intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP: "GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO THẾ GIỚI TRANG TRÍ"

Chia sẻ: To Thi Thu Huyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

1
285
lượt xem
95
download

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP: "GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO THẾ GIỚI TRANG TRÍ"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất giàu về kinh nghiệm thực tế . Nên đội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Trong các hoạt động của công ty, công ty luôn chú trọng và đặt hết tâm huyết của mình vào lĩnh vực hoàn thiện thi công, xây dựng những dự án, công trình với những quy mô và tầm cỡ nhất định....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP: "GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO THẾ GIỚI TRANG TRÍ"

  1. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Luận Văn Tốt Nghiệp Đề Tài : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO THẾ GIỚI TRANG TRÍ  1 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  2. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  MỤC LỤC 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ THẾ GIỚI TRANG TRÍ CO,.LTD 3 1.1.Tổng quan về công ty Thế Giới Trang Trí . 3 1.2. Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty: 4 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 5 1.4 Sơ đồ và đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý của công ty: 6 Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TK XD QC Thế Giới Trang Trí 6 2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THẾ GIỚI TRANG TRÍ 8 2.1 Sơ đồ và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 8 2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 9 2.2. Sơ đồ và trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty: 12 Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung. 12 Ghi chú: Ghi hàng ngày: 1 2 Ghi đ ịnh kỳ : 12 2.3. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty: 13 2.4. Thuận lợi và khó khăn 15 PHẦN 2: 16  16 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI 16 CÔNG TY THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO 16 THẾ GIỚI TRANG TRÍ 1 6 1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI THẾ GIỚI TRANG TRI CO.,LTD 17 1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT ở công ty 17 1.2 Căn cứ tính thuế: là giá tính thu ế và thuế suất 17 1.3 Phương pháp tính thu ế 17 1.4 Khấu trừ và hoàn thuế 18 1.5 Kê khai và nộp thuế GTGT hàng tháng tại công ty. 18 Cách lập một số bảng kê tại THE GIOI TRANG TRICO.,LTD: 19 Tổng Thuế GTGT đầu ra - Tổng thuế GTGT đầu vào = A 23 Nếu A>0, Mục 40 = Mục 39 - Mục 23  24 Nợ TK 333 : Tổng số tiền thuế GTGT đầu ra 24 Nợ TK 333 : Số tiền thuế GTGT đầu vào 24 Nợ TK 333: Số thuế GTGT phải nộp 24 2. KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TK XD QC THẾ GIỚI TRANG TRÍ. 24 2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào. 24 Kết cấu: 25 Bên Có: 25 – Các sổ chi tiết khác có liên quan 26 Các nghiệp vụ kinh tế khác được định khoản, và vào sổ kế toán tương tự… 28 Sd: 1.526.400 29 SD: 14.722.900 30 Sơ đồ 04 : Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào tại công ty 30 2.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA 34 Kết cấu: 35 Các nghiệp vụ kinh tế khác định khoản và ghi sổ tương tự…… 37 Báo cáo thuế GTGT tại Công ty 37 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra tại công ty : 37  2 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  3. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  SD: 0 37 SD : 0 38 Sơ đồ: 05: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra tại công ty 38 PHẦN 1:  GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO THẾ GIỚI TRANG TRÍ 1. GIỚI TH IỆU TỔNG QUÁT VỀ THẾ GIỚI TRANG TRÍ C O,.LTD 1.1.Tổng quan về công ty Thế Giới Trang Trí . - Tên công ty : Công ty TNHH TK XD QC THẾ GIỚI TRANG TRÍ tiếng anh : THE GIOI TRANG TRI ADVERTISING - Tên CONSTRUCTION DESIGN COMPANY LIMITED - Tên viết tắt : THE GIOI TRANG TRI CO.,LTD - Đ ịa chỉ : 189/15 Nguyễn Văn Đậu, P.11, quận Bình Thạnh, TP HCM . - Mã số thuế : 0310675789 do Cục Thuế TP.HCM Cấp. - Đăng ký KD số : 0310675789 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư TP.HCM Cấp ngày 13 tháng 03 năm 2010 - Vốn điều lệ : 1.900.000.000 VNĐ - N gười đại diện pháp lý : ông Phạm Văn Trung Chức danh : Giám đốc Công ty THE GIOI TRANG TRI CO.,LTD được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0310675789, do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 3 năm 2011, với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ chín trăm triệu đồng.  3 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  4. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  THE GIOI TRANG TRI CO.,LTD thành lập với mong muốn mang lại sự mới lạ, độc đáo trong lĩnh vực xây dựng các công trình, kiến trúc…, bằng sự nỗ lực, sáng tạo, làm việc có trách nhiệm với xã h ội , tạo điều kiện cho các thành viên phát triển về tài năng, cải thiện đời sống , tinh thần. 1.2. Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty: 1 .2.1 Ngành nghề kinh doanh:  Hoạt động thiết kế chuyên dụng ( HĐ chính ), Mã nghành 7410  Sản xuất Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh ( không hoạt động tại trụ sở) Mã nghành 2013  Hoàn thiện công trình xây dựng . Mã nghành 4330  Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi. Mã nghành 8220  Đại lý, mô giới, đấu giá. Mã nghành 4610.  Quảng Cáo. Mã nghành 7310  Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại. Mã nghành 8230.  Bán buôn thiết bị điện tử viễn thông . Mã nghành 4652  Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ, bàn ghể , nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ d ùng gia đ ình khác. Mã ngành 4759 1 .2.2 Lĩnh vực hoạt động:  Thiết kế chuyên dụng. Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất giàu về kinh nghiệm thực tế . Nên đội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.  Hoàn thiện công trình Xây dựng Trong các hoạt động của công ty, công ty luôn chú trọng và đặt hết tâm huyết của mình vào lĩnh vực hoàn thiện thi công, xây dựng những dự án, công trình với những quy mô và tầm cỡ nhất định.  Trang trí nội thất:  4 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  5. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trang trí nội, ngoại thất là công đoạn cuối cùng để hoàn thành một công trình và cũng là công đo ạn vô cùng quan trọng để tạo nên dáng vẻ đặc trưng riêng mà không công trình nào giống công trình nào. Hiểu được tầm quan trọng đó công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc và nguồn nhân lực để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.  Thương mại: Ngoài lĩnh vực thiết kế, xây dựng và trang trí nội thất, công ty còn tham gia trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là mua bán thiết bị, linh kiện điện tử, đồ điện gia d ụng….. 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 1 .3.1 Chức năng: Công ty TNHH XD Quảng Cáo THẾ GIỚI TRANG TRÍ là đơn vị làm công tác xây dựng và quảng cáo, tổ chức thiết kế chuyên d ụng, thi công và sửa chữa các công trình xây dựng như: nhà ở, showroom, cửa hàng, quán café…. 1 .3.2 Nhiệm vụ:  Nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu thị trường từ đó tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường tiêu thụ.  Tổ chức tìm kiếm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn hàng.  Tổ chức quá trình mua, dự trữ, bảo quản, bán hàng, tổ chức quá trình thiết kế thi công, sữa chữa các công trình theo hợp đồng.  Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty theo hướng gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả.  Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện công tác hạch toán kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, x ã hội và người lao động. Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.  5 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  6. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  1.4 Sơ đồ và đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý của công ty: 1 .4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG THIẾT KẾ TÀI MARKETING KINH KẾ HOẠCH CHÍNH DOANH PHÒNG PHÒNG HÀNH KỸ CHÍNH THUẬT Ban điều h ành Ban điều hành phương tiện Xưởng sản Các đội các công thiết bị xe máy xu ất gỗ, nhôm trường công thi công , kiếng. ty trúng thầu thi công và cung cấp vật tư thi công Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TK XD QC Thế Giới Trang Trí 1 .4.2 Đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý công ty:  Giám đốc Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh. Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của công ty. Giám đốc là người quyết định và trực tiếp  6 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  7. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  lãnh đ ạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp d ưới về mục tiêu thực hiện các chiến lược.  Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban về mặt kinh tế, kỹ thuật, công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác. Là người triển khai các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh, lập báo cáo định kỳ trình lên giám đốc.  Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh. Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.  Phòng tổ chức hành chánh: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chánh như tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về chế độ chính sách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng.  Phòng marketing : N hiệm vụ tiếp cận và mở rộng thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp với mục đích kinh doanh của công ty, quảng cáo sản phẩm mới, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các đ ại lý công ty.  Phòng kinh doanh:  7 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  8. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Thu thập thông tin trên thị trường về các mặt hàng kinh doanh của công ty có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu thị trường và tìm kiếm thị trường mới, đồng thời hỗ trợ giám đốc ký kết hợp đồng.  Phòng kế hoạch: Tiếp nhận và điều động các công nhân viên, lập các chỉ tiêu kế hoạch SXKD của doanh nghiệp, luôn nắm bắt thông tin về giá cả, biến động của thị trường để lập định mức, chỉ tiêu đồng thời kiểm tra chất lượng công trình.  Phòng kỹ thuật: Quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng cơ bản theo quy chế và pháp luật của nhà nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào thi công. Theo dõi bám sát tiến độ thi công, quản lý kiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhập và xác đ ịnh mức vật liệu tiêu hao ổn định hợp lý. Tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, duyệt quyết toán công trình hình thành.  Phòng thiết kế: Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất, showroom, văn phòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy đ ịnh chung của các cấp có thẩm quyền.  Các đội thi công: Trực tiếp tổ chức thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ, tiến độ, dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của Giám đốc.  Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đ ều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty. 2. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THẾ GIỚI TRANG TRÍ 2.1 Sơ đồ và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:  8 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  9. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ KẾ KẾ TOÁN KẾ KẾ TOÁN T HỦ ,TIỀN QUỸ TOÁN TOÁN DOANH TOÁN TÀI SẢN THUẾ MẶT, THU – NGUYÊN CỐ VẬT TIỀN CÔNG ĐỊNH NỢ LIỆU LƯƠNG NHÂN VIÊN THỐNG KÊ ĐỊNH MỨC TẠI CÁC ĐỘI SẢN XUẤT Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TK XD QC Th ế Giới Trang Trí 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán. Để đàm b ảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp d ụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào hình thức phân công quản lý khối lượng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ  9 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  10. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.  Kế toán trưởng : Giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn b ộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán. Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng.  Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là người cố vấn đắc lực trong công việc điều khiển doanh nghiệp, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khác như lý thuyết thống kê, luật thương mại, quản trị tài chính.Tập hợp và lưu trữ các chứng từ liên quan. Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh.  Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình X-N -T kho vật liệu của công ty. Hàng ngày ghi nhận lại và tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng, cuối tháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.  Kế toán tiền lương, tiền mặt. Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty. Là người trích các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy đ ịnh của nhà nước. Đồng thời ghi sổ các nghiệp vụ thu, chi căn cứ theo các chứng từ tập hợp về .  Kế toán thủ quỹ: Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty. Chịu trách nhiệm Thu - Chi tiền mặt tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn. Theo dõi việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liên tục.  10 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  11. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp   Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm của TSCĐ, kể cả về số lượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ. Ghi vào sổ chi tiết tình hình sử dụng, mua sắm, sữa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Mố i quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban chức năng Phòng kế toán có quan hệ mật thiết với các phòng ban chức năng khác và là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, nguồn vốn nhằm đ ảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh. Phòng kế toán có quan hệ rất mật thiết với phòng kế hoạch, kỹ thuật và quan hệ khách hàng. Phòng kế toán dựa vào những thông tin của phòng kế hoạch, kỹ thuật và quan hệ khách hàng đ ể xây dựng giá thành dự toán cho các công trình, hạng mục công trình. Từ đó có những tính toán về mặt nguồn vốn hợp lý cho các công trình đấu thầu, các hạng mục công trình. Đối với phòng kinh doanh thì những thông tin của phòng kế toán lại cực kỳ quan trọng. Các thông tin liên quan đ ến việc sản xuất sản phẩm mà cụ thể là việc cung cấp giá vốn hàng bán quyết định rất nhiều đến tình hình tiêu thụ sản phẩm trong công ty. Phòng kế toán làm việc có hiệu quả thì những thông tin mà họ đưa ra rất chính xác, hợp lý do đó tạo ra sự rõ ràng trong những thông tin cung cấp cho khách hàng. Phòng kế toán đ ược coi là một bộ phận cực kỳ quan trọng trong công ty vì những thông tin tài chính mà họ cung cấp. Mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty, hoạt động hiệu quả hay không đều được thể hiện thông qua những con số trong báo cáo tài chính. Do vậy mà sự hoạt đông ăn khớp, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong công ty là rất quan trọng, nó sẽ tạo ra bộ máy làm việc thực sự có hiệu quả, điều mà công ty luôn muốn đạt đ ược.  11 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  12. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  2.2. Sơ đồ và trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty: 2.2.1.Sơ đồ chứng từ kế toán của công ty Chứng từ gốc Sổ quỹ Nh ật Ký chung Sổ, th ẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh phát sinh Báo Cáo kế Toán : Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung. Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi định kỳ : Đối chiếu : 2.2.2. Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty: Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật kí chung, sổ cái, sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản liên quan. Cuối kỳ kế toán cộng số phát sinh trên sổ Nhật Ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài kho ản. Căn cứ số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng, tính số dư cuối tháng của các tài khoản trên sổ cái, sổ chi tiết.  12 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  13. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trong sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh trong tài khoản kế toán. Đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với số hiệu ở bảng chi tiết số phát sinh. Căn cứ vào số liệu bảng cân đối số phát sinh, tiến hành lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác. Q uan h ệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Nhật ký chung . Tổng số dư N ợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. 2.3. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty:  Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15 /2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 .  Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01- 01 và kết thúc ngày 31-12 hàng năm.  Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt.  Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng. K hi có nghiệp vụ K T p hát sinh liên quan đến ngoại tệ thì công ty chuyển đổi ngo ại tệ ra đồng Việt Nam, theo tỷ giá của Ngân Hàng tại thời điểm chuyển đổi.  Tổ chức chứng từ kế toán tại doanh nghiệp:  Hệ thống chứng từ tại công ty: - Hoá đơn GTGT; - Phiếu thu; - Phiếu chi, phiếu nhập; - Phiếu xuất.  Hệ thống sổ kế toán: - Sổ quỹ tiền mặt; - Sổ cái; - Sổ nhật ký chung; - Sổ chi tiết các tài khoản.  Hệ thống báo cáo tài chính: - Bảng cân đối kế toán; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh d oanh; - Thuyết minh báo cáo tài chính; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  13 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  14. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp   Hình thức sổ kế toán tại công ty: Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. K hông sử dụng phần mềm kế toán.  H ình thức mở và khoá sổ kế toán: Mở sổ kế toán: đầu niên độ kế toán, công ty tiến hành m ở sổ kế toán theo danh mục đã đăng ký với cơ quan nhà nước. Khoá sổ kế toán: cuối kỳ hạch toán (tháng, quý, năm)  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho: bình quân gia quyền. - Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: - Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ.  Phương pháp tính thuế - Tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.  Hệ thống tài khoản sử dụng: Tiền mặt - TK 111 Tiền gửi Ngân hàng - TK 112 Tiền gửi Ngân hàng CT - TK 11211 Tiền gửi Ngân hàng NN-PT - TK 11212 Phải thu khách hàng - TK 131 Thuế GTGT được khấu trừ - TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV - TK 1331 Thuế GTGT hàng TSCĐ - TK 1332 Phải trả người bán - TK 331 Thuế và các khoản phải nộp cho NN - TK 333 Thuế GTGT phải nộp - TK 3331 Thuế TNDN - TK 3334 Phải trả công nhân viên - TK 334  14 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  15. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Phải trả, phải nộp khác - TK 3388 N guồn vốn kinh doanh - TK 411 Lợi nhuận chưa phân phối - TK 421 - TK 511 Doanh thu bán hàng Doanh thu hoạt động tài chính - TK 515 Chi phí NVL trực tiếp - TK 621 Chi phí NC trực tiếp - TK 622 - TK 627 Chi phí SXC G iá vốn hàng bán - TK 632 - TK 635 Chi phí tài chình Chi phí quản lý DN - TK 642 - TK 811 Chi phí khác Thuế TNDN phải nộp - TK 821 X ác định kết quả kinh doanh - TK 911 2.4. Thuận lợi và khó khăn * Thuận lợi: Công ty đã sở hữu được một đội ngũ kỹ sư thiết kế giỏi và công nhân xây dựng lành nghề. Có đ ược nguồn tài chính dồi d ào, đảm bảo cho việc phục vụ các công trình được tốt hơn. Công ty có chế độ cho công nhân viên rất tốt, luôn quan tâm đến đời sống của công nhân viên điều đó tạo nên một tâm lý an to àn . * Khó khăn: Sự thành lập công ty trong giai đoạn kinh tế khó khăn, cộng với sự cạnh tranh của các đối thủ ,THE GIOI TRANG TRI CO.,LTD cũng vấp phải những khó khăn nhất định trong việc thiết lập mối quan hệ bạn hàng. Nhưng BGĐ công ty đã có những ,ý tưởng thiết kế mới lạ, các chiến lược đúng đắn để đưa công ty vượt qua giai đoạn sơ khai thành lập, thoát khỏi những khủng hoảng và ngày càng khẳng định thương hiệu thiết kế của mình.  15 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  16. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  PHẦN 2:  TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ XÂY DỰNG QUẢNG CÁO THẾ GIỚI TRANG TRÍ  16 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  17. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  1. C ÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI THẾ GIỚ I TRANG TRI CO.,LTD Công ty là tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở VIỆT NAM, do đó công ty phải nộp thuế GTGT theo quy định của nhà nước. Hiện nay công ty thế giới trang trí đang thực hiện luật thuế GTGT theo:  Luật thuế GTGT số 13/ 2008/QH12 ngày 3/6/2008.  Thông tư số 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT. Công ty đang thực hiện các quy định trong thuế GTGT và thông tư hướng dẫn cụ thể sau : 1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT ở công ty Theo quy định thì đối tượng chịu thuế GTGT tại công ty là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, bàn giao. Là các hàng hóa, linh kiện điện tử, điện gia dụng, đã bán cho khách hàng. 1.2 Căn cứ tính thuế: là giá tính thuế và thuế suất  Giá tính thuế - Đối với hoạt động xây dựng: Giá tính thuế là giá trị công trình đem bàn giao, chưa có thuế GTG T. Trường hợp thi công lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị , giá tính thuế là giá trị thi công không bao gồm máy móc thiết bị. - Đối với hàng hóa điện tử viễn thông, điện gia dụng bán ra, giá tính thuế là giá bán không bao gồm thuế GTGT  Thuế suất - Công ty áp dụng mức thuế suất 10% đối với công trình, hạng mục công trình, thiết bị điện tử viễn thông, điện gia dụng. 1.3 Phương pháp tính thuế Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ như, cụ thể là: + Cách tính thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = Thu ế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào  17 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  18. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trong đó: + Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa và d ịch vụ đó. + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào bằng tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ. + Nếu hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau: Giá chưa có G iá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT Thuế GTGT 1+ thuế suất của hàng hóa dịch vụ (%) 1.4 Khấu trừ và hoàn thuế  Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào :  Tại công ty thuế giá trị gia tăng đ ầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đều được khấu trừ to àn bộ.  Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định thuế số thuế phải nộp trong tháng đó. Trường hợp công ty phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, kh ấu trừ bị sai sót thì được khấu trừ, kê khai bổ xung. Thời gian kê khai bổ xung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót.  Hoàn thành thuế giá trị gia tăng Theo quy định đối với cơ sở kinh doanh có nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá tị gia tăng nếu trong 3 tháng liên tục trở lên nếu có số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết . 1.5 Kê khai và nộp thuế GTGT hàng tháng tại công ty. Hàng tháng công ty tiến hành tổng hợp và tính số thuế GTGT đầu vào, số thuế GTGT đầu ra, tiến hành bù trừ giữa thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp trong tháng hạch toán. Kế toán căn cứ vào các Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu số :01 -1/GTGT) và Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua  18 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  19. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  vào (Mẫu số : 02-2/GTGT) để vào tờ khai thuế GTGT (Mẫu số : 01 /GTGT), đồng thời kèm theo bảng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong đơn vị. Công ty nộp thuế GTGT của tháng này vào ngày 15 của tháng kế tiếp, hạn chót nộp thuế là ngày 20 của tháng kế tiếp. Thủ tục khai bổ sung số thuế GTGT đầu ra phải nộp gồm có bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung ( Mẫu số : 01-3/GTGT), Tờ khai thuế GTGT tháng trước số bổ sung và tờ giải trình khai bổ xung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS). Sau khi công ty đã thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào với Thuế G TGT đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp cho Nhà Nước trong tháng, nếu trong ba tháng liên tiếp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì công ty được phép ho àn thuế GTGT. Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm : - Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế được ho àn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị ho àn theo mẫu số 01/HTBT ban hành kèm theo thông tư này. - Bảng kê khai tổng hợp số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế đã nộp ( nếu có ), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đ ề nghị hoàn theo mẫu số 01-1/HTBT ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra so với số thuế tại tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế GTGT phải giải trình rõ lý do. Trong các tháng 4, tháng 5, tháng 6 công ty không có trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra cũng như không có trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào trong tháng 6. Cách lập một số bảng kê tại THE GIOI TRANG TRICO.,LTD:  Lập bảng k ê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào. - Mẫu bảng kê (Biểu mẫu : 16)  19 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1
  20. GVHD: Ngô Thị Hàn Ly Báo cáo thực tập tốt nghiệp  - Căn cứ lâp: là các hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ, hóa đơn trả lại hàng của đơn vị. - Cách lập : +) K iểm tra tính hợp lệ của của hóa đơn, không tẩy xóa, kiểm tra các bước trong hóa đơn: Tên, Địa chỉ, MST, Thuế suất thuế G TGT. Trường hợp sai sót, phải liên hệ với khách hàng để tiến hành lập biên bản hoặc hủy hóa đơn. Lưu ý hóa đơn hủy phải được đính kèm biên b ản và được lưu trữ. +) Điền đầy đủ các thông tin doanh nghiệp vào phần “ Đ ơn vị báo cáo , m ã số thuế, địa chỉ, kỳ báo cáo’’. (Biểu mẫu: 16) +) Điền ký hiệu hóa đơn mua vào vào cột số (2) có tên “ Ký hiệu hóa đ ơn ”, điền số hóa đơn, ngày tháng ghi hóa đơn vào các cột (3), (4) tương ứng. Các cột (5 ),(6),(7) , (8), (9), (10) điền tương tự. +) Các hóa đơn đầu vào được phân loại theo 3 loại theo m ục đích sử dụng NVL cho hoạt động SXKD: 1. H àng hóa, dịch vụ mua vào dùng riêng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT. 2. H àng hóa, d ịch vụ mua vào dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT. 3. H àng hóa dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT +) Sau đó các HĐ được ghi theo thứ tự ngày tháng vào bảng kê hoa đơn chứng từ, dịch vụ mua vào. +) Cộng dồn giá trị hàng hóa dịch vụa mua vào (cột 8),và thuế GTGT đầu vào trong kỳ (cột 9) ở cuối mỗi mục và dòng tổng cộng cuối cùng. Lưu ý : Các hóa đơn trả lại hàng cho người bán hóa đơn người bán xuất giảm giá, giảm số lượng, các trường hợp giảm thuế GTGT đầu vào do chuyển hàng hóa phục vụ cho HĐ SXKD chịu thuế  20 SVTT : Tô Thị Thu Huyền CĐ2 – KT1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản