intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng VNC

Chia sẻ: LÊ Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
129
lượt xem
41
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng VNC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, nước ta đã cho phép phát triển nhiều loại hình doanh nghiệp với nhiều chính sách mở cửa đã thu hút nhiều cá nhân, tổ chức tham gia và thành lập nhiều doanh nghiệp với nhiều hình thức đa dạnh và phong phú, đòi hỏi phải có 1 bộ máy kế toán thật chuyên nghiệp, phù hợp với tính chất của từng doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó mà "Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng VNC" đã được thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng VNC

  1. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU  PHẦN 1:  KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC   .  .  1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng VNC.                     .................    1.1. Giới thiệu chung về công ty Công ty cổ phần xây dựng VNC.                                  ..............................    1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.                                                                          ......................................................................    2. Đặc điểm quy trình công nghệ                                                                                     .................................................................................      2  3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây dựng VNC.                  ..............      3  4. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.                                           .......................................      4  PHẦN 2             .........    TÌNH HÌNH TH  :   ỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI    CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC                                                                     .................................................................      5  1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cố phần xây dựng VNC.                                  ..............................      5  2. Các chính sách kế toán đang đươc áp dụng tại công ty.                                              ..........................................      6  3. Một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần xây dựng VNC                  ..............      6  3.1. Kế toán vốn bằng tiền.                                                                                              ..........................................................................................      6  3.2. Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC.                                                                       ...................................................................      7  3.3. Kế toán tài sản cố định.                                                                                             .........................................................................................      9  3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.                                                    ................................................    3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm                                   ...............................    PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT                                                                       ...................................................................    1. Thu hoạch.                                                                                                                       ...................................................................................................................    2. Một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng VNC.                 .............   KẾ LUẬN PHẦN PHỤ LỤC Sinh viên: ĐỖ VĂN DUYGVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  2. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, nước ta đã cho phép phát triển nhiều  loại hình doanh nghiệp với nhiều chính sách mở cửa đã thu hút nhiều cá nhân, tổ  chức tham gia và thành lập nhiều doanh nghiệp với nhiều hình thức đa dạnh và  phong phú, đòi hỏi phải có 1 bộ máy kế toán thật chuyên nghiệp, phù hợp với tính  chất của từng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy kế toán và công tác kế toán đối với  các doanh nghiệp và đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kế taosn, em nhận thấy  việc học hỏi thực tế kế toán trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Sau 1  thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng VNC với những vốn kiến thức đã  được học tại nhà trường cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo..các cán bộ trong công  ty đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.bài báo cáo của em  gồm những phần sau : PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNGVNC PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI  CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT        Với kiến thức tích lũy còn hạn chế và thời gian thực tập chưa nhiều nên bài  báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót, kinh mong được sự góp ý và chỉ dẫn của  các thầy cô khoa Kế Toán và các anh chị kế toán tại công ty Em xin chân thành cảm ơn !
  3. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  PHẦN 1:  KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng VNC 1.1. Giới thiệu chung về công ty Công ty cổ phần xây dựng VNC. Công ty cổ  phần xây dựng VNC được thành lập vào ngày 08 tháng 6 năm  2007, là doanh nghiệp cổ phần được thành lập bởi các cổ đông thể nhân. Công ty cổ phần xây dựng VNC đã và đang phát triển về mọi mặt, trở thành  một doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ tư vấn khảo sát địa hình, địa chất, thiết kế,  tư  vấn giám sát các công trình xây dựng, thi công các công trình dân dụng, giao   thông, thủy lợi và hạ  tầng kỹ  thuật được các khách hàng trong và ngoài nước tín  nhiệm, được xã hội thừa nhận và đánh giá cao. Với giá trị  cơ  bản, triết lý kinh doanh, nguyên tắc định hướng và văn hóa  doanh nghiệp, Công ty cổ phần xây dựng VNC tin tưởng thực hiện thành công sứ  mệnh trở  thành một Công ty có tiềm lực kinh tế  mạnh, hội nhập thành công với  kinh tế khu vực và thế giới, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn thông qua công  nghệ thi công tiên tiến,  ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ  vào các lĩnh  vực tư vấn khảo sát địa chất, địa hình, thiết kế, giám sát, thí nghiệm và kiểm định  công trình, sự  hợp tác của khách hàng, sự giúp đỡ  của các cơ  quan doanh nghiệp,  địa phương. Với năng lực trang thiết bị hiện đại, công nghệ thi công tiên tiến, đội ngũcán  bộ  công nhân viên có trình độ  chuyên môn cao. Công ty đã hoàn thiện nhiều công  trình thi công, thiết kế, tư vấn giám sát, thí nghiệm, kiểm định công trình được các  Chủ đầu tư trong nước và các đối tác nước ngoài đánh giá cao về chất lượng cũng  như tiến độ. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC. Tên giao dịch: VNC CONSTRUCTION JOINT ­ STOCK COMPANY Tên viết tắt: VNC CONSTRUCTION.,JSC Trụ sở chính: Tầng 3 tòa nhà 91, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội. Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         3 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  4. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  Văn phòng giao dịch: Tầng 3 tòa nhà 91, Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Vũ Điện thoại: 043.559.9382 Fax: 043.559.2766 ­ Mã số thuế: 0102310483
  5. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. a. Chức năng: Công ty cổ phần xây dựng VNC  có các chức năng sau:  ­ Xây dựng, hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp, gia thông thủy lợi,  các cơ sở hạ tầng. ­ Khảo sát xây dựng: địa hình, địa chất công trình. ­ Mua bán cung cấp vật tư xây dựng, đồ trang trí nội thất  ­ San lấp mặt bằng, lắp đặt điện, nước  ­ Cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng ­ Tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng, nội thất, thi công và giám sát các công trình xây  dựng ­ Thử nghiệm, kiểm tra khối lượng, chất lượng công trình b. Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của công ty được căn cứ dựa vào các yếu tố: ­ Yếu tố xã hội: góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội, tạo  công ăn việc làm cho người lao động trong và ngoài tỉnh. ­ Yếu tố  công ty: đấu thầu, đàm phán để  ký kết các hợp đồng kinh tế. Thực  hiện các hợp đồng kinh tế đã kí kết với đối tác. Đảm bảo chất lượng, tiến độ công  trình thi công, quy cách vật liệu xây dựng theo đúng cam kết, từ đó tạo uy tín cho  công ty. Duy trì và tăng nguồn vốn chủ  sở  hữu, đảm bảo kinh doanh có lãi, nâng  cao và mở rộng quy mô công ty. Bên cạnh đó thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ  đối với Nhà nước. 2. Đặc điểm quy trình công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp của công ty (Phụ lục 01) Khái quát quy trình như sau: khi công ty muốn thi công một công trình nào đó,  công ty sẽ  lập hồ  sơ  (bản vẽ, thuyết minh cơ  sở, bản tính, dự  toán….) để  đấu  thầu. Sau khi công ty (bên B) trúng thầu hoặc nhận giao khoán, đơn vị  tiến hành  Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         5 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  6. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  khảo sát mặt bằng thi công và lập dự  án thi công. Khi chủ  đầu tư  (bên A) chấp  nhận dự  án thi công thì quy trình công nghệ  được tiến hành. Trong quá trình thi  công bên A và bên B tiến hành nghiệp thu theo hạng mục công trình,   đồng thời  nghiệm thu thanh quyết toán theo tiến độ thi công của hạng mục công trình đã hoàn  thành, khi quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt bên A sẽ thanh  toán cho bên B và hai bên sẽ  thanh lý hợp đồng theo hạng mục công trình hoàn  thành đó. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây dựng VNC. Bộ máy của của công ty cổ phần xây dựng  VNC, được bố trí theo chức năng  và nhiệm vụ, phân thành nhiều cấp. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty  (phụ lục 02) ­ Chủ tịch HĐQT: là người quản lý cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề  liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy  chế quản lý của công ty. ­  Giám đốc: là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh  thương mại xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và là đại diện pháp nhân  của công ty. ­ Phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm về mặt kinh doanh (mua bán)  cung cấp vật liệu xây dựng cho công trình trong và ngoài công ty.Chịu trách nhiệm  trước tổng giám đốc và là đại diện về  mặt pháp lý bên lĩnh vực kinh doanh của  công ty. ­ Phó giám đốc thầu dự án: là người phụ trách về việc thầu dự án, nhận khoán các  công trình, chọn lọc những dự  án có tiềm năng và có lãi. Chịu trách nhiệm trước  tổng giám đốc và là đại diện về mặt pháp lý bênh lĩnh vực dự án. ­ Phó giám đốc kỹ  thuật: là người chịu trách nhiệm về  mặt kỹ  thuật: nghiệm thu  công trình, khối lượng, bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng  theo hợp đồng đã ký. Chịu trách nhiệm trước tổng giảm đốc và là đại diện về mặt  pháp lý bênh lĩnh vực kỹ thuật công trình.
  7. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  ­ Phòng hành chính nhân sự: Quản trị  nguồn nhân lực, quản lý hành chính văn  phòng, phục vụ chiến lược phát triển và mục tiêu kinh doanh. ­ Phòng tài chính kế  toán: kiểm tra giám sát các khoản chi tiêu tài chính, tổ  chức  hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ của toàn công ty. ­ Phòng kiểm tra chất lượng: kiểm tra, kiểm soát và quản lý chất lượng của sản  phẩm, vật liệu phù hợp với các tiêu chuẩn trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh  doanh của doanh nghiệp. ­ Phòng kinh doanh: quản lý và triển khai các hoạt động marketing, tìm kiếm khách  hàng tiềm năng…, theo dõi quá trình mua bán hàng của công ty ­ Phòng máy thiết bị: tổ chức quản lý và thực hiện vận hành máy thiết bị  cho quá  trình kinh doanh, xây dựng của công ty ­ Phòng tổ chức dự án: chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ thầu dự án, lập dự án  thi công, lên dự toán, các bước cho một dự án công trình…. ­ Phòng kỹ thuật: nghiên cứu hồ sơ dự án, đề xuất các biện pháp thi công và kiến  nghị sửa đổi, kiểm tra chất lượng thiết kế, nghiệm thu kỹ thuật công trình… 4. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Qua bảng số liệu kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm 2012­2013 ta  thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có những tiến bộ đáng kể, cụ thể  như sau: + Nguồn vốn huy động của công ty tăng lên 9.771.900.286 đồng tương ứng  với 166,7%. Thu nhập bình quân của người lao động tăng, điều này chứng tỏ công  ty kinh doanh có lãi ổn định, tạo điều kiện việc làm cho người lao động. Việc tăng  vốn trong kinh doanh giúp Doanh nghiệp tăng năng lực sản xuất, mở rộng sản xuất  tăng doanh thu, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh và tăng thu nhập của người lao động. + Tổng Doanh thu thuần năm 2013 tăng 11,25% so với năm 2012 tương ứng  với số tiền là 2.572.908.100 đồng. Lợi nhuận sau thuế cũng tăng 72,15% tương ứng  với số tiền là 238.259.232 đồng. Nhìn chung tổng doanh thu của công ty qua 2 năm tăng lên nhanh chóng là do  Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         7 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  8. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  năm 2013 công ty đã có nhiều cố gắng trong việc ký kết hợp đồng xây dựng và  hoàn thành nhiều hạng mục, công trình bàn giao cho khách hàng. Doanh thu tăng có  ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận sau thuế của công ty. Lợi nhuận sau thuế của  công ty qua 2 năm đều tăng một cách rõ rệt, điều đó phản ánh hiệu quả hoạt động  sản xuất kinh doanh của công ty. PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY  CỔ PHẦN XÂY DỰNG VNC 1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cố phần xây dựng VNC. Xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý, bộ máy kế toán của  công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ( phụ lục 04) * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. Kế toán trưởng: Người có quyền điều hành toàn bộ  công tác tài chính kế  toán, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình  thức hạch toán, kiểm tra   các chứng từ thu chi, thanh toán. Đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp để tổng  hợp quyết toán, làm báo cáo quyết toán cuối năm. Kế  toán tổng hợp: Người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại  chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng  bộ phận của kế toán viên. Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán, lập báo cáo.  Kế toán công trình: Người có nhiệm vụ  quản lý việc thu chi tại mỗi công  trình, hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát  tình hình nhập­xuất­tồn vật tư, công cụ  tại mỗi công trình. Định kỳ  hai ngày một 
  9. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  lần kế toán công trình phải tập hợp chứng từ thu­chi, phiếu nhập­xuất kho các loại   vật tư có xác nhận của chỉ huy công trình gửi về phòng tài chính – kế toán để kịp  thời cập nhật, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty. Kế  toán vật tư  và thiết bị: Người thường xuyên tìm nguồn vật tư  cũng  như thiết bị phục vụ cho công trình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan  hệ hợp tác với khách hàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư cho công trình. Kế  toán công nợ  và tiền lương:  Người theo dõi các khoản công nợ, các  khoản thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong Công ty. Thủ  quỹ: Người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng như  tiền gửi ngân  hàng của công ty, lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngân hàng 2. Các chính sách kế toán đang thực hiện tại công ty. Công ty áp dụng chế độ  kế  toán theo quyết định số 15/2006/QĐ­BTC ngày  20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. ­ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. ­ Kỳ kế toán: theo năm ­Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam  ­ Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung(phụ lục 05) ­  Tỷ giá sử dụng để quy đổi ngoại tệ: Tỷ giá thực tế. ­ Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng: tính thuế giá trị gia tăng theo  phương pháp khấu trừ. ­ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: tính khấu hao theo phương pháp đường  thẳng. ­ Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê  khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. ­ Phương pháp kế toán vật tư: theo phương pháp thẻ song song (phụ lục 06) ­ Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam 3. Các hình thức tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán của công ty  cổ phần xây dựng VNC. 3.1. Kế toán vốn bằng tiền. Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         9 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  10. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,  tiền đang chuyển a. Kế toán tiền mặt. ­ Tài khoản sử dụng: 111 “tiền mặt”, gồm 3 tài khoản cấp 2: +  Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam +  Tài khoản 1112: Tiền ngoại tệ +  Tài khoản 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý +  Các tài khoản liên quan: 112, 131, 331…. ­ Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (theo mẫu 01­TT), phiếu chi (theo mẫu 02­TT) ­ Phương pháp kế toán: VD1:  Ngày 08/07/2014, thep phiếu thu số  213 , Công ty Đại Phú thanh toán  tiền mua vật liệu xây dựng, số tiền là 15.650.000đ (phụ lục 07) Kế toán hạch toán:      Nợ TK 111:    15.650.000                                          Có TK 131(ĐP):    15.6500.000 VD2: Phiếu chi số  0208ngày 02/08/2014 xuất quỹ tiền mặt nộp tiền vào tài  khoản theo giấy báo có số  966 của ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam số tiền  50.000.000 VNĐ +  Kế toán hạch toán:Nợ TK 112(1): 50.000.000   Có TK 111(1): 50.000.000 b. Kế toán tiền gửi ngân hàng. ­ Tài khoản sử dụng: 112 “tiền gửi ngân hàng”, gồm 3 tài khoản cấp 2: +  Tài khoản 1121: Tiền gửi Việt Nam +  Tài khoản 1122: Tiền gửi ngoại tệ +  Tài khoản 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý +  Các tài khoản liên quan: 111, 131, 331…. ­ Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có,sổ  phụ  ngân hàng, các bản sao kê,  các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản,  ­ Phương pháp kế toán: VD: Ngày 19/07/2014 thanh toán cho công ty cổ phần xây dựng Phương Đông  theo giấy báo nợ 759 số tiền 32.000.000 VNĐ bằng hình thức chuyển khoản.(phụ  
  11. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  lục 08) + Kế toán hạch toán:                   Nợ TK 331(PĐ): 32.000.000 Có TK 112(1): 32.000.000 3.2. Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC. a. Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu, CCDC. ­ Phân loại nguyên liệu, vật liệu: Công ty chủ  yếu là bên xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy  lợi và cung cấp vật liệu xây dựng nên nguyên liệu vật liệu chủ yếu là: sắt, thép, xi  măng, cát, đá, gạch…. ­ Phân loại công cụ dụng cụ: Công cụ, dụng cụ của công ty chủ yếu là: quần, áo bảo hộ, đinh, búa, máy vi  tính, bảng điện, cầu dao, gỗ cốt pha, khóa điện, tua vít…. b. Đánh giá nguyên vật liệu, CCDC. ­ Trị giá nguyên vật liệu, CCDC mua vào được xác định như sau: Chi phí VC bốc  Giá trị vật Giá mua chưa dở, Các khoản tư nhập  = cóthuế giá trị + các loại thuế  ­ giảm giá, kho gia tăng không chiết khấu hoàn lại VD: Mua 15 tấn xi măng của công ty cổ phần xây dựng Phương Đông phục  vụ cho công trình xây dựng khu chung cư cao cấp CT12, đơn giá 1.187.000đ/ 1t tấn,  thuế  GTGT  10%,  chi  phí   vận  chuyển  bốc  dỡ  thuê  ngoài chi  bằng tiền  mặt là  1.250.000đ. + Trị giá vật tư  =(15× 1.187.000) + 1.250.000 = 19.055.000đ ­ Chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếp vào từng hạng mục công trình,  hạng mục công trình theo giá thực tế của nguyên vật liệu. c. Tài khoản kế toán sử dụng. ­ Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu ­ Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ ­ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường ­ Các tài khoản liên quan: 111, 112, 331, 133, 311, 341…. Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         11 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  12. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  d. Chứng từ kế toán sử dụng ­ Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư  sản phẩm hàng hóa, hóa đơn cước chi phí vận chuyển… ­ Các chứng từ phản ảnh tiền mua hàng: phiếu chi, giấy báo nợ… e. Kế toán chi tiết NVL, CCDC. ­ Tại phòng kế toán:  + Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, vào sổ  chi tiết theo dõi nhập xuất   tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho.(phụ lục 09) + Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ, theo dõi tồn kho. Sau khi kiểm   kê phải có biên bản kiểm kê ghi lại đủ hay thiếu, quy trách nhiệm để xử lý. ­ Tại kho: thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi hàng tồn kho, sắp xếp hàng   hóa, kiểm hàng cuối ngày g. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC. ­  Phương pháp kế  toán: Công ty hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương  pháp kê khai thường xuyên.  Kế toán tổng hợ p tăng NVL, CCDC:     VD: Công ty nhập kho 5.000kg sắt cuộn đơn giá 16.500đ/ kg và 5000kg sắt  phi   18   đơn   giá   15.500đ/   kg   ,   thuế  GTGT   10%.   Đã   thanh   toán   bằng   chuyển  khoản.công ty đã nhập kho đủ theo PNK số 101 ngày 21/07/2014. ( phụ lục 10)  Kế toán hạch toán:        Nợ TK 152:      160.000.000 Nợ TK 133(1): 16.000.000 Có TK 112: 176.000.000 Kế toán tổng hợp giảm NVL, CCDC: VD: Ngày 24/07/2014, công ty xuất kho 4500kg sắt cuộn, đơn giá 16.800đ/ kg  cho công trình trường mầm non Thiên Thần, theo PXK 112 (phụ lục 11)  Kế toán hạch toán:    Nợ TK 621: 75.600.000 Có TK 152: 75.600.000 3.3. Kế toán tài sản cố định. ­ Tài sản cố định chiếm tỷ  trọng lớn trong toàn bộ  tài sản của doanh nghiệp với   tổng nguyên giá là 17.562.500.000đ, thể hiện tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất 
  13. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  kỹ  thuật và khả  năng đầu tư  tài chính của công ty, nhằm mục đích kinh doanh  kiếm lời dài hạn. ­ Tài sản của công ty gồm 2 loại: +  TSCĐ hữu hình cho hoạt động xây dựng. +  TSCĐ hữu hình cho hoạt động kinh doanh, quản lý. a. Đặc điểm phân loại và đánh giá TSCĐ hữu hình tại công ty. * Phân loại TSCĐ hữu hình: ­ Phân loại theo nguồn hình thành: tài sản của công ty được hình thành từ hai nguồn  cơ bản đó là nguồn vốn tự có và nguồn vay tín dụng. ­ Phân loại theo kết cấu: dựa vào kết cấu TSCĐ được chia thành: + TSCĐ do chủ  sở  hữu góp: Máy xúc KOMASU P2007, Ô tô Daewoo, Máy  trộn bê tông, xe chỉ huy các loại…. + TSCĐ nhận vốn góp liên doanh: Máy ủi CAT, các thiết bị phá nổ… + TSCĐ do mua sắm từ nguồn vốn của công ty: Máy lu bánh thép 16T, Máy   xúc HITACHI, Máy nghiền đá Mijing Stone, ô tô tải, máy phô tô copy… + TSCĐ cho thuê tài chính: Thiết bị  khoan đá các loại, máy dầm, máy vận  thăng, máy hàn điện, giàn giáo, ván khuôn thép các loại… * Đánh giá TSCĐ hữu hinh: Đánh giá TSCĐ hữu hình tại công ty được tiến hành theo nguyên tắc chung  của chế độ kế toán. Công ty đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại. Nguyên  Giá mua ghi  Các loại thuế  Chi phí  Các khoản  giá TSCĐ = trên hóa đơn + ko đc hoàn + thu mua ­ được giảm  trừ  ­ Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế VD:  ngày 14/08/2014 công ty thanh lý một ô tô tải Hyundai 2.5 tấn do hư  hỏng nặng, không sửa chữa được có nguyên giá 450.000.000đ, hao mòn lũy kế là  420.000.000đ.Kế toán xác định được giá trị còn lại của TSCĐ:   Giá trị còn lại TSCĐ = 450.000.000 – 420.000.000 = 30.000.000đ  b. Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại công ty. Công ty theo dõi TSCĐ bằng sổ, thẻ tại nơi sử dụng bảo quản của bộ phận  Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         13 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  14. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  để có thể xác định mục đích sử dụng và gắn trách nhiệm bảo quản tài sản đối với  từng bộ phận. c. Tài khoản kế toán sử dụng. ­ Tài khoản 211: tài sản cố định hữu hình, bao gồm 6 tài khoản cấp 2 ­ Tài khoản 213: TSCĐ vô hình ­ Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ ­ Các tài khoản liên quan 111, 112, 331, 142…. d. Chứng từ kế toán sử dụng. Tất cả các TSCĐ của công ty, mỗi một TSCĐ đều có một bộ  hồ  sơ  riêng  gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT mua TSCĐ, biên bản bàn giao và nghiệm  thu thiết bị, biên bản thanh lý…. e. Kế toán tổng hợp TSCĐ.   ương pháp k  ế toán:   * Ph ­ Kế     toán tăng TSCĐ     VD:Ngày03/07/2014, mua một máy phô tô copy Canon, giá bao gồm thuế  GTGT 10% là 44.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển  500.000đ, thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt. TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ đầu  tư  phát triển. Công ty đã nhận máy phô tô theo biên bản giao nhận TSCĐ số  213  ngày 03/07/2014. Kế toán hạch toán như sau: + Bút toán 1:       Nợ TK 211:     40.000.000đ                            Nợ TK 133(2):  4.000.000đ                                     Có TK 112: 44.000.000đ + Bút toán 2:       Nợ TK 211:     500.000đ    Nợ TK 133(2):  25.000đ                                      Có TK 111: 525.000đ + Bút toán 3:       Nợ TK 414: 40.500.000đ                                     Có TK 411: 40.500.000đ   ế toán giả m TSCĐ ­ K    : VD:  Biên bản thanh lý TSCĐ số  12, ngày 21/09/2014 công ty thanh lý một 
  15. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  máy phô tô copy Samsung đã khấu haohết với nguyên giá 30.000.000đ. Thu từ thanh  lý là 4.000.000đ, thuế GTGT 10%.Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt 200.000đ. Kế toán hạch toán: + Bút toán 1:       Nợ TK 214: 30.000.000đ                                  Có TK 211: 30.000.000đ + Bút toán 2:       Nợ TK 131: 4.400.000đ                                  Có TK 711:   4.000.000đ                                  Có TK 333(1): 400.000đ + Bút toán 3:      Nợ TK 811:   200.000đ                                  Có TK 111:   200.000đ g. Kế toán khấu hao TSCĐ. ­ Việc khấu hao TSCĐ được tiến hành theo phương pháp khấu hao đường thẳng.  Căn  cứ  theo nguyên giá và thời gian sử  dụng TSCĐ để  tính mức khấu hao. Mức  khấu hao được trích theo hàng tháng để phân bổ  vào chi phí của các đối tượng sử  dụng. Khấu hao TSCĐ   Khấu   hao   TSCĐ   Khấu hao TSCĐ   Khấu   hao   TSCĐ   = + ­ trích tháng này trích tháng trước tăng trong tháng giảm trong tháng ­ Khi có thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ, thì sẽ  tính khấu hao đến tại thời điểm  thanh lý, nhượng bán đó. VD1: Công ty mua một máy xúc Hitachi mới 100% dùng cho bộ phận xây lắp  với giá ghi trên hóa đơn ngày 14/08/2014 là 440.000.000đ chưa bao gồm thuế GTGT  10%. Chi phí lắp đặt chạy thử là 2.000.000đ, thời gian sử dụng là 10 năm. Kế toán  xác định mức khấu hao + Giá trị tính khấu hao = 440.000.000 + 2.000.000 = 442.000.000 + Mức khấu hao máy xúc trích tháng 8 = {442.000.000/(10×12×31)×18 = 2.138.710 VD2:Ngày 12/08/2014, công ty nhượng bán 1ô tô tải 16 tấn, có nguyên giá là  350.000.000đ, thời gian sử dụng 10 năm, mua mới từ tháng 01/2004. Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         15 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  16. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  Mức   khấu   hao  350.000.000 = = 35.000.000đ năm           10 Mức khấu hao tháng 9/2014 35.000.000 = × 12 = 1.129.032đ (ô tô tải) 12×31 ­ Trích khấu hao TSCĐ trong tháng 8/2014 của bộ phận sản xuất: (phụ lục 12) = 49.259.322 + 2.138.710 – 1.129.032 = 50.269.000đ Kế toán hạch toán:       Nợ TK 627:    50.269.000đ Có TK 214:    50.269.000đ 3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. a. Kế toán tiền lương. ­ Hình thức trả lương: hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương gồm: + Trả lương theo thời gian đối với CNV làm việc theo giờ hành chính + Trả lương theo lương khoán sản phẩm đối với công nhân trực tiếp xây lắp ­ Phương pháp tính lương: + Lương công nhân làm việc giờ hành chính được tính như sau:     Lương thời gian = Tổng số ngày công × ( Mức lương chính/ 26)     Lương thực lĩnh = Lương thời gian + phụ cấp ­ các khoản khấu trừ + Lương của bộ phận thi công được tính theo khối lượng và chất lượng của công  việc hoàn thành (đã thỏa thuận trước). Trả lương khi người lao động hoàn thành  một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao. Lương thực lĩnh = Mức lương khoán × tỷ lệ % hoàn thành công việc ­ Tài khoản kế toán sử dụng: + Tài khoản 334: Phải trả người lao động + Các tài khoản liên quan: 111, 112, 338, 622, 623, 627…. ­ Chứng từ sử dụng: + Bảng chấm công                          + Hợp đồng lao động
  17. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  + Bảng thanh toán tiền lương        + Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành ­ Phương pháp kế toán: + Hàng tháng trên cơ  sở  tính toán tiền lương phải trả  cho công nhân viên trên  bảng thanh toán tiền lương ( phụ lục 13) VD: Ngày 31/07/2014, công ty thanh toán lương tháng 7 cho bộ phận thi công.  Với tổng lương cơ  bản là 115.000.000đ, lương và các khoản phải trả  thực tế  là  145.000.000đ. Trích các khoản theo lương theo quy định. Các khoản trích theo lương = 115.000.000 × 10.5% = 12.057.000đ Lương thực lĩnh của công nhân viên = 145.000.000 ­ 12.057.000 = 132.925.000đ Kế toán hạch toán:             + Bút toán 1:           Nợ TK 622:     132.925.000đ  Có TK 334:    132.925.000đ + Bút toán 2:           Nợ TK 334:    132.925.000đ Có TK 111:132.925.000đ b. Kế toán các khoản trích theo lương ­ Tài khoản sử dụng TK 338: phải trả phải nộp khác, sử dụng các tài khoản cấp 2  sau: + Tài khoản 338(2): Kinh phí công đoàn + Tài khoản 338(3): Bảo hiểm xã hội + Tài khoản 338(4): Bảo hiểm y tế + Tài khoản 338(9): Bảo hiểm thất nghiệp ­ Nội dụng các khoản trích: BHXH: 26%; BHYT: 4,5%; BHTN: 2%; KPCĐ: 2% Trong đó 24% tính vào chi phí và 10,5% tính vòa lương cán bộ công nhân viên. ­ Phương pháp kế toán:  VD:theo ví dụ trên. Trích các khoản trích theo lương đúng với quy định + Trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: = 115.000.000 × 24% =27.600.000 Tổng tính vào chi phí = 20.700.000+3.450.000 + 1.150.000 + 2.300.000 = 27.600.000 + Trích vào lương người lao động:  = 115.000.000 × 10.5% = 12.057.000 Tổng trừ vào lương = 9.200.000 + 1.725.000  +1.150.000 = 12.057.000 Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         17 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  18. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán  Kế toán hạch toán:     Nợ TK 627:    27.600.000 Nợ TK 334:     12.057.000 Có TK 338:    39.657.000 338(2): 2.300.000 (115.000.000 ×2%) 338(3): 29.900.000 (115.000.000 ×26%) 338(4): 5.175.000 (115.000.000 ×4.5%) 338(9): 2.300.000 (115.000.000 ×2%) 3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm a. Đặc điểm phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ­ Phân loại chi phí sản xuất: Công ty phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,  công dụng của chi phí bao gồm 4 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi  phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. ­ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí: Đối tượng để kế toán tập hợp chi phí sản  xuất là các công trình, hạng mục công trình. ­ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: tập hợp chi phí sản xuất theo từng   khoản mục chi phí.Chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình  nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. b. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. * Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ­ Tài khoản sử dụng: TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” ­ Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp vật tư, bảng phân bổ  NVL, CCDC. ­ Phương pháp kế toán:  VD: ngày 01/07/2014,phiếu xuất kho 24, xuất kho thép để xây dựng chung cư  CT­12 tổng giá trị 22.000.000đ (phụ lục14) + Kế toán hạch toán:                      Nợ TK 621:      22.000.000                                                             Có TK 152:     22.000.000 + Tập hợp và kết chuyển chi phí NVLTT công trình tòa nhà trung cư CT­ 12 trong  năm 2014:      Nợ TK 154:     6.720.000.000 Có TK 621:    6.720.000.000
  19. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán    ương pháp t  ập hợp chi phí nhân công trực tiếp.  * Ph ­ Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” ­ Chứng từ  kế  toán sử  dụng: phiếu xác nhận sản phẩm, bảng chấm công, bảng   phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương. ­ Phương pháp kế toán: VD:Tháng 07 kế toán tính lương cho bộ phận xây nhà là 89.750.000đ + Kế toán hạch toán:                 Nợ TK 622:  89.750.000                                                         Có TK 334: 89.750.000 + Tập hợp và kết chuyển chi phí NCTT công trình tòa nhà trung cư  CT­ 12 trong  năm 2014:     Nợ TK 154:     1.057.715.000 Có TK 622:     1.057.715.000   ương pháp t  ập hợp chi phí sử dụng máy thi công.  * Ph ­ Tài khoản sử dụng: TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công” ­ Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng thanh toán lương… ­ Phương pháp kế toán:  VD:ngày 12/8/2013, xuất NVL sử dụng cho máy thi công với trị giá 5.890.000đ. + Kế toán hạch toán:                Nợ TK 623:    5.890.000                                                      Có TK 152:    5.890.000 + Tập hợp và kết chuyển chi phí máy thi công, công trình tòa nhà trung c ư  CT­ 12  trong năm 2014:     Nợ TK 154:    1.342.923.000 Có TK 623:    1.342.923.000   ương pháp t  ập hợp chi phí sản xuất chung . * Ph ­ Tài khoản sử dụng: TK 627 “chi phí sản xuất chung” ­ Chứng từ  kế  toán sử  dụng: phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ  tiền lương,  bảng thanh toán tiền lương, bảng tính và phân bổ NVL CCDC, bảng phân bổ khấu  hao  TSCĐ VD: ngày 3/3/2014, xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất loại phân bổ 1  lần, trị giá xuất kho là 3.000.000đ.  + Kế toán hạch toán:                  Nợ TK 627:    3.000.000 Sinh ViênĐỖ VĂN DUY                         19 GVHD: PGS.TS.HÀ ĐỨC TRỤ MSV: 12402349
  20. Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội    Khoa Kế Toán                                                          Có TK 153:    3.000.000 + Tập hợp và kết chuyển chi phí NVLTT công trình tòa nhà trung cư CT­ 12 trong  năm 2014:     Nợ TK 154: 2.079.362.000 Có TK 627:   2.079.362.000 c. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. ­ Công ty đánh giả sản phẩm bằng cách sử dụng các máy móc thiết bị đo đạc  phần   khối   lượng   thực   tế  đã   hoàn   thành   theotháng   hoặc   quý.   Sau   đó   lên   bảng  nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành trong tháng, quý. Đây là cơ sở để bên A thanh  toán cho công ty, cuối mỗi quý tổng hợp khối   lượng đã làm  được trong quý trừ  đi phần  khối lượng bên A đã chấp nhận thanh toán, còn lại sản lượng sản phẩm dở dang  cuối kỳ. ­ Công thức tính giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ là: CP thực tế của KL       CP thực tế xây lắp (giai đoạn) xây lắp  +    phát sinh trong kỳ CP theo   CPSX thực tế            DDĐK dự của khối   CP theo dự toán của       CP theo dự toán  toán của   lượng = của × KL (giai đoạn)   KL (giai đoạn) hoàn  +     KL (giaiđoạn)xây  (giai   xây     thành trong kỳ                    lắp DDCK đoạn) xây lắp DDCK lắp   DDCK d. Kế toán giá thành sản phẩm. ­ Thời điểm tính giá thành là khi hạng mục công trình và công trình hoàn thành.  Kế  toán tiến hành tính giá thực tế cho từng công trình theo ph ương pháp trực tiếp  theo công thức: Giá thành sản   Chi phí  sản xuất   Chi phí sản xuất thực   = + phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ tế phát sinh trong kỳ ­ Đối tượng tính giá thành là cáccông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành  VD:Trong quý III năm 2014 công trình toàn nhà CT­12 đã hoàn thành bàn giao,  chi phí sản xuất DDĐK là 33.600.000.000đ, tập hợp chi phí và tính giá thành thực  tế của công trình.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản