngoài trời bao gồm tất cả các nhân công ở bộ  phận vận chuyển, xây lắp... Nói đến những bộ phận này ta nghĩ ngay đến  việc di chuyển, vận động do đó mà tiếp xúc với hầu hết các yếu tố ngoại   cảnh tác động đến. Bộ phận này không chỉ chịu sự tác động của thời tiết  mà do tính chất di chuyển, hoạt động thường xuyên nên an toàn lao đông  không cao, trong trường hợp này phải xét đến cả  đặc điểm về  an toàn  giao thông. Chính vì vậy mà ban quản lý công ty phải có trách nhiệm và  quan tâm đến họ nhiều hơn nữa.         An toàn lao động là một trong những mục tiêu quan trọng của  công ty  TNHH Tổng công ty Thế Thịnh, công ty luôn chú trọng đến đời sống của  người lao động, thực hiện đóng bảo hiểm lao động cho người lao động.  Sinh viên thực hiện:Trần Ngọc Thành Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản