intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thùy Nhiên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
115
lượt xem
35
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CÔNG TY CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE là công ty 100% vốn nước ngoài, được thành lập bởi tập đoàn New Toyo (Singapore) – đứng đầu Đông Nam Á về in ấn sản phẩm bao bì thuốc lá các loại. Sản phẩm chính là bao bì thuốc lá các loại: 555, Dunhil, Kent, Craven A, White Horse, Kamaran…. Công ty có hai phân xưởng chính và hai nhà kho. Phân xưởng 1 : máy BOBST1, máy BOBST2. Phân xưởng 2: Máy ATN1, máy ATN2. Kho 1: Kho nguyên vật liệu chính và phụ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công Nghệ In Alliance: I.1.1 Quá trình hình thành: -Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE -Tên giao dịch quốc tế: ALLIANCE PRINT TECHNOLOGIES CO., LTD. -Tên viết tắt: APT - Người đại diện : Mr.TAN POH HIN ERROL - Chức vụ : Tổng Giám Đốc - Địa chỉ : 38, Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương. - Điện thoại: 0650 3767194, 3767195, 3767196 - Fax: 0650 3767089, 3767459 - Mã số thuế: 3700607532 Giấy phép kinh doanh số: 125/GP/KCN-VSIP được sự đồng ý của Ban quản lý KCN Việt Nam – Singapore vào ngày 24/11/2004, tọa lạc ở Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore với diện tích 38.000 m2 I.1.2 Quy mô hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh: CÔNG TY CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE là công ty 100% vốn nước ngoài, được thành lập bởi tập đoàn New Toyo (Singapore) – đứng đầu Đông Nam Á về in ấn sản phẩm bao bì thuốc lá các loại. Sản phẩm chính là bao bì thuốc lá các loại: 555, Dunhil, Kent, Craven A, White Horse, Kamaran…. Công ty có hai phân xưởng chính và hai nhà kho. Phân xưởng 1 : máy BOBST1, máy BOBST2. Phân xưởng 2: Máy ATN1, máy ATN2. Kho 1: Kho nguyên vật liệu chính và phụ : Giấy carton, mực in, giấy gói, pallet. Kho 2: Kho thành phẩm. Thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước. Nhưng chủ yếu là xuất khẩu đi các nước như : Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia , Hàn Quốc, Campuchia… Số vốn ban đầu là 43.759.216.343 VNĐ (tương đương 2.760.009,7 USD). APT bắt đầu hoạt động từ tháng 8 năm 2005 với quy trình công nghệ hiện đ ại khép kín bằng việc sử dụng máy BOBST 1 cho việc in ấn bao bì thuốc lá. Tuy mới đầu thành lập còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng của BGĐ và toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty đã không ngừng lớn mạnh. Và cho đến nay, APT đã có thêm ba dây chuyền sản xuất tự động nữa là máy ATN1, ATN2 và BOBST2. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang: 1
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng I.2 Tổ chức quản lý tại công ty: I.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY Tổng giám đốc P. P. P. P. P. P. P. P. Xuất Kỹ Quản HC- Thu Kế Kế nhập thuật lý chật Sản NS mua Toán hoạch khẩu lượng xuất I.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiêm vụ các phòng ban: - Tổng Giám Đốc: là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật, và là người điều hành toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp quản lý, chỉ đạo các phòng ban. - Phòng Hành Chánh- Nhân sự: có chức năng tham mưu cho Giám Đốc trong công tác tổ chức cán bộ, tiền lương, thực hiện đầy đủ mọi chính sách, nghĩa vụ với nhà nước và quyền lợi đối với cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất của công ty. - Phòng thu mua : chịu trách việc việc mua hàng trong và ngoài nước . Liên hệ nhà cung cấp và thương lượng giá cả. Đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. - Phòng Kế Toán: thực hiện công tác kế toán của công ty theo đúng luật pháp của Nhà nước, hướng dẫn kiểm tra các phòng ban thực hiện tốt kế hoach kinh ̣ doanh, kế hoạch tài chính. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh về kế toán và thống kê, các chế độ về thể lệ của Nhà nước về quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang: 2
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Phòng Kế Hoạch: Phụ trách việc lên kế hoạch sản xuất, theo dõi nguyên vật liệu chính tồn kho để lên kế hoạch đặt hàng. Tiếp nhận những mẫu mã mới t ừ khách hàng để tiến hành cho chạy mẫu mới. - Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện công tác xuất nhập hàng hóa ,khai báo hải quan, theo dõi hàng nhập về và hàng xuất đi. - Phòng kỹ thuật: Thực hiện việc bảo dưỡng máy móc, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng cho sản xuất, cải tiến công nghệ nâng cao năng suất lao động. - Phòng Quản lý chất lượng: Chịu trách nhiệm, quản lý các vấn đề liên quan đến chất lượng toàn bộ nguyên vật liệu,thành phẩm, hàng hóa trong công ty. Nhận khiếu nại của khách hàng và tiến hành xử lý, giải quyết. - Phòng Sản xuất: Thực hiện công tác sản xuất theo kế hoạch, kịp tiến độ giao hàng, theo dõi quy trình làm việc của công nhân cũng như các bộ phận liên quan đến sản xuất. I.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty I.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY K.T.TRƯỞNG K.T.TỔNG HỢP K.T K.T K.T CÔNG K.T K.T K.T THỦ QUỸ TSCD VỐN NỢ NVL GIÁ TIỀN THÀNH MẶT- I.3.2 Chức năng cơ bản bộ máy kế toán: - Kế toán trưởng: Có vai trò trong việc tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh, hướng dẫn chế độ thể lệ quản lý kế toán cho các phòng ban có liên quan trong công ty. Tổ chức kiểm toán nội bộ. - Kế toán tổng hợp: Tổng hợp mọi thông tin cần thiết, xử lý thông tin và lập báo cáo tài chính chính xác, đúng hạn, phân tích hoạt động và hiệu quả kinh tế đạt được, lập báo cáo kế toán quản trị có tính chất nội bộ phục vụ yêu cầu của Giám đốc. Từ đó có cơ sở để đưa ra những quyết định kịp thời và đúng đắn. - Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tài sản cố định, khấu hao, thanh lý trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm thủ tục nhập xuất các tài sản, trang thiết bị, dụng cụ sinh hoạt cho đơn vị. Đồng thời tổ chức bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, cấp phát kịp thời vật tư thiết bị, đáp ứng nhu cầu sản xuất c ủa công ty. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang: 3
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ ghi chép số liệu về tình hình tăng giảm các loại nguồn vốn của công ty, giám sát chặt chẽ kế hoạch và sử dụng các loại nguồn vốn của công ty nhằm đảm bảo cho việc sử dụng mang lại hiệu quả. - Kê toán công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách hàng, phải trả cho nhà cung cấp.Tiến hành đòi các khoản nợ đến hạn phải thu. Đồng thời theo dõi các khoản nợ đến hạn để trả cho nhà cung cấp. Gởi biên bản đối chiếu công nợ cho khách hàng, nhận biên bảng đối chiếu công nợ của nhà cung cấp, ký xác nhận gởi trả lại, lưu lại làm chứng từ. Báo cáo tình hình công nợ cho Ban Tổng Giám Đốc khi có yêu cầu. - Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá tr ị và thời gian cung cấp. Tính toán và phân bố chính xác kịp thời giá trị xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập báo cáo về vập liệu, tham gia công tác phân tích và thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ, sử dụng vật liệu. - Kế toán giá thành sản phẩm: + Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của công ty. + Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo từng giai đoạn sản xuất, theo các yếu tố chi phí, các khoản mục giá thành sản phẩm và công việc. + Tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành, t ổng hợp kết quả hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm. + Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng, khoa học. + Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. + Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm. - Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt , tiền gủi ngân hàng.Kiểm tra các khoản cần phải chi, phải thu bằng tiền mặt. Kiểm tra đối chiếu với bảng sao kê của ngân hàng . Làm lệnh thanh toán, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi. - Thủ quỹ: ghi chép việc thu chi tiền mặt hàng ngày vào sổ quỹ tiền mặt.Lập báo cáo tồn quỹ hàng tháng. I.3.3 Hình thức sổ sách kế toán tại công ty I.3.3.1 Sơ đồ về trình tự hạch toán TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG: GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang: 4
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng CHỨNG TỪ GỐC PHẦN MỀM EXCEL SỔ QUỸ SỔ CHI TIẾT NHẬT KÝ CHUNG BẢNG TỔNG SỔ CÁI HỢP CHI TIẾT Sơ đồ 1. BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO KẾ TOÁN Chú thích: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: I.3.3.2 Mô tả cơ bản về trình tự hạch toán Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ (như hóa đơn Giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ…) tr ước hết ghi nghiệp vụ vào Sổ nhật ký chung (NKC), sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ NKC để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ NKC , các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ chi tiết có liên quan như: sổ chi tiết phải thu, sổ chi tiết ph ải tr ả, s ổ quỹ, sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm…. Cuối tháng cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản. Cuối tháng tổng hợp số liệu, khóa sổ chi tiết rồi lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết, được dùng để lập các báo cáo kế toán. I.3.4 Các chính sách kế toán công ty đang áp dụng - Đơn vị tiên tệ : công ty đang sử dung tiên Viêt Nam Đông (VNĐ) ̀ ̣ ̀ ̣ ̀ - Niên độ kế toan: băt đâu từ ngay 01/01 và kêt thuc vao ngay 31 /12 hàng năm. ́ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ̀ - Hạch toán hang tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ̀ ̀ - Giá trị hàng tồn kho được xac đinh theo phương phap bình quân gia quyền ́ ̣ ́ cuối kỳ. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang: 5
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Thuế giá trị gia tăng: theo phương phap khâu trừ. ́ ́ - Khâu hao TSCĐ theo phương phap đường thăng. ́ ́ ̉ - Phương pháp trích lập dự phòng theo hạn sử dụng. - Nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn đầu ra, chi phí khi có hóa đơn đầu vào hợp lệ. - Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp. - Công ty APT là công ty in bao bì với năng suất 1 giây dập được 12 sản phẩm nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, vì thế không có phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung - Hệ thống báo cáo tài chính: được lập và trình bày phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam. - Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15 của Bộ tài chính. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang: 6
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE II. 1 Thực trạng về tình hìnhh kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công nghệ in ALLIANCE II.1.1 Tài khoản sử dụng 334: Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động. - Tài khoản có liên quan: Tiền lương phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp sản xuất”. Tiền lương phải trả công nhân viên quản lý sản xuất, kế toán sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất chung”. Tiền lương phải trả công nhân viên bộ phận bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 “chi phí bán hàng”. Tiền lương phải trả công nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”. II.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản. - Toàn bộ các khoản thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp phải được hạch toán qua tài khoản này. - Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động. - Chi phí tiền lương, tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí trong kỳ. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 7
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi sổ: Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên phân xưởng Nợ TK 641: phải trả nhân viên bán hàng Nợ TK 642: Phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp. Có TK 334: tổng lương phải trả - Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên: Nợ TK 431: Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng. Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả - Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản,..) Nợ TK 338: Có TK 334: - Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên theo quy định sau khi đóng BHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại. Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 (3338): Thuế thu nhập phải nộp Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lương Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại… GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 8
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Khi ưng trước lương, thực trả lương, thanh toan cac khoan phai trả cho người ́ ́ ́ ̉ ̉ lao đông, kế toan ghi: ̣ ́ Nợ TK 334: Phai trả người lao đông. ̉ ̣ Có TK 111,112: Tiên măt hay tiên gửi ngân hang. ̀ ̣ ̀ ̀ II.1.1.2.Nội dung và kết cấu của tài khoản. Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ. - Số dư nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác cho người lao động. NỢ TK 334 CÓ SDDDK: x x x - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản - Các khoản tiền lương, tiền khác đã trả, đã ứng trước cho người công, tiền thưởng, BHXH và các lao động. khoản khác phải trả cho người - Các khoản trừ vào tiền lương, tiền lao động. công của người lao động như thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, BHXH, BHYT theo quy định hiện hành. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 9
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Các khoản tiền phạt, tiền bồi thường, thu hồi tiền tạm ứng chưa thanh toán…. CỘNG PHÁT SINH CỘNG PHÁT SINH SDCK: x x x SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG 141,138,338,333 334 622 Các khoản khấu trừ vào Trừ lương phải trả tiền lương của công nhân công nhân sản xuất 111 627 Thanh toán tiền lương và các Tiền lương phải trả GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 10
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng khoản khác cho CNV bằng TM cho nhân viên phân xưởng 512 641 Thanh toán lương Tiền lương phải trả cho Bằng sản phẩm nhân viên bán hàng 642 Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý II.1.2. Kế toán các khoản trích theo lương BHXH,BHYT,KPCĐ. II.1.2.1. Tài khoản sử dụng: Tài khỏan 338 “Phải trả, phải nộp khác” dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các Tài khoản 331, 333, 334, 335, 336 và 337. Tài khoản này cũng được dung để theo dõi doanh thu chưa thực hiện về các dịch vụ cung cấp cho khách hàng cuả doanh nghiệp. II.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán. - Phải theo dõi chi tiết từng nội dung, đối tượng phản ánh trên tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”; - Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp, phải trả theo quy định hiện hành như BHXH, BHYT, KPCĐ. Phương pháp hạch toán: - Khi trích BHXH,BHYT,KPCĐ để tính vào các đối tượng có liên quan,k ế toán ghi: GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 11
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng Nợ TK 622,627,641,642…phần tính vào chi phí. Nợ TK 334: Phần trừ vào lương của người lao động. Có TK 338: Số phải trích. - Khi nộp BHXH,KPCĐ và mua thẻ BHYT, kế toán ghi: Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác. Có TK 111,112: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. - Khi chi cho các hoạt động của công đoàn trong nội bộ, kế toán ghi: Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác. Có TK 111,112: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. - KPCĐ chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền ghi: Nợ TK 111,112: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác. II.1.2.3 Nội dung và kết cấu tài khoản. Tài khoản 338 có số dư bên có: Số tiền BHXH,BHYT,kinh phí công đoàn đã trích nhưng chưa nộp cho các cơ quan quản lý chức năng NỢ 338 CÓ SDĐK: x x x - Các khoản chi phí thực tế phát sinh - Chi phí phải trả dự tính trước và GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 12
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng tính vào chi phí phải trả. ghi nhận vào chi phí sản xuất - - Số chênh lệch về chi phí phải trả kinh doanh trong kỳ. lớn hơn chi phí thực tế phát sinh - Số chênh lệch về chi phí phát sinh được ghi giảm chi phí sản xuất – lớn hơn chi phí phải trả được ghi tăng kinh doanh trong kỳ. chi phí sản xuất- kinh doanh trong kỳ. CỘNG PHÁT SINH CỘNG PHÁT SINH SDCK:x x x SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BHXH, BHYT,KPCĐ 334 338 622,627,641,642 BHXH phải trả người lao động Trích BHXH,BHYT Khi nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản và KPCĐ GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 13
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng 111,112 334 Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ hoặc BHXH,BHYT trừ vào Chi BHXH,KPCĐ tại cơ sở lương của người lao động 111,112 BHXH,KPCĐ,vượt chi được cấp bù II.1.3 Kế toán tổng hợp trích trước tiền lương nghĩ phép của nhân công trực tiếp sản xuất. II.1.3.1 Tài khoản sử dụng 335: Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” dùng để phản ánh các khoản ghi nhận là chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong một hoặc nhi ều kỳ sau. - Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính tr ước vào chi phí ho ạt động sản xuất- kinh doanh trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí đ ể đảm bảo khi GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 14
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng chi phí phát sinh thực tế sẽ không gây đột biến cho chi phí sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. - Việc tính trước các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh vào chi phí hoạt đ ộng sản xuất – kinh doanh trong kỳ thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. II.1.3.2.Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản: - Chỉ được hạch toán vào tài khoản này những nôi dung chi phí phải trả theo quy định hiện hành. Ngoài các nội dung quy định trên, nếu phát sinh những khoản khác phải tính trước và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp phải giải trình với các cơ quan quản lý chức năng. - Việc tính trước và hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ phải có cơ sở và được tính một cách chặt chẽ ( lập dự toán chi phí và dự toán trích trước ). - Về nguyên tắc, cuối niên độ kế toán,các khoản chi phí phải trả quyết toán với chi phí thực tế phát sinh và số chênh lệch được sử lý theo quy đ ịnh hiện hành. Nh ững khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trình trong Thuy ết minh báo cáo tài chính. II.1.3.3.Nội dung và kết cấu tài khoản: Tài khoản 335 có số dư bên có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất- kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh. 335 SDĐK: x x x - Các khoản chi phí thực tế phát sinh - Chi phí phải trả dự tính trước và GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 15
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng vào chi phí phải trả. ghi nhận vào chi phí sản xuất – kinh - Số chênh lệch vào chi phí phải trả doanh trong kỳ. lớn hơn chi phí thực tế phát sinh - Số chênh lệch về chi phí thực tế được ghi giảm chi phí sản xuất – phát sinh lớn hơn chi phí phải trả được kinh doanh trong kỳ. ghi tăng chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳ. CỘNG PHÁT SINH CỘNG PHÁT SINH SDCK: x x x SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CNTTSX 334 335 622 Tiền lương phải trả cho Trích trước tiền lương nghỉ Công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép CNTTSX GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 16
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng 622 Số trích trước lớn hơn số Hoặc số trích trước nhỏ hơn Thực tế số thực tế II.2 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Công Nghệ In Alliance: II.2.1 Tình hình thực tế - Cơ cấu tiền lương Bộ phận quản lý chiếm 8 % Bộ phận phụ việc chiếm 30 % Bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm 62 % - Cơ cấu thu nhập: Gồm tiền lương chính và tiền lương phụ được áp dụng riêng biệt cho từng bộ phận sản xuất riêng trong công ty. GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 17
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Tiền thưởng tại công ty: Đối tượng được khen thưởng là công nhân viên làm việc trong công ty từ 12 tháng trở lên chấp hành tốt nội quy kỉ luật của công ty có nh ững mức khen thưởng khác nhau gồm có 3 loại: Thưởng tháng lương thứ 13 Thưởng chuyên cần Thưởng thâm niên - Phương pháp trả lương tại công ty. Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động, hằng ngày công nhân đi làm được theo dõi qua việc chấm công, quẹt thẻ và công ty căn c ứ vào đó để tính lương, thanh toán BHXH cho người lao động. - Công ty trả lương cho công nhân viên theo phương pháp thanh toán 2 l ần, l ần một tạm ứng vào giữa tháng và lần hai thanh toán lương cuối tháng bằng chuyển khoản, phiếu ghi rõ từng khoản mục lương. II.2.2 QUY TRÌNH TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ IN ALLIANCE Bảng chấm công, bảng báo cáo sản phẩm Các chứng từ kèm theo GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 18
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng Bảng thanh toán lương cho từng tổ, từng phòng ban... Bảng phân bổ lương, các khoản trích theo lương Sổ cái TK 334, 338 - Tổ chức lao động: Khi tuyển dụng, người lao động phải qua thời gian thử việc, thời gian này tùy thuộc vào thời gian nắm bắt công việc của mỗi người. Nếu đáp ứng được yêu cầu công việc thì công nhân sẽ được ký hợp đồng lao động và đ ược hưởng mọi quyền lợi chính đáng của người lao động. II.3 Hình thức trả lương tại công ty TNHH Công Nghệ In Alliance: Căn cứ tính lương là thời gian làm việc thực tế của người lao động, mức lương, hệ số lương của người lao động Cách tính: Lương tháng = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp lương Trong đó - Lương cơ bản: Bằng mức lương ký trong hợp đồng lao động. - Lương tháng: Đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương, thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế. Lương tháng = Mức lương x Hệ số mức lương + Phụ cấp GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 19
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp SVTH : Trịnh Hùng Sáng - Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương của một ngày để tính trả lương, áp dụng trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác, người lao động theo hợp đồng ngắn hạn. Mức lương này bằng mức lương tháng chia cho 26 ngày Lương ngày = II.4 Các khoản trích theo lương: - Cty TNHH Công Nghệ In Alliance sử dụng các khoản trích như sau: TK 3382: Kinh phí công đoàn TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế TK 3388: Bảo hiểm thất nghiệp Người sử dụng lao Các khoản Người lao động Tổng cộng động BHXH 17% 7% 24% BHYT 3% 1.5% 4.5% BHTN 1% 1% 2% KPCĐ 2% - 2% Tổng cộng 13% 9.5% 32.5% II.5 Một số nghiệp vụ thực tế tại công ty TNHH Công Nghệ In Alliance: 1) Ngày 3/11/2012 căn cứ vào chứng từ PC 111-005 thanh toán tiền lương nghĩ việc: Nợ TK 334: 10.714.000 Có TK 112: 10.714.000 2) Ngày 6/11/2012 căn cứ vào chứng từ QC – 1141 chi tạm ứng tiền lương cho công nhân Nguyễn Văn Thanh: Nợ TK 334: 1.000.000 Có TK 112: 1.000.000 GVHD: Cô Nguyễn Thị Chín Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản