intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu về cấu trúc mạng ngang hàng và cân bằng tải trên mạng có cấu trúc

Chia sẻ: Diệu Minh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:54

0
151
lượt xem
29
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu về cấu trúc mạng ngang hàng và cân bằng tải trên mạng có cấu trúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Nghiên cứu về cấu trúc mạng ngang hàng và cân bằng tải trên mạng có cấu trúc" có mục tiêu nghiên cứu về mô hình mạng ngang hàng P2P, tìm hiểu về các công nghệ sử dụng mạng ngang hàng trên Internet hiện nay, tìm hiểu về cân bằng tải, vì sao sảy ra hiện tượng mất cân bằng tải và giải pháp cân bằng tải các node mạng trên mạng ngang hàng có cấu trúc. Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu về cấu trúc mạng ngang hàng và cân bằng tải trên mạng có cấu trúc

  1. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO  THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Nội dung: NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC MẠNG NGANG HÀNG VÀ  CÂN BẰNG TẢI TRÊN MẠNG CÓ CẤU TRÚC Nơi thực tập         : Viện CNTT&TT­ CDIT Người hướng dẫn : Ths. Đỗ Mạnh Hùng Sinh viên thực tập: Đỗ Yến Hoa Mã sinh viên        : B112104 257 Lớp                       : D11HTTT3 Khóa                     : 2011 – 2016 Hệ đào tạo           : Chính quy 1
  2. Hà Nội, 08/2015 2
  3. MỤC LỤC 3
  4. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm  ơn thầy giáo – Th.s Đỗ  Mạnh Hùng đã giảng dạy  tận tình và cho em nhiều lời khuyên không chỉ về kiến thức học tập mà còn cả  phương pháp nghiên cứu để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin được gửi lời cảm  ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Công Nghệ  Thông Tin của trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, cùng gia  đình, bạn bè đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp. Trong suốt quá trình nghiên cứu và làm báo cáo thực tập, bản thân em đã cố  gắng tập trung tìm hiểu, nghiên cứu và tham khảo thêm nhiều tài liệu liên quan.   Tuy nhiên, báo cáo không thể  tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong  nhận được sự  chỉ  bảo của   thây cô giáo và góp ý c ̀ ủa bạn bè để  được hoàn   thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!  Hà Nội, Ngày 06 Tháng 08 Năm 2015                                                              Sinh viên                                                                Đỗ Yến Hoa 4
  5. PHẦN A : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP VIỆN CÔNG  NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ­ CDIT I. Chức năng Trung tâm Công nghệ  Thông tin CDIT được Tổng giám đốc Tổng Công ty   Bưu chính Viễn thông Việt Nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ.TCCB­LĐ  ngày 22 tháng 3 năm 1999. Cùng với sự  phát triển của ngành Công nghệ  thông   tin trong xu hướng hội nhập với Truyền thông, theo định hướng phát triển của   Học viện trong giai đoạn mới, ngày 07 tháng 12 năm 2011 Tập đoàn Bưu chính  Viễn thông Việt Nam đã có quyết định số 1973/QĐ­VNPT­TCCB, đổi tên Trung   tâm Công nghệ  thông tin thành Viện công nghệ  Thông tin và  Truyền thông  CDIT từ 01/01/2012.  Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT là tổ chức đào tạo, nghiên  cứu trực thuộc Học viện Công nghệ  Bưu chính Viễn thông, có nhiệm vụ: đào  tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ  trong lĩnh vực Công nghệ  thông tin và Truyền thông. 5
  6. II. Tổ chức  Mô hình tổ chức bao gồm: ­ Ban Lãnh đạo Viện và Khoa Đa phương tiện ­ Phòng Tổng hợp ­ Phòng Nghiên cứu phát triển &  Đào tạo Ứng dụng Đa phương tiện ­ Phòng Nghiên cứu phát triển &  Đào tạo An toàn thông tin ­ Phòng Nghiên cứu phát triển Ứng dụng ICT (Phòng Viễn thông) ­ Phòng Nghiên cứu phát triển Hạ tầng ICT (Phòng Mạng & Hệ thống) ­ Phòng Dịch vụ & Chuyển giao công nghệ III. Các lĩnh vực hoạt động Viện công nghệ  thông tin và truyền thông CDIT hoạt động trên lĩnh vực  công nghệ thông tin, cụ thể là là nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học   6
  7. công nghệ vào các sản phẩm, dịch vụ và chương trình đào tạo nhằm góp phần   thúc đẩy sự phát triển của đất nước. 7
  8. PHẦN B : NỘI DUNG THỰC TẬP I. Giới thiệu chung ­ Tên chủ  đề  thực tập: Ngiên cứu về  cấu trúc mạng ngang hàng và cân  bằng tải trên mạng có cấu trúc.  ­ Mục tiêu:  Nghiên cứu về  mô hình mạng ngang hàng P2P, tìm hiểu về  các công nghệ sử dụng mạng ngang hàng trên internet hiện nay, tìm hiểu về  cân bằng tải, vì sao sảy ra hiện tượng mất cân bằng tải và giải pháp cân   bằng tải các node mạng trên mạng ngang hàng có cấu trúc. ­ Kết quả cần đạt: Hoàn thành nghiên cứu và nộp báo cáo đúng hạn theo  những nội dung công việc được phân công trong bản kế  hoạch, nắm rõ   được thế nào là mạng ngang hàng P2P, các kiểu kiến trúc, phân loại, cơ chế  hoạt động và các vấn đề  xoay quanh việc cân bằng tải trên mạng ngang  hàng có cáu trúc. ­ Nội dung: Bảng nội dung công việc được phân công: TT Nội dung thực  Thời gian Mục tiêu Ghi  tập chú 1 Xây   dựng   đề  Từ  ngày 29/06/2015  Hoàn   thành   đề   cương  Tuần 1 cương thực tập đến   ngày  thực tập. 05/07/2015 2 Nghiên   cứu   về  Từ  ngày 06/07/2015  ­   Khái   niệm,   mục   đích  Tuần 2 mạng ngang hàng đến ngày 12/07/2015 của mạng ngang hàng. ­   Khái   niệm   mạng   có  cấu trúc và mạng không  8
  9. có cấu trúc. ­ Mức độ  phân tán: Mô  hình phân tán hoàn toàn,  mô   hình   phân   tán   một  phần, mô hình phân tán  lai. ­   Mạng   ngang   hàng   có  cấu   trúc   và   kĩ   thuật  bảng   băm   phân   tán  (DHT­ Distributed   hash  tables). 3 Nghiên   cứu   về  Từ   ngày  13/07/2015  Nghiên cứu về thuật  Tuần 3 mạng ngang hàng  đến ngày 19/07/2015 toán DHT­Chord sử  dụng trong mạng ngang  hàng có cấu trúc. 4 Nghiên cứu về cân  Từ  ngày 20/07/2015  ­Khái niệm cân bằng tải  Tuần 4 bằng tải trong  đến   ngày  và các khái niệm liên  mạng ngang hàng  26/07/2015 quan. có cấu trúc  ­Khả năng tải của node  (peer). 5 Nghiên cứu về cân  Từ  ngày 27/07/2015  ­ Nguyên nhân mất cân  Tuần 5 bằng tải trong  đến   ngày  bằng tải trên mạng. mạng ngang hàng  02/08/2015 ­ Giải pháp cân bằng tải  có cấu trúc  sử dụng virtual node. Mô phỏng thuật toán  loadbalancing sử dụng  virtual node. 6 Hoàn   thành   báo  Từ  ngày 03/08/2015  Tuần 6 cáo thực tập đến   ngày  9
  10. 09/08/2015 10
  11. II. Nội dung báo cáo thực tập DANH MỤC THUẬT NGỮ Thuật ngữ Ý nghĩa Peer Thuật ngữ dùng để chỉ một máy tính tham gia vào mạng lưới ngang  hàng. Node Thuật ngữ node cũng tương tự như thuật ngữ peer. Chỉ một máy tính  tham gia vào mạng lưới ngang hàng. P2P Peer – to – peer  Load Balancing Cân bằng tải DHT Distribuited hash table – bảng băm phân tán Chord Giao thức sử dụng trong mạng ngang hàng Server Máy chủ Client Máy thành viên Virtual node Node ảo. Thuật ngữ này chỉ thuật toán tạo node ảo khi một máy tính  tham gia mạng. Key Khóa  Value Dữ liệu HTML HyperText Markup Language. Là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết  kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày  trên World Wide Web IP Địa chỉ của máy tính Port Cổng tham gia dịch vụ Log Ghi tất cả thao tác thực hiện thành log 11
  12. Upload Chia sẻ file lên mạng  Download  Tải file từ trên hệ thống về tài nguyên máy tính Size  Kích thước 12
  13. DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Mạng ngang hàng Hình 2: Napster Hình 3: Mạng ngang hàng có cấu trúc Hình 4: Mạng ngang hàng phân tán hoàn toàn  Hình 5: Mạng ngang hàng phân tán một phần Hình 6: Mạng ngang hàng lai   Hình 7: Bảng băm phân tán – DHT Hình 8: Sơ đồ node mạng có cấu trúc vòng tròn  Hình 9: Sơ đồ tạo DHT vòng tròn Hình 10: Sơ đồ quản lý shortcut peer Hình 11: Sơ đồ khi peer rời mạng Hình 12: Vòng tròn lưu trữ khi peer rời mạng Hình 13: Một mạng Chord với 3 node 0, 1, 3 và các bảng Finger Table  ứng với  mỗi node. Hình 14: Lưu giữ key trong mạng Chord: node 0 lưu key 6, node 1 l ưu key 1 và   node 3 lưu key 2. Hình 15: Phân vùng không gian node thật và node ảo Hình 16: Transfer node ảo 13
  14. 1. TỔNG QUAN MẠNG NGANG HÀNG 1.1. Đặt vấn đề: Client ­ Server là gì? Để có thể hiểu Peer to Peer là gì, thì cần hiểu về những gì cơ bản nhất tạo  nên Internet ngày nay, đó là mô hình Client – Server (Máy khách và máy chủ).  Server là một máy chủ  web, đây là nơi lưu trữ  nội dung của một trang web, và  máy tính của người dùng được gọi là Client, nó sẽ  lấy thông tin từ  Server để  hiển thị  lại trên máy tính của người dùng. Đó là cách mà Internet truyền thống   sử dụng. Mỗi Server độc lập có thể lưu trữ hàng trăm nghìn dữ  liệu khác nhau  và chịu tải hàng trăm Client cùng lúc, nhưng đó cũng chính là vấn đề  của mô   hình Client – Server, bởi chúng phụ thuộc rất nhiều vào phần cứng của Server. Thứ nhất, Server phụ thuộc rất nhiều vào phần cứng. Sẽ không có vấn đề gì  nếu Server chỉ  lưu trữ  mỗi một nội dung nhất  định, nhưng thực tế  thì mỗi   Server phải xử  lí hàng trăm yêu cầu khác nhau từ  mỗi Client, chẳng hạn như  một người dùng muốn đọc bài A thì Server phải xử lí và cho ra nội dung bài A,   một người khác muốn đọc bài B thì Server phải xử lí và cho ra nội dung bài B –  mỗi lần như  thế  sẽ  khiến Server sử  dụng một phần CPU và RAM để  xử  lí,  Server sẽ  cần nâng cấp nếu khả  năng xử  lí không đủ  đáp  ứng nhu cầu của  Client. Đó chính là giới hạn về phần cứng của Server. Thứ hai, mỗi Client sử dụng một phần nhỏ đường truyền mạng của Server 14
  15. Ví dụ: Server của bạn có đường truyền mạng khoảng 100MB/s, tức nếu bạn   có 100 Client cùng sử dụng thì mỗi người sẽ có 1 MB/s để dùng, nhưng nếu có   khoảng 1000 Client thì mỗi người chỉ  còn 100KB/s mà thôi. Đấy chính là giới   hạn về đường truyền của Server. Thứ ba, giá thành của dung lượng. Nếu có 1 file nặng khoảng 1MB và được   1000 người tải xuống thì tổng dung lượng của dữ  liệu được tải xuống sẽ  là  1GB. Người dùng sẽ không phải trả tiền cho 1MB dữ liệu này, nhưng nhà quản   trị web phải trả số tiền đó, thử nghĩ 1 bộ phim nặng khoảng 1GB và có khoảng  10.000 người tải xuống thì số  tiền họ phải trả là bao nhiêu? Giá thành quá đắt  chính là giới hạn của mô hình Client ­ Server Để khắc phục 3 giới hạn trên của mô hình Client ­ Server ta sử dụng Peer to   Peer hay còn gọi là mạng ngang hàng, mạng đồng đẳng. 1.2. Khái niệm Peer to Peer Khi mô hình Client ­ Server gặp nhiều giới hạn thì một hình thức mới ra đời,  đó là Peer to Peer, mô hình mới này sẽ  giúp mọi Client trở thành Server và chỉ  cần một Server điều khiển hoạt động cho từng Client khác nhau. Với Peer to   Peer, Client không chỉ  lấy dữ  liệu mà còn có thể  chia sẻ  lại dữ  liệu này với   Client khác và việc chia sẻ  lại dữ  liệu này người ta gọi nó là seeding. Việc   seeding   rất   quan   trọng   trong   sự   phát   triển   của   Peer   to   Peer,   nếu   không   có  seeding thì Peer to Peer chỉ giống như mô hình Client ­ Server mà thôi. 15
  16. Hình 1: Mạng ngang hàng Theo Wikipedia: Mạng   ngang   hàng  (tiếng   Anh:   peer­to­peer   network),   còn   gọi   là  mạng   đồng đẳng, là một mạng máy tính trong đó hoạt động của mạng chủ yếu dựa   vào khả  năng tính toán và băng thông của các máy tham gia chứ  không tập   trung vào một số  nhỏ  các máy chủ  trung tâm như  các mạng thông thường.   Mạng ngang hàng thường được sử  dụng để  kết nối các máy thông qua một   lượng kết nối dạng ad hoc. Mạng ngang hàng có nhiều  ứng dụng.  Ứng dụng   thường xuyên gặp nhất là chia sẻ tệp tin, tất cả các dạng như  âm thanh, hình   ảnh, dữ liệu,... hoặc để truyền dữ liệu thời gian thực như điện thoại VoIP. Mạng overlay (mạng phủ) là mạng máy tính được xây dựng trên nền của  một mạng khác. Các nút trong mạng overlay được xem là nối với nhau bằng  liên kết ảo (logical link), mỗi liên kết ảo có thể bao gồm rất nhiều các liên kết   vật lý của mạng nền. Rất nhiều các mạng P2P được gọi là mạng overlay vì nó  được xây dựng và hoạt động trên nền Internet. Ví dụ: Gnutella, Freenet, DHTs  .  Một số  mạng hay kênh như  Napster, IRC (thuộc thế hệ thứ nhất) sử dụng   mô hình máy chủ  ­máy khách cho một số  tác vụ  và mô hình đồng đẳng cho  những tác vụ khác. Ngược lại, các mạng như  Gnutella hay Freenet (thế hệ thứ  16
  17. 2) sử dụng mô hình đồng đẳng cho tất cả các tác vụ, nên các mạng này thường   được xem như  là mạng ngang hàng đúng nghĩa (thực ra Gnutella vẫn sử  dụng   một số máy chủ để giúp các máy trong mạng tìm kiếm địa chỉ IP của nhau). Khái niệm ngang hàng ngày nay được tiến hóa vào nhiều mục đích sử dụng   khác nhau, không chỉ để trao đổi tệp mà còn khái quát hóa thành trao đổi thông   tin giữa người với người, đặc biệt trong những tình huống hợp tác giữa một  nhóm người trong cộng đồng. Không giống như  Client – Server, hiệu suất của mọi thứ sẽ giảm đi khi có   quá đông Client tham gia vào mạng. Hiệu suất của Peer to Peer sẽ tăng lên nếu   số Client trong mạng càng đông. Tức càng có nhiều người seeding một dữ liệu   thì người chưa có dữ  liệu  đó  sẽ  càng có cơ  hội nhận  được  dữ  liệu muốn   download. Trong Peer to Peer, tốc độ download tệp tin của người dùng càng nhanh nếu  có nhiều người seeding tệp tin đó cho người dùng, hãy tưởng tượng tệp tin cần   download nặng 1GB, có 1 người seeding với tốc độ  1MB/s thì sẽ chỉ  mất 1000   giây để tải xong tệp tin, nhưng nếu có 10 người như thế thì bạn sẽ chỉ mất 100   giây cho việc download tệp tin. Nhưng tính năng chia nhỏ tệp tin để  download  như thế này không phải phần mềm Peer to Peer nào cũng có, BitTorrent chính là  phần mềm đầu tiên sử dụng tính năng này. 1.3. Lịch sử của mô hình Peer to Peer Lịch sử  ra đời và phát triển của P2P gắn liền với phần mềm  ứng dụng  Napster. Năm 1999, Shawn Fanning một sinh viên  ở  tuổi 18 đã rời bỏ  trường  Đại học để bắt đầu xây dựng phần mềm mang tên Napster do bức xúc với việc   rất khó khăn để đưa và chia sẻ các file nhạc trực tuyến trên Internet mặc dù mọi   người đều có nguồn tài nguyên trong đĩa cứng của mình. Napster được xây  dựng thành công và trở thành cách chia sẻ file chính vào thời điểm lúc bấy giờ.   Nó đã làm thay đổi cách tải các file nhạc và dung lượng file chia sẻ  cũng lớn   hơn nhiều so với các chương trình chia sẻ file trước đó.  17
  18. Khoảng 60 triệu người trên thế giới đã sử dụng phần mềm Napster vào thời   điểm đó (trong đó có khoảng 1 triệu người Nhật). Tuy nhiên, do có quá đông  người dùng và vấn đề bản quyền âm nhạc nên công ty Napster đã bị cấm hoạt  động.   Phần   mềm   Napster   không   còn   được   sử   dụng   kể   từ   năm   2003.   Sau  Napster, rất nhiều các chương trình khác như  Gnutella, KaZaa và WinMP đã   xuất hiện. Công nghệ P2P không chỉ dừng lại ở ứng dụng chia sẻ file nhạc mà  còn mở rộng cho tất cả các loại file. Nó còn được ứng dụng để chia sẻ các tiến   trình rỗi của CPU tại các nút trong mạng.  Sau sự ra đời của Napster, công nghệ P2P phát triển một cách nhanh chóng.   Cho đến hiện nay các ứng dụng P2P đã chiếm khoảng 50% và thậm chí lên đến   75% băng thông trên mạng Internet.  Hình 2: Napster 18
  19. BitTorrent là gì? Ra đời vào năm 2001, BitTorrent là một giao thức mở, nơi mà người sử dụng   sẽ  tạo một file (file này có đuôi là .torrent nên sau này nó được gọi tắt là file   torrent) mô tả một dữ liệu xác định. Một tracker sẽ lưu trữ file torrent và các thông tin về  người lưu trữ  dữ  liệu   xác định đó. Ngoài việc có một server tracker chung thì vẫn có thể tồn tại cùng  lúc nhiều tracker khác, tức là nếu một tracker không còn hoạt động thì vẫn còn  nhiều tracker khác thay thế nó, nhờ thế mà khi đã chia sẻ file thông qua torrent,   dữ liệu xác định gần như sẽ không bao giờ biến mất. Một thành tựu của BitTorrent trong peer to peer đó là nghĩ ra DHT – hay   distributed   hash  table.   Nó   có  tác   dụng  loại  bỏ   sự   cần  thiết   của   một   server   tracker chung, cho phép mọi client trong mạng lưới đều có thể index file torrent  và trở thành tracker. Nhờ BitTorrent mà việc tìm ra người lưu trữ dữ liệu hoàn chỉnh của một file  nào đó được dễ  dàng hơn, phần quan trọng nhất trong Peer to Peer. Nếu như  không   tìm   được   người   lưu   trữ   dữ   liệu   hoàn   chỉnh   của   một   file   nào   đó   thì   BitTorrent vẫn có cách khác để giải quyêt, đó là các client như Tribler. 1.4.  Các lĩnh vực ứng dụng của mạng ngang hàng  Sự  ra đời của mạng ngang hàng đã tạo ra cách thức quản lý mới cho hàng  loạt các lĩnh vực  ứng dụng. Trong phần này chúng ta sẽ  đưa ra một cách nhìn   tổng quát cho vấn đề  các lĩnh vực  ứng dụng của mạng ngang hàng như: giao  tiếp, chia sẻ file, băng thông, không gian lưu trữ, các chu trình xử lý của CPU.  ­ Giao tiếp  Đóng vai trò quan trọng trong các  ứng dụng mạng ngang hàng. Là nhân tố  quyết định trong các mạng ngang hàng vì nó cung cấp thông tin về  các nút và  các nguồn tài nguyên nào là sẵn sàng trên mạng. Tạo ra khả  năng cho các nút   kết nối trực tiếp với các nút khác và yêu cầu các nguồn tài nguyên.  19
  20. Một ví dụ  điển hình về   ứng dụng mạng ngang hàng trong giao tiếp là hệ  thống chuyển tin nhắn trực tiếp: thông thường, máy chủ trung tâm lưu trữ thông  tin và danh sách người dùng đăng ký. Khi có sự giao tiếp giữa các nút, việc tìm  kiếm nút khác được thực hiện trên máy chủ. Trong trường hợp nút đó không   trưc tuyến, hệ  thống sẽ  phải lưu trữ  các tin nhắn cho đến khi nút này trực  tuyến lại. Các dịch vụ tin nhắn điển hình: Napster, ICQ, Jabber.  ­ Chia sẻ File  Có thể nói ứng dụng được sử  dụng nhiều nhất của mạng ngang hàng đó là  chia sẻ file. Theo  ước tính khoảng 70% lưu lượng mạng trên Internet được cho  là để  trao đổi các file đặc biệt là các file âm nhạc (hơn 1 tỷ  các file âm nhạc   được tải mỗi tuần). Đặc điểm của vấn đề  chia sẻ  file là các nút có các file   được tải với vai trò là một máy khách làm cho chúng luôn sẵn sàng với các nút   khác trong vai trò của một máy chủ. Vấn đề chủ yếu cho mạng ngang hàng nói  chung và cho vấn đề chia sẻ file nói riêng là vấn đề tìm kiếm. Trong ngữ cảnh  của hệ  thống chia sẻ  file, có ba mô hình khác nhau được phát triển: mô hình  flooded request, mô hình thư  mục trung tâm và mô hình hướng tài liệu. Các mô   hình này được minh họa qua các ứng dụng thực của mạng ngang hàng: Gnutella,   Naspter và FreeNet.  Trong hệ  thống Gnutella, không có sự  tập trung hóa, các file được lưu trữ  trên các nút của hệ thống, khi có yêu cầu tìm kiếm một file, máy tính sẽ gửi yêu  cầu này tới tất cả  các nút láng giềng của nó cho tới khi tìm thấy máy lưu giữ  file cần tìm. Tiếp theo là quá trình trao đổi file trực tiếp giữa hai máy tính trong   mạng.  Trong hệ  thống Naspter, có sự  tập trung hóa. Khi một máy tham gia vào  mạng, danh sách các file sẽ được đăng ký và lưu trữ trên máy chủ trung tâm, khi  có yêu cầu tìm kiếm, máy tính sẽ  hỏi máy chủ  trung tâm về vị  trí của file. Sau  đó việc trao đổi file được thực hiện giữa hai máy tính với nhau.  20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2