Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Hải Âu thuộc tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Lê Thành Hoan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

5
1.039
lượt xem
364
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Hải Âu thuộc tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ xưa đến nay, Khánh Hòa – xứ sở của Trầm Hương luôn được coi là vùng đất “ thiên thời, địa lợi” với tiềm năng đa dạng và thế mạnh về du lịch biển – đảo. Trên các phương tiện thông tin đại chúng, cũng như trong lòng bạn bè gần xa, hình ảnh Nha Trang – Khánh Hòa ngày càng trở nên gần gũi, như là nơi của gặp gỡ, hội tụ của những cơ hội kinh doanh, khám phá và nghỉ ngơi giải trí....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Hải Âu thuộc tỉnh Khánh Hòa

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Hải Âu thuộc tỉnh Khánh Hòa
  2. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan – – – - - SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên i L p: CĐ QTNH-KS K30A
  3. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên ii L p: CĐ QTNH-KS K30A
  4. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan ..................................................................................................................i ..................................................................................................................... iii ...............1 ...................................................................................... 1 I. ................................................... 13 II. ............................................... 21 III. ................................................................................................ 21 ....................................22 .............................................................................. 41 IV. 1. ................................................................................41 2. .................................................43 ....................................................................................... 45 V. 1. Những mục tiêu chính : ......................................................................................45 ..............................................................................46 3. Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư : ....................................................52 VI. ...................................................53 ..........55 ........................................................................ 55 I. ........................................................................... 55 II. ..................................................................... 58 III. 1. ....................................................................58 2. .........................................................................62 ...................................................................................... 63 IV. ......................................................................................... 64 V. 1. ....................................................................................64 2. ...........................................................................64 ...................................................... 75 VI. .............................................................................80 SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên iii L p: CĐ QTNH-KS K30A
  5. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan ......................................................................... 80 I. ...................................................................... 81 II. .............................................................................................. 82 ........................................................................................................................94 SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên iv L p: CĐ QTNH-KS K30A
  6. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan I. Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của nƣớc ta, có phần lãnh thổ trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông. Phía bắc giáp tỉnh Phú Yên. Phía nam giáp tỉnh Ninh Thuận. Phía tây giáp tỉnh Đăk Lắk, Lâm đồng. Phía đông giáp biển đông.Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ và huyện đảo Trƣờng Sa. Bên trên phần đất liền và vùng lãnh hải là không phận của tỉnh Khánh Hòa. Tỉnh Khánh Hòa có hình dạng thon hai đầu và phình ra ở giữa, ba mặt là núi, phía đông giáp biển.Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5.197km2 (kể cả các đảo, quần đảo), đứng vào loại trung bình so với cả nƣớc. Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền. Bờ biển dài 385km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô trong quần đảo Trƣờng Sa. Tỉnh Khánh Hòa nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng biển và đƣờng hàng không. Thành phố Nha Trang, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa, là đô thị loại II, một trung tâm du lịch lớn trong cả nƣớc. Việc giao lƣu kinh tế, văn hóa giữa Khánh Hòa và các tỉnh trong Nam, ngoài Bắc thuận lợi nhờ đƣờng sắt xuyên Việt và quốc lộ 1A xuyên suốt chiều dài của tỉnh.Về phía tây, tỉnh Khánh Hòa tựa lƣng vào Tây Nguyên, là cửa ngõ thông ra biển của một số tỉnh Tây Nguyên qua quốc lộ 26. Vùng biển tỉnh Khánh Hòa là một bộ phận vùng biển của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tỉnh Khánh Hòa có nhiều cảng biển, đặc biệt Cam Ranh và một cảng thiên nhiên vào loại tốt nhất trong nƣớc và thế giới. Về đƣờng hàng không, thành phố Nha Trang và vùng phụ cận có thời tiết thuận lợi để phát triển ngành hàng không, đồng thời là, một trạm tiếp vận thuận lợi cho các đƣờng bay trong và ngoài nƣớc. SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 1 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  7. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hƣởng lớn đến các yếu tố tự nhiên khác nhƣ: khí hậu, đất trồng, sinh vật. Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa chiến lƣợc về mặt quốc phòng, vì tỉnh Khánh Hòa nằm gần đƣờng hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trƣờng Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra biển Đông. - - - - – - SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 2 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  8. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan - – – – – - – – – – Cam SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 3 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  9. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan Khánh Hòa phát triển liên tục với tốc độ khá cao, GDP tăng bình quân 10,84% năm. Năm 2005, GDP của Tỉnh tăng gấp 1,7 lần so với năm 2000; thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 768 USD/năm; cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tăng dần tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp (trong cơ cấu GDP của Tỉnh năm 2005, Công nghiệp chiếm 41,44%, Dịch vụ-du lịch chiếm 40,95 %, Nông nghiệp chiếm 17,61 %); thu ngân sách đạt 3.400 tỉ đồng. 2003 2004 2005 2006 2007 Cơ cấu tổng sản phẩm (%) 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Công nghiệp, xây dựng 39,30 40,97 41,44 41,54 42,38 Dịch vụ, Du lịch 39,40 39,60 40,95 40,05 41,47 Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,30 19,43 17,61 18,41 16,15 SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 4 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  10. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan – là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam, có bờ biển kéo dài 385km, miền bờ biển bị đứt gãy tạo ra vùng lý tƣởng nổi tiếng cho du lịch vì nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng, nƣớc biển trong xanh, không có các loài cá dữ và dòng nƣớc xoáy ngầm. Những dãy núi cao nhấp nhô chạy dài ra biển Đông tạo thành các kỳ quan thiên nhiên và các đầm, vịnh kín gió, Khánh Hòa có khí hậu nhiệt đới, gió mùa chia ra làm hai mùa mƣa - nắng rõ rệt. Mƣa chỉ kéo dài trong hai tháng 10 và 11 , còn lại 10 tháng trong năm chan hòa ánh nắng, làm cho cảnh quan thiên nhiên vốn đã rất đẹp lại thêm phần hấp dẫn. Với điều kiện thiên nhiên ƣu đãi nhƣ vậy, Khánh Hòa có thể phát triển các loại hình du lịch đa dạng: du lịch nghỉ dƣỡng, du lịch săn bắn, du lịch bơi lặn, du lịch leo núi, du lịch sƣu khảo, du lịch hội nghị - hội thảo, du lịch bơi - đua thuyền, nhất là du lịch biển đảo. Nha Trang-Khánh Hòa từ lâu đƣợc mệnh danh là thành phố biển cùng với nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh danh lam tuyệt đẹp nhƣ tháp Bà Ponagar, chùa Long Sơn, lầu Bảo Đại, Hòn Chồng, Hòn Yến, Hòn Mun, Hòn Tằm, Hồ cá Trí Nguyên, Bãi Trũ-Đầm Già ... – – âm – Ponaga. Theo tài liệu đánh giá của Liên hiệp các xí nghiệp tƣ vấn kỹ thuật Nhật Bản (ECFA) thì Nha Trang là một thành phố sạch, nhiều hải đảo ven bờ có thể đến đó rất SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 5 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  11. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan nhanh bằng thuyền - có nhiều dải san hô bao quanh đảo, có thể tổ chức bơi lặn bằng bình hơi hay mang ống thở. Nhận định về tiềm năng du lịch Khánh Hòa - Nha Trang, theo dự án VIE89/003 do Hiệp Hội Du Lịch Thế giới (OMT), chƣơng trình phát triển du lịch Liên Hiệp Quốc (PNUD) và viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam (IRDT) phối hợp soạn thảo thì khu vực Nha Trang - Đà Lạt là vùng du lịch số 3 trong 4 vùng du lịch của cả nƣớc, có tốc độ phát triển tcao hơn hẳn các vùng du lịch khác trong nƣớc. Khánh Hòa có độ sâu bậc nhất biển Việt Nam và tiếp giáp rất gần với đại dƣơng cũng nhƣ các đƣờng hàng hải quốc tế. Đáy biển có độ dốc cao, gồ ghề gồm tầng tầng lớp lớp những rặng san hô. So với các vùng biển khác ở Việt Nam cũng nhƣ ở Đông Nam Á nói chung, đặc tính khí hậu và địa mạo của biển Khánh Hòa có các điều kiện tối ƣu hơn cả cho việc nghiên cứu hải dƣơng học. Độ dài bờ biển khoảng 385 km, là một trong những đoạn bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều đầm, vịnh nổi tiếng nhất Việt Nam nhƣ Cam Ranh, Vân Phong. Dọc bờ biển có những vũng, vịnh, bãi triều, bãi cát mịn thuận tiện cho việc lập cảng biển, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch nhƣ Đại Lãnh,Vân Phong, Hòn Khói, Nha Phu, Cù Huân (Nha Trang), Cam Ranh. Với bờ biển trải dài khoảng 385km, khúc khuỷu với hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ, và các bãi cát trắng mênh mông, Khánh Hòa có ƣu thế để phát triển kinh tế biển, đặc biệt là du lịch biển đảo. Từ Bắc vào Nam, Khánh Hòa có các vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh. Mỗi vịnh có những đặc thù riêng, có thể tổ chức thành các tuyến, cụm và điểm tham quan du lịch, nghỉ dƣỡng, tắm biển đa dạng và hấp dẫn. Các địa điểm tiêu biểu nhƣ Ðại lãnh, Ðầm Môn (Vạn Ninh), Dốc Lết, Ninh Phƣớc, Ðầm Nha Phu (Ninh Hoà), Vĩnh lƣơng, Bãi Tiên, bãi biển Trần Phú, Bãi Trủ, Bãi Sạn (Nha trang), bãi Thuỷ Triều, Bãi Dài (Cam Ranh). SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 6 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  12. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 7 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  13. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan Vịnh Vân Phong Vân Phong là vịnh biển lớn nhất tỉnh Khánh Hòa với tổng diện tích 503 km2, độ sâu trung bình trên 10m, nơi sâu nhất trên 30m. Vùng vịnh Vân Phong cùng với bãi biển Ðại Lãnh, vùng núi Sơn Tập - Trại Thơm, bãi biển Dốc Lết là nơi có tiềm năng du lịch tổng hợp biển - rừng- núi lớn nhất tỉnh Khánh Hòa và cả nƣớc, do nơi đây có sự kết hợp hài hòa giữa trời, mây, sóng nƣớc, đảo, rừng núi với nhữ ng bãi tắm cát trắng phau và là nơi có mức độ ô nhiễm môi trƣờng còn rất thấp. Đây là một kỳ quan thiên nhiên tuyệt đẹp trong môi trƣờng lý tƣởng hiếm có với khí hậu ôn hoà, bãi biển đẹp, cát mịn, núi đồi hùng vĩ bao quanh cùng với những cánh rừng nhiệt đới hầu nhƣ còn nguyên vẹn, những rạn san hô đa sắc, đẹp sững sờ, có dấu tích sinh tồn của một khu rừng ngập mặn, hàng trăm sinh cảnh, muông thú đặc chủng và hàng chục ngàn loài thuỷ, hải sản quý. Đây là những ƣu thế giúp Vân Phong có thế mạnh phát triển du lịch sinh thái rõ nét. Tổng cục Du lịch Việt Nam đã xếp Vân Phong vào “vùng du lịch trọng điểm phát triển”, trong kế hoạch dài hạn của ngành đến năm 2010. Vân Phong cũng đƣợc Hiệp hội Biển thế giới xếp vào danh sách 4 vị trí du lịch biển lý tƣởng nhất hiện nay. Vịnh Cam Ranh Vịnh Cam Ranh có diện tích khoảng 185 km2, độ sâu phổ biến từ 5 đến 10 m, phía ngoài có độ sâu khoảng 20 m, ra khỏi cửa vịnh tiếp cận với “đƣờng đẳng sâu" 40 m. Vịnh Cam Ranh là một vịnh khá kín, dân cƣ sống chủ yếu bằng nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp… Vịnh Cam Ranh đƣợc xếp vào loại một trong ba hải cảng có điều kiện tự nhiên tốt nhất thế giới, với diện tích vùng vịnh kín tới 60 km2 và độ sâu trung bình 18 - 20m nƣớc, xung quanh có núi bao bọc làm cho vùng biển luôn kín gió. Cam Ranh chỉ cách đƣờng hàng hải quốc tế 1 giờ tàu biển (so với Hải Phòng cách 18 giờ). Trong vịnh còn có một số cảng đang hoạt động nhƣ cảng khai thác cát, cảng Ba Ngòi, cảng cá Ðá Bạc và cảng quân sự. Bao bọc bởi bán đảo Hòn Hèo thuộc huyện Ninh Hoà là đầm Nha Phu, có diện tích khoảng 100km2. Giữa đầm có một số đảo, lớn SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 8 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  14. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan nhất là Hòn Thị có đỉnh cao 220m. Cụm đảo Hòn Thị, Hòn Lao, và Khu Du lịch suối Hoa Lan (Hòn Hèo) tạo thành quần thể du lịch đảo phía bắc Nha Trang. Vịnh Nha Trang Là vịnh biển lớn thứ hai sau vịnh Vân Phong của tỉnh Khánh Hòa với diện tích khoảng 400 km2. Phía Ðông và phía Nam vịnh đƣợc giới hạn bằng một vòng cung các đảo. Lớn nhất là quen thuộc nhƣ Bãi Trũ, Bãi Tre. Ðảo Hòn Miếu có điểm du lịch Trí Nguyên,đảo Hòn Tre (còn gọi là Hòn Lớn) có diện tích khoảng 30 km2 Nguyên. Vịnh Nha Trang Ðảo Hòn Mun Là nơi thiết lập khu bảo tồn biển đầu tiên ở Việt Nam có những rạn san hô với một quần thể sinh vật biển còn nguyên sơ, gần nhƣ độc nhất vô nhị không chỉ của Việt Nam mà còn của cả Ðông Nam Á. Các đảo Hòn Tằm, Hòn Chà Là, Hòn Hố, Hòn Ðụn, Hòn Xƣởng là những hòn đảo không chỉ có những cảnh đẹp trên bờ, dƣới nƣớc mà còn đem lại nguồn thu nhập lớn cho tỉnh Khánh Hòa, do có chim yến cƣ trú và làm tổ. SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 9 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  15. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan Tại Đại hội lần thứ hai câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới tổ chức tại Tadoussac (Québec, Canada) tháng 5/2003, vịnh Nha Trang đã đƣợc công nhận là Thành viên chính thức của Câu lạc bộ, mở ra một cơ hội lớn để quảng bá hình ảnh Nha Trang - Khánh Hoà. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi mà không phải nơi nào cũng có, những cơ hội để nâng tầm ngành du lịch, Khánh Hòa còn tồn tại không ít vấn đề cần khắc phục. Đầu tiên đó là cơ chế chính sách đầu tƣ còn những bất cập; công tác quy hoạch, đầu tƣ cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chƣa theo kịp yêu cầu tăng trƣởng kinh tế. Các cơ sở kinh doanh ở một số khu, tuyến, điểm mới, khu vui chơi giải trí, các trung tâm mua sắm quy mô lớn, hiện đại trên địa bàn tỉnh chƣa đƣợc đầu tƣ đồng bộ đã hạn chế chi tiêu bình quân của du khách trong mua sắm sản phẩm hàng hóa, tiêu dùng dịch vụ, cũng nhƣ việc kéo dài ngày nghỉ của du khách tại địa phƣơng. Việc triển khai các nghị định hƣớng dẫn thực hiện Luật vẫn còn nhiều lúng túng, nhất là trong phân loại xếp hạng cơ sở lƣu trú; cấp thẻ hƣớng dẫn viên… Một số hoạt động dịch vụ mới nhƣ lặn biển, câu cá thể thao trê n biển, bằng thuyền buồm, dù lƣợn… do chƣa có cơ chế quản lý, hệ thống các văn bản chƣa đầy đủ nên đã gây trở ngại cho việc tổ chức kinh doanh của cũng nhƣ công tác quản lý của Nhà nƣớc. Bên cạnh đó, môi trƣờng vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục giải quyết, nhất là về quản lý, giữ gìn, bảo vệ cảnh quan môi trƣờng. Ý thức của ngƣời dân về nếp sống văn hóa, văn minh, ứng xử, an ninh trật tự, an toàn giao thông còn hạn chế. Tình trạng bán hàng rong chèo kéo khách, ăn xin, cò mồi… tuy đã đƣợc xử lý tích cực nhƣng chƣa triệt để, đã ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng của tỉnh…Thiếu một nhà hát biểu diễn các chƣơng trình văn hóa nghệ thuật truyền thống địa phƣơng để phục vụ du khách. Các sự kiện lớn thƣờng tập trung vào mùa cao điểm của du lịch, tạo sự tập trung quá đông du khách và không đủ đội ngũ nhân viên để phục vụ tạo chất lƣợng phục vụ SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 10 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  16. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan không cao. 6 tháng đầu năm 2008, mỗi ngày có khoảng 5.700 - 6.000 du khách đến du lịch tại Khánh Hòa. Nhƣng do tính chất mùa vụ của hoạt động du lịch nên vào những tháng cao điểm, khả năng quá tải du khách là một thực tế. Cảnh tƣợng khách chen chúc tại bến đò du lịch Vĩnh Nguyên là cảnh thƣờng thấy trong mùa du lịch cao điểm tại Nha Trang. Kết quả điều tra cho thấy, trong mùa cao điểm từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, số khách đi tham quan tuyến đảo (trong đó có Hòn Mun) trung bình khoảng 6.000 khách/ngày với khoảng 150 chiếc thuyền phục vụ. Số lƣợng khách trên đã dẫn tới sự quá tải đối với các hệ sinh thái san hô trong thời gian này. Sự quá tải đó có thể làm suy giảm chất lƣợng và cảnh quan của hệ sinh thái san hô khoảng 0,04% trong suốt mùa cao điểm. Thêm vào đó, các hoạt động lấn biển, xây dựng các công trình ven biển, trên đảo chƣa hợp lý sẽ gây nhiều sức ép và quá tải, phá vỡ trạng thái tự cân bằng, làm cho việc quản lý phát triển bền vững vùng biển ven bờ không hiệu quả và không có ý nghĩa. Thiếu chuyên nghiệp trong quảng bá, xúc tiến, các còn thiếu tinh thần hợp tác, không cung cấp thông tin cho nhau và không hài lòng về nhau. Đặc biệt là mối bất hòa giữa khách sạn và lữ hành: khi khách đông, khách sạn làm cao hay hủy hợp đồng còn khi khách thiếu, các lại bức xúc với lữ hành. Hoạt động xúc tiến, quảng bá chƣa có tính chuyên nghiệp cao, chƣa chủ động xây dựng chiến lƣợc quảng bá, xúc tiến, chƣa có sự phối hợp đồng bộ giữa các hoạt động Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nƣớc biển và bờ biển Nha Trang. Điều này sẽ để lại ấn tƣợng xấu cho du khách, khiến du khách không muốn quay trở lại hoặc không còn xem Nha Trang là một điểm đến nghỉ dƣỡng biển. Nhiều du khách đến Việt Nam muốn tham quan cảnh sinh hoạt trên đƣờng phố, song đƣờng phố nhiều nơi còn bẩn với nhiều rác vứt bừa bãi. Mặt khác, tệ nạn môi giới, “cò cuốc” chèo kéo khách để bán tour, hoặc lừa đảo, tình trạng bán hàng rong vẫn tồn tại đã để lại nhiều hậu quả xấu. Nhiều cơ sở kinh doanh du lịch còn trông đợi vào khách nƣớc ngoài, chƣa quan tâm đến lực lƣợng trong nƣớc khi hiện nay, rất nhiều công ty trong nƣớc có nhu SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 11 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  17. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan cầu tổ chức du lịch Mice cho nhân viên của mình. Vẫn còn tâm lý “bắt chẹt”, tăng giá phòng, “cháy” phòng “ảo” vào các dịp lễ, tết gây tâm lý thất vọng cho khách du lịch. So với cả nƣớc, hệ thống chất lƣợng dịch vụ của Khánh Hòa chỉ đứ ng sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên lƣợng khách đến với tỉnh không tăng cao và tăng trƣởng chậm so với Mũi Né, Hội An…. Nguồn nhân lực của ngành dịch vụ du lịch còn rất thiếu và yếu. Hiện nay, các khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ mát cao cấp kinh doanh thành công, hầu nhƣ giám đốc điều hành và nhân viên quản lý đều phải thuê ngƣời nƣớc ngoài với tiền lƣơng và các khoản chi phí rất cao. Các nhà quản lý và nhân viên trong nƣớc chƣa đủ trình độ để quản lý và điều hành những khách sạn, nhà hàng, khu nghỉ mát cao cấp này, còn lực lƣợng lao động đã qua đào tạo chuyên môn về du lịch lại rất ít, ngoại ngữ và trình độ phục vụ của nhân viên chƣa mang tính chuyên nghiệp cao. Trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Pháp, Nhật, Đức… số hƣớng dẫn viên thông thạo những thứ tiếng này chỉ chiếm khoảng từ 5 - 12% tổng số trên 5.000 hƣớng dẫn viên đƣợc cấp thẻ. Tuy nhiên, việc đào tạo tại các trƣờng tồn tại rất nhiều vấn đề: Quy mô đào tạo còn manh mún, chất lƣợng đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thị trƣờng. Cơ cấu đào tạo chƣa hợp lý, mới chỉ đào tạo theo diện rộng, chƣa đào tạo chuyên sâu. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập ở các trƣờng còn nghèo nàn, thiếu phƣơng tiện dạy học, nhất là các phƣơng tiện giảng dạy hiện đại và phƣơng tiện thực hành của học sinh. Các trƣờng đều chƣa có khách sạn, nhà hàng để học sinh vừa học vừa thực hành. Kinh nghiệm đào tạo chƣa nhiều; chƣa có đủ cán bộ giảng dạy có chất lƣợng và kinh nghiệm cho việc đào tạo chuyên sâu, đặc biệt là đào tạo cán bộ quản lý, điều hành và hƣớng dẫn viên du lịch giỏi… Yếu tố chính đang gây tác động đến tăng trƣởng và doanh thu của doanh nghiệp đó là sự thiếu đoàn kết và hợp tác giữa các kinh doanh cùng ngành nghề (60% ý kiến), cạnh tranh không lành mạnh giữa các (58%), các điểm tour du lịch không đủ hấp dẫn (51%). Ngoài ra, còn có các yếu tố bên ngoài tác động xấu đến kinh doanh của : Văn hóa giao tiếp du lịch tại Nha Trang còn SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 12 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  18. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan kém (49%), an ninh trật tự xã hội bên ngoài nhƣ móc túi, không an toàn trên đƣờng phố (46%), môi trƣờng thiên nhiên bị tàn phá hoặc ô nhiễm (41%). Nhiều lo ngại về vấn đề tội phạm xảy ra trên đƣờng phố đối với du khách nƣớc ngoài, chủ yếu là về khuya tại khu vực bờ biển. Thậm chí, có doanh cho biết Nha Trang đã có tiếng đồn không tốt về tệ nạn ăn cắp và việc này đã đƣợc cảnh báo với du khách trên một số sách hƣớng dẫn du lịch nổi tiếng nhƣ “Lonely Planet”. Hậu quả là có một số du khách nƣớc ngoài ngại đến Nha Trang hoặc không thấy thoải mái trong kỳ nghỉ của mình. Khánh Hòa đang đứng trƣớc thách thức cạnh tranh rất mạnh từ các tỉnh lân cận nhƣ Bình Thuận, Hội An - Quảng Nam, hay xa hơn là các quốc gia trong khu vực có kinh nghiệm và thƣơng hiệu nhƣ: Thái Lan, Indonesia… Sự suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hƣởng đến lƣợng khách đi du lịch, ảnh hƣởng không nhỏ đến ngành du lịch cả nƣớc nói chung và Khánh Hòa nói riêng. Gia nhập WTO, ngành du lịch Khánh Hòa phải cạnh tranh với rất nhiều hãng lữ hành quốc tế và các tập đoàn về khách sạn hàng đầu thế giới. Và việc mất nguồn nhân lực giỏi có kinh nghiệm là điều không thể tránh khỏi. II. – năm - Tăng cƣờng thu hút khách, nâng cao nguồn thu nhập từ du lịch, phấn đấu năm 2005 đón 690.000 khách (trong đó 240.000 khách quốc tế), doanh thu đạt 320 tỉ đồng; năm 2010 đón 1.000.000 khách (trong đó 480.000 khách quốc tế), doanh thu đạt 500 tỉ. - Tốc độ phát triển bình quân hàng năm từ 10 -11%, tỷ trọng trong GDP của dịch vụ - du lịch chiếm khoảng 36% vào năm 2005. - Tăng cƣờng đầu tƣ đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, nâng cao các tiêu chuẩn của ngành, nâng cao trình độ dân trí, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ cảnh quan môi trƣờng. SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 13 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  19. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan - Song song với phát triển du lịch quốc tế, đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, thăm viếng, tham quan du lịch của nhân dân, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn xã hội. - Tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động, đến năm 2005 số lƣợng lao động trong ngành du lịch ƣớc khoảng 4.120 ngƣời (tăng thêm 1.250 ngƣời) và năm 2010 khoảng 7.250 (tăng thêm 3.130 ngƣời). Ðồng thời tạo thêm việc làm cho lao động ngoài xã hội hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, sản xuất, vận chuyển… phục vụ du lịch. Cho đến nay, sau khi triển khai thực hiện, Chƣơng trình phát triển Du lịch là một trong những Chƣơng trình kinh tế của tỉnh Khánh Hoà đạt hiệu quả tƣơng đối tốt; các chỉ tiêu về du lịch đạt mức tăng trƣởng bình quân hàng năm là 10 - 12%, môi trƣờng hoạt động du lịch có nhiều tiến bộ, thu hút đƣợc nhiều dự án lớn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, vui chơi giải trí của các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Trong 3 năm (2001-2003), đã có gần 1.200 tỷ đồng đăng ký đầu tƣ, với số vốn thực hiện gần 600 tỷ đồng, điển hình là khu du lịch 5 sao Bãi Trũ - Ðầm Già ở Hòn Tre (450 tỷ đồng), đã đầu tƣ xong giai đoạn 1 và đi vào hoạt động vào th áng 12/2003, Khách sạn tiêu chuẩn 5 sao Sunrise (73 tỷ đồng) hoạt động từ tháng 12/2004; dự án Rusalka (Bãi Tiên, Nha Trang) - 15 triệu USD, dự án khu du lịch Sông Lô (Nha Trang) - 343 tỷ đồng, khu du lịch sinh thái EVARON HIDEAWAY AT MANDARA (xã Ninh Vân - SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 14 L p: CĐ QTNH-KS K30A
  20. Bao Cao Th c Tâp Tôt Nghiêp GVHD: Bui Anh Tuân Ha Thi Thu Lan Vipearl Resort and Spa Sông Lô Công ty TNHH Evason Hideway tƣ) At AnaMadara Sunrise Beach Resort tƣ) 15 triệu USD Công ty Đầu tƣ và Khu nghỉ mát cao Đã thực hiện 53,4 tỷ (bằng (tƣơng đƣơng phát triển Du lịch Rus cấp Rusalka 24,27% tổng vốn đầu tƣ) 220 tỷ VND) Inves-Tur – SVTT: Nguyên Thi Ngoc Yên 15 L p: CĐ QTNH-KS K30A

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản