intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp "Quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả"

Chia sẻ: Phan Thị Dinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

3
1.356
lượt xem
365
download

Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp "Quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo thực tập nghề nghiệp "quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp "Quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả"

  1. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp "Quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả" SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 1 -
  2. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Chứng từ ghi sổ CTGS Doanh thu DT Đơn vị tính ĐVT Giá vốn GV Hoá đơn HĐ Ngân hàng NH Ngày tháng NT Ngày tháng ghi sổ NTGS Phiếu chi PC Phiếu thu PT Sản xuất kinh doanh SXKD Số hiệu SH Số hiệu chứng từ SHCT Số hiệu tài khoản đối ứng SHTKĐƯ Số thứ tự STT Tài khoản TK Tài khoản đối ứng TKĐƯ Tài sản cố định TSCĐ Tiền mặt TM SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 2 -
  3. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Biểu đồ 1.1. Biểu đồ quá trình phát triển của công ty............................................6 Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty......................9 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ........................................10 Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty....................................................12 Sơ đồ 1.4. Quy trình ghi sổ theo “Chứng từ - ghi sổ”...........................................14 Sơ đồ 2.1. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hoá ......16 Sơ đồ 2.2. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền...............38 Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung .......................45 Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ Cái......................56 SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 3 -
  4. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộc đổi mới, nên kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá vững chắc, từ đó mở ra nhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tài chính. Tổ chức công tác kế toán là một nhiệm vụ quan trọng của tất cả những doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường. Nếu một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán, doanh nghiệp đó có thể kiểm soát được những vấn đề cơ bản nhất của doanh nghiệp mình như: TSCĐ, các khoản thu chi, công nợ phải trả, và có thể lập được những kế hoạch dài hạn của mình một cách tốt nhất như: đầu tư mở rộng sản xuất,kinh doanh, đổi mới dây chuyền công nghệ…Nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vong của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để cho công tác kế toán được thực hiện đầy đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc biệt của doanh nghiệp mình. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy và nhận được sự giúp đỡ của Cô Lê Thị Thanh Mỹ và các cô chú, anh chị trong Công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo này. Nội dung báo cáo gồm 3 phần sau: PHẦN 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy PHẦN 2: Thực hành về ghi sổ kế toán PHẦN 3: Một số ý nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại Công ty và các hình thức kế toán còn lại Do công tác kế toán rất phong phú cộng với kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn! Tp hcm, ngày 30 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện Phan thị dinh SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 4 -
  5. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV XUÂN DUY 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: 1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty: - Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH TM & QC XUÂN DUY - Tên giao dịch quốc tế: Xuan Duy Commerce-Advertising Company Limited - Tên viết tắt : XUANDUYCO.,LTD - Trụ sở : 16 Nguyễn Trung Trực - TP. Quy Nhơn- Bình Định - Điện thoại : 056.3646566 - Tài khoản giao dịch: 102010000408996 tại Ngân hàng TMCP Công thương CN Bình Định - MST : 4100510153 - Giám đốc : Cao Xuân Lam - Vốn điều lệ của Công ty: Góp vốn Số tiền % Vốn góp 1. Cao Xuân Lam 1.362.000.000 63% 2. Văn Thị Thi Thơ 800.000.000 37% Từ khi có quyết định của Sở kế hoạch & Đầu tư Bình Định, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng Công thương Bình Định, có con dấu riêng, mang tên Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy. Từ đó Công ty bắt đầu tổ chức sản xuất kinh doanh với nghề kinh doanh sau: - Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu. - Bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô. - Máy móc công nghiệp. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 5 -
  6. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy - Dịch vụ quảng cáo thương mại. 1.1.2. Quá trình hình thành: Tỉnh Bình Định là một tỉnh có tiềm năng kinh tế, vị trí thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, thuộc Nam Trung Bộ có đường Quốc lộ 1A đi qua hầu hết các thị trấn và thành phố Quy Nhơn, là cửa ngõ phía Đông của Tây Nguyên ở đưòng 19, có cảng biến lớn nước sâu. Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, đời sống nhân dân Bình Định không ngừng được cải thiện. Trước những cơ hội đó, các sáng lập viên bàn bạc và thống nhất thành lập Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là một Công ty có 2 thành viên trở lên tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999. Ngày 23/12/2003 Công ty được ra đời và chính thức đi vào hoạt động. Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn và chịu trách nhiệm với phần vốn của mình, luôn đáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối với loại hình Công ty TNHH, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy mới ra đời nhưng được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo trực tiếp của các ban ngành liên quan, Công ty đã tiến hành triển khai những chiến lược kinh tế, theo đề án sắp xếp lại thật gọn nhẹ, tuyển dụng lao động, công nhân lành nghề, cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, có ý thức chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong công việc, luôn chịu khó học hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế vào công việc. Vì vậy, Công ty đã từng bước hoà nhập vào thị trường trong nước và nước ngoài, chủ động được trong việc kinh doanh, cũng như các mặt hàng phân phối trên thị trường chất lượng tốt tạo uy tín cho khách hàng. 1.1.3. Quá trình phát triển: Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu với những khó khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế. Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do công nghệ sản xuất còn lạc hậu, thủ công, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chất lượng vẫn chưa đạt yêu cầu của khách hàng. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 6 -
  7. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Với những khó khăn sớm nhận được, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, trang bị thêm nhiều máu móc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ dáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, chiếm lĩnh thị trường Bình Định, Gia Lai, Kom Tum, Quảng Ngãi, Đà Nẵng và Phú Yên. Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy luôn có sự vận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung. Công ty đã cố gắng trong mở rộng SXKD, mở rộng thị trường… Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu, thu nhập bình quân của người lao động ngày càng tăng. Hiện nay Công ty có trên 38 cán bộ công nhân viên với tổng số vốn trên 13 tỷ đồng. Quá trình phát triển của Công ty được thể hiện qua biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 20000000000 15000000000 10000000000 Tổng doanh thu 5000000000 0 Nă m Nă m Nă m Nă m 2006 2007 2008 2009 Biểu đồ 1.1. Biểu đồ quá trình phát triển của công ty 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: 1.2.1. Chức năng của Công ty: Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 7 -
  8. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, các quy định của Bộ, Ngành. Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, an ninh… của UBND các cấp nơi đặt trụ sở của Công ty. 1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy có nhiệm vụ tổ chức SXKD đúng ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty trả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanh các mặt hàng nhớt, bình ắc quy, săm lốp và các công việc khác theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty. Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản lý của các cơ quan ban ngành. Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụ SXKD. Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép. Phối hợp giúp đỡ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các tỉnh lân cận. 1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: 1.3.1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh: Mặt hàng chủ yếu của Công ty là nhớt, bình ắc quy và săm lốp và các bảng hiệu quảng cáo… phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy chuyên thi công panô và lắp đặt hoàn chỉnh và khai thác với các mặt hàng kinh doanh sau: Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hoá lỏng, hoá chất hoá dầu, bình ắc quy, săm, lốp, phụ tùng xe máy và ô tô, máy móc công nghiệp, dịch vụ quảng cáo thương mại. Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các ban ngành ở địa phương. Tuy nhiên, Công ty phải đương đầu với những khó khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 8 -
  9. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy gắt giữa các thành phần kinh tế, đó là những vấn đề không thể tránh khỏi của Công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh. Hiện nay, giá của một số nguyên, nhiên vật liệu có xu hướng tăng cao (như sắt, thép, xăng dầu, phí vận chuyển…) làm giá thành của các mặt hàng lớn gây ít nhiều khó khăn cho việc kinh doanh, thi công các công trình Panô, bảng hiệu của Công ty. 1.3.2. Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty:  Thị trường cung cấp đầu vào của Công ty: Thị trường cung cấp đầu vào của Công ty là tất cả các cơ sở SXKD, tập thể hoặc quốc doanh có kinh doanh những mặt hàng mà Công ty có nhu cầu mua để phục vụ SXKD của Công ty như: Công ty Shell VN TNHH, Công ty TNHH ắc quy GS Việt Nam, Công ty TNHH cao su Inoue Việt Nam, Công ty TNHH xích KMC Việt Nam… Những nhà cung cấp đầu vào của Công ty hội đủ điều kiện về giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại, phương thức mua bán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty.  Thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty: Thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là các DN Nhà nước, DN Tư nhân, các Sở ban ngành, các Công ty, Xí nghiệp… trong và ngoài tỉnh có nhu cầu kinh doanh, đại lý, hay làm nhà phân phối 2 như Công ty TNHH TM Cường Sơn - Quảng Cáo, DNTN Thuỷ Chung – Gia Lai. 1.3.3. Vốn kinh doanh của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy là đơn vị hạch toán độc lập nên nguồn vốn của Công ty là: 13.176.139.000 VN đồng. Trong đó: Vốn cố định : 6.851.441.000 VN đồng. Vốn lưu động : 6.324.698.000 VN đồng. 1.3.4. Nguồn lực chủ yếu của Công ty:  Lao động: SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 9 -
  10. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Hiện nay Công ty có trên 38 cán bộ công nhân viên. Công ty áp dụng thời gian làm việc theo giờ hành chính cho cán bộ công nhân viên.  Tài sản cố định: Công ty ngày đầu mới thành lập cho đến nay, đã có số lượng lớn máy móc, thiết bị, văn phòng, công cụ, dụng cụ…; Trong đó có một số máy móc, thiết bị mới được mua sắm và số tài sản mua lại đã bị hao mòn với giá trị hao mòn là 80% nguyên giá TSCĐ. Công ty dự kiến mua sắm, lắp đặt thêm một số máy móc, thiết bị để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh và sản xuất. 1.4. Tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý tại Công ty: 1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: Tổ chức sản xuất, kinh doanh là các phương pháp và thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất một cách có hiệu quả. Việc tổ chức sản xuất của Công ty phụ thuộc vào chất lượng, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tiến độ cung ứng vật tư, hàng hoá và thời gian hoàn thành của mỗi loại sản phẩm. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy CN Công ty CN Công ty TNHH TM & TNHH TM & QC Xuân Duy QC Xuân Duy tại Phú Yên tại Đà Nẵng Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 10 -
  11. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy 1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý Công ty:  Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty: GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng tổ chức Phòng tài Phòng kế Phòng vật tư -hành chính chính-kế toán hoạch-kỹ thuật dịch vụ Bộ phận Bộ phận Bộ phận Quảng cáo bán hàng thị trường Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty  Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở Công ty: Ban Giám đốc gồm Giám đốc, Phó Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty: - Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho cán bộ công nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. - Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao.  Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 11 -
  12. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị. Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, công tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty. Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác, công văn giấy tờ, phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm việc.  Phòng tài chính - Kế toán chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý, năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty. Cuối quý, kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán để trình lên ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kinh doanh của Công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước. Tham mưu đề xuất với Giám đốc Công ty ban hành các quy chế tài chính phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế, định mức chi phí, xác định giá thành bảo đảm kinh doanh có hiệu quả.  Phòng kế hoạch kỹ thuật chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh. Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn. Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế.  Phòng vật tư dịch vụ chuyên trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phận quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp đề không bị gián đoạn công việc khác. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 12 -
  13. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công… của Công ty. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác cung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, điều động xe, thiết bị của Công ty đảm bảo tiến độ thi công đạt hiệu quả. 1.5. Đặc điểm kế toán tại Công ty: 1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty: Để phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý, Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy đã áp dụng hình thức kế toán với mô hình kế toán tập trung. 1.5.2. Bộ máy kế toán tại Công ty:  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: KẾ TOÁN TRƯỞNG Kiêm kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán thanh Thủ quỹ nguyên vật liệu TSCĐ toán công nợ Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty  Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:  Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt công tác kế toán, kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu trách nhiệm trước Công ty về họat động của các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng có quyền đề xuất với Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 13 -
  14. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Tổ chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế toán, quy định kế hoạch luân chuyển chứng từ , ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán để cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.  Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuấ, tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng công trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.  Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty. Đồng thời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấu hao hàng quý cho TSCĐ.  Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàng của Công ty. Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập báo cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt.  Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày. 1.5.3. Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ - ghi sổ”. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ - ghi sổ” là phù hợp với tổ chức bộ máy và trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán được đào tạo tương đối đồng đều. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 14 -
  15. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Ta có sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau: Chöùng töø keá toaùn Bảng tổng hợp Soå quỹ chứng từ kế toán Soå, theû keá cùng loại toaùn chi tieát Sổ đăng ký CHỨNG TỪ chứng từ ghi GHI SỔ sổ Baûng toång Soå caùi hôïp chi tieát Baûng caân ñoái soá phaùt sinh BAÙO CAÙO TAØI CHÍNH Ghi chú : Ghi hằng ngày : Định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4. Quy trình ghi sổ theo “Chứng từ - ghi sổ”  Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc do các phòng ban và cá nhân chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ và sau đó ghi vào Chứng từ ghi sổ. Chứng từ sau khi được ghi vào sổ Chứng từ ghi sổ thì chuyển đến cho bộ phận kế toán hạch toán chi tiết cho những đối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 15 -
  16. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy  Căn cứ vào số liệu trên cơ sở Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp. Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ từ 3 đến 10 ngày hoặc cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cái sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có).  Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh.  Đối với các đối tượng hạch toán chi tiết thì kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.  Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp ở sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một số chỉ tiêu chi tiết trong Chứng từ ghi sổ. Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 16 -
  17. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy PHẦN 2 THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 2.1. Hình thức ghi sổ kế toán: 2.1.1. Nội dung: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế toán theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán. Cuối quý, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đối chiếu với số liệu hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán của Công ty.  Quy trình ghi sổ như sau: Chứng từ gốc: Phiếu nhập, xuất kho... Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ chi tiết chứng từ gốc (Thẻ kho) Sổ đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ từ ghi sổ Sổ cái TK 156 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ 2.1. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hoá SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 17 -
  18. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy  Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra  Trình tự ghi sổ : Hằng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ căn cứ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Đối với nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thì kế toán ghi vào sổ quỹ, các nghiệp vụ liên quan đến vật tư, hàng hóa thì ghi vào thẻ kho, đối với nghiệp vụ liên quan đến công nợ thì ghi vào sổ kế toán chi tiết. Từ chứng từ ghi sổ kế toán lên sổ tổng hợp chi phí sản xuất ở Công ty, không mở sổ cái cho từng tài khoản mà tập trung cho tất cả các tài khoản sử dụng lên một sổ tổng hợp chi phí. Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ thẻ, sổ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ vào sổ tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh.  Sổ sách kế toán sử dụng: - Chứng từ ghi sổ: là kiểu định khoản tờ rời do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được đánh số hiệu liên tục cho cả tháng và cả năm theo thứ tự trên Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ và kèm theo chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ do kế toán trưởng kí duyệt. các chứng từ cùng loại được lập trên một chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Tóm tắt nội dung loại chứng từ. + Các TK liên quan. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. - Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ dùng để đăng ký, quản lý các Chứng từ ghi sổ và số liệu đối chiếu với Bản cân đối phát sinh. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 18 -
  19. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Số hiệu chứng từ ghi sổ. + Ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ. + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. + Các TK liên quan. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. - Sổ Cái TK 156: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Cái dùng để đối chiếu với Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ và bộ phận kế toán chi tiết, đồng thời là căn cứ để lập Báo cáo tài chính. Số liệu trên sổ cái do kế toán tổng hợp ghi căn cứ trên các Chứng từ ghi sổ sau khi đã được đăng kí. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ. + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. + Các TK liên quan. + Số tiền của ngiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của TK liên quan. -Thẻ kho: là thẻ theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho sản phẩm, hàng hóa ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thẻ kho. Thẻ kho phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Số thứ tự. + Số hiệu và ngày, tháng của phiếu nhập, phiếu xuất kho. + Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Ngày nhập, xuất kho. + Số lượng nhập, xuất kho. + Số lượng tồn kho sau mỗi lần mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày. SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 19 -
  20. Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp GVHD:Mai Thị Thúy 2.1.2. Thực hành ghi sổ: 2.1.2.1. Hạch toán hàng hoá: Hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của sản phẩm, hàng hoá Công ty thường có các chứng từ sau: phiếu nhập, phiếu xuất hàng hoá…  Đối với hàng hoá Nhập kho: Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT của người bán đã Hàng hoá về đến Công ty phòng tổng hợp tiến hành kiểm nghiệm có đúng chất lượng, chủng loại, quy cách, theo hợp đồng mua bán. Sau đó lập biên bản kiểm nghiệm Hàng hoá thành một bản chuyển về phòng kế toán để làm phiếu nhập kho. Cụ thể như sau: Công ty mua Hàng hoá có hoá đơn GTGT. Mẫu hoá đơn như sau: HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT 3LL-01 Liên 2 (Giao cho khách hàng) Ký hiệu: AA/2008-T Ngày 03 tháng 05 năm 2010 Số HĐ: 003310 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dầu nhờn GS Đồng Nai Địa chỉ: Số 1, Đường 1 KCN Biên Hoà 1, Biên Hoà, Đồng Nai Họ tên người mua:……………………………… Mã số thuế: 3700255457001 Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Địa chỉ: 16 Nguyễn Trung Trực - TP. Quy Nhơn- Bình Định Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. Ngày đến hạn thanh toán: 03/06/2010 MST: 4100510153 Số Đơn Thành STT Tên Hàng hóa,Dịch vụ Mã số ĐVT lượng giá tiền Nhớt LG ULTRA 4T 01 LGUTRA4 Lít 2.400 28.847 69.232.800 20W/50 - 1L Tổng cộng 69.232.800 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 6.923.280 Tổng cộng tiền thanh toán 76.156.080 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi sáu triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm tám mươi đồng chẵn. Người mua Người lập Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) SV: Phan Thị Dinh-Lớp CĐKTDN K2.2/1 -Trang 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản