intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long

Chia sẻ: Ryr Ryr | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

0
105
lượt xem
39
download

Báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển và hội nhập của Việt Nam trong những năm gần đây không chỉ được nhận thấy ở tốc độ phát triển kinh tế mà còn có thể nhận thấy được trong phong cách phong cách tiêu dùng, thanh toán của người dân Việt Nam. Đó là việc ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long

  1. Báo cáo tốt nghiệp Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ D ỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...... 9 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................ 9 1.1. 1.1.1. Khái niệm NHTM .............................................................................. 9 1.1.2. Chức năng của NHTM ................................................................ ....... 9 1.1.2.1. Trung gian tài chính ............................................................................. 9 1.1.2.2. Trung gian thanh toán ........................................................................ 10 1.1.2.3. Tạo phương tiện thanh toán ................................................................ 11 1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM ................................................... 12 D ỊCH VỤ THẺ CỦA NHTM ............................................................. 13 1.2. 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thẻ ngân hàng ................................ ..... 13 1.2.2. Phân loại thẻ ngân hàng ................................ ................................... 13 1.2.2.1. Theo đặc tính kỹ thuật ........................................................................ 14 1.2.2.2. Theo tính chất thanh toán ................................ ................................... 14 1.2.2.3. Theo phạm vi lãnh thổ ........................................................................ 15 1.2.3. Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của NHTM................................. 16 1.2.3.1. Ngân hàng phát hành .......................................................................... 16 1.2.3.2. Chủ thẻ ............................................................................................... 16 1.2.3.3. Ngân hàng thanh toán......................................................................... 17 1.2.3.4. Đơn vị chấp nhận thẻ.......................................................................... 18 1.2.4. Vai trò của dịch vụ thẻ trong việc phát triển kinh tế - xã hội ........ 18 1.2.4.1. Đối với ngân hàng .............................................................................. 18 1.2.4.2. Đối với chủ thẻ ................................................................................... 21 1.2.4.3. Đối với ĐVCNT ................................................................................. 23 1.2.4.4. Đối với nền kinh tế ................................ ............................................. 24 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG Đ ẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH V Ụ 1.3. THẺ CỦA NHTM .............................................................................. 24 1.3.1. Nhân tố thuộc về ngân hàng ............................................................ 24 1.3.1.1. Trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ ........................................... 24 1.3.1.2. Năng lực tài chính và tình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng........ 25 1.3.1.3. Định hướng phát triển của ngân hàng ................................................. 25 1.3.2. Nhân tố bên ngoài ngân hàng .......................................................... 26 1.3.2.1. Môi trường dân cư.............................................................................. 26 1.3.2.2. Môi trường kinh tế ................................ ............................................. 26
  3. 1.3.2.3. Môi trường cạnh tranh ........................................................................ 26 1.3.2.4. Môi trường công nghệ ........................................................................ 27 1.3.2.5. Môi trường pháp lý................................ ............................................. 27 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG D ỊCH VỤ THẺ TẠI N GÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH THĂNG LONG ....................................................................... 28 TỔ NG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH 2.1. THĂNG LONG.................................................................................. 28 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNT Chi nhánh Thăng Long .................................................................................................. 28 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNT Chi nhánh Thăng Long ....................... 29 2.1.2.1. Mô hình tổ chức các phòng ban.......................................................... 29 2.1.2.2. Về nhân sự ................................................................ ......................... 30 2.1.3. Tình hình hoạt động của NHNT Chi nhánh Thăng Long trong những năm gần đây .......................................................................... 31 2.1.3.1. Hoạt động huy động vố n .................................................................... 31 2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vố n ...................................................................... 32 2.1.3.3. Các hoạt đ ộng khác ............................................................................ 33 TH ỰC TRẠNG HO ẠT Đ ỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN 2.2. THẺ TẠI NHNT CHI NHÁNH THĂNG LONG ............................... 35 2.2.1. Quy trình nghiệp vụ thẻ của NHNT Chi nhánh Thăng Long ....... 35 2.2.1.1. Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ...................................................... 35 2.2.1.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ.................................................... 37 2.2.1.3. Các lo ại thẻ do NHNT Việt Nam phát hành và thanh toán ................ 38 2.2.2. Thực trạng dịch vụ thẻ của NHNT Chi nhánh Thăng Long .......... 39 2.2.2.1. Quy mô các loại thẻ được phát hành tại NHNTTL ............................. 39 2.2.2.2. Quy mô các loại thẻ được phát hành tại NHNTTL ............................. 46 2.2.2.3. Hoạt động thanh toán thẻ tại NHNTTL .............................................. 53 ĐÁNH GIÁ D ỊCH VỤ THẺ TẠI NHNT CHI NHÁNH THĂNG 2.3. LONG ................................................................................................ 55 2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................. 55 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 58 2.3.2.1. Hạn chế .............................................................................................. 58 2.3.2.2. Nguyên nhân ...................................................................................... 59
  4. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢ I PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NHNT CHI NHÁNH THĂNG LONG ................................................................................ 63 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TH Ẻ TẠI NHNT CHI 3.1. NHÁNH THĂNG LONG................................ ................................... 63 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THẺ CỦ A NHNTTL 3.2. TRONG THỜ I GIAN TỚI ................................................................. 64 MỘT SỐ G IẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TH Ẻ TẠI NHNT 3.3. CHI NHÁNH THĂNG LONG ........................................................... 66 3.3.1. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng........................................................................................ 66 3.3.1.1. Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị ............................................ 66 3.3.1.2. Tăng cường công tác phát triển mạng lưới phân phối ......................... 67 3.3.2. Phát triển đa dạng các tiện ích của thẻ để kích cầ u........................ 67 3.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNTTL ................................. 68 3.3.4. Nhóm giải pháp đầu tư cải tiến, phát triển công nghệ ................... 69 3.3.5. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho các loại thẻ ...................................................................................................... 69 3.3.6. Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ ...................................................................................................... 69 MỘT SỐ K IẾN NGHỊ ......................................................................... 73 3.4. 3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ .................................................................. 73 3.4.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý ........................................................... 73 3.4.1.2. Đầu tư xây dưng cơ sở hạ tầng ........................................................... 73 3.4.1.3. Chú trọng phát triển nguồ n nhân lực .................................................. 73 3.4.1.4. Giữ vững sự phát triển kinh tế xã hội ................................................. 74 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ................................................ 74 3.4.2.1. Hoàn thiện các văn bản pháp lý về p hát hành và thanh toán thẻ ......... 74 3.4.2.2. Hoạch định chiến lược về thẻ cho hệ thống NHTM ............................ 74 3.4.2.3. Có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ thẻ ............................. 75 3.4.2.4. Tăng cường công tác quản lý rủi ro, đấu tranh phòng chống tội phạm về thẻ .................................................................................... 75 3.4.2.5. Hoàn thiện trung tâm chuyển mạch và thanh toán liên ngân hàng ...... 75 3.4.3. Kiến nghị với NHNT Việt Nam. ...................................................... 75 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................ ............... 79
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐVCNT – Đơn vị chấp nhận thẻ NHNT – Ngân hàng ngo ại thương NHNTTL – Ngân hàng ngoại thương Chi nhánh Thăng Long NHNTVN – Ngân hàng ngoại thương V iệt N am NHPH – N gân hàng phát hành NHTM – N gân hàng thương m ại NHTT – N gân hàng thanh toán NHĐ L – Ngân hàng đại lý PS – Phát sinh TL – Tích luỹ TCTQT - Tổ chức thẻ q uốc tế TDQT – Tín dụng quốc tế HĐKD - Hoạt động kinh doanh
  6. DANH MỤC BẢNG B IỂU Bảng biểu Trang Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền .................................................. 25 Bảng 2.2: Dư nợ của chi nhánh qua các năm .................................................... 26 Bảng 2.3: Doanh số kinh doanh ngoại tệ .......................................................... 29 Bảng 2.4: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu....................................................... 29 Bảng 2.5: Biểu phí phát hành và sử dụng thẻ Connect24 và SG24 .................. 35 Bảng 2.6: Hạn mức sử dụng thẻ VCB Connect24 và VCB SG24 ..................... 36 Bảng 2.7: Hạn mức sử dụng thẻ tín dụng.......................................................... 39 Bảng 2.8: Các loại p hí NHNT áp dụng trong phát hành và sử dụng thẻ tín d ụng quốc tế ................................................................................... 39 Bảng 2.9: Số lượng các loại thẻ phát hành/ 1năm của NHNTTL ...................... 41 Bảng 2.10: Số lượng thẻ MTV, Visa debit đ ã phát hành................................... 45 Bảng 2.11: Số lượng thẻ tín dụng đã phát hành ................................................ 46 Bảng 2.12: Doanh thu thanh toán thẻ TDQT tháng 12/2007 ............................. 48 Biểu đồ 2.1: Số lượng thẻ ATM phát hành tại NHNTTL .................................. 42 Biểu đồ 2.2: Số lượng thẻ V CB SG24 phát hành tại NHNTTL......................... 44 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHNTTL ............................................... 24 Sơ đồ 2.2: Quy trình phát hành thẻ tại NHNTTL ................................ .............. 30 Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán thẻ tại NHNTTL............................................. 31 Sơ đồ 2.4: Các loại thẻ do NHNT phát hành và thanh toán............................... 33
  7. LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển và hội nhập của Việt N am trong những năm gần đây không chỉ được nhận thấy ở tốc độ phát triển kinh tế mà còn có thể nhận thấy được trong phong cách phong cách tiêu dùng, thanh toán của người dân V iệt N am. Đó là việc ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là thẻ. Thẻ xuất hiện ngày càng nhiều và đ a dạng, không chỉ ở thành thị mà còn cả ở nông thôn. D ịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ra đời và p hát triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa họ c kỹ thuật. V ới những tính năng ưu việt, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đ ã nhanh chóng trở thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt p hổ biến và được ưa chuộng hàng đầu trên thế giới. Và nay, thẻ cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trong ho ạt độ ng thanh toán tại V iệt Nam . Từ năm 1995, thẻ ngân hàng bắt đ ầu xuất hiện ở V iệt Nam với những sản phẩm thẻ đ ầu tiên do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành. Đ ến nay, tại Việt Nam đã có hơn 20 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán, với m ức tăng trưởng bình quân 300%/năm và các sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập tạo tiền đ ề thuận lợi cho lĩnh vực thẻ tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, mộ t số vấn đề đ ặt ra là: Liệu sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường thẻ trong những năm qua có quá “nóng” không? Thực chất sự p hát triển ấy có đạt được cân bằng giữa số lượng và chất lượng không? Và hình thức thanh toán này trong thời gian qua đã đóng góp vào sự p hát triển của nền kinh tế như thế nào? Đã thực sự góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế chưa? Trong giai đoạn lạm phát tăng cao như hiện nay thẻ ngân hàng có góp phần trong việc làm giảm lạm phát hay khô ng?
  8. Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng, tính hấp dẫn cũng như sự cần thiết của dịch vụ thẻ tại V iệt N am cũng như tại NHNT V iệt N am, trong thời gian thực tập tại NHNT Chi nhánh Thăng Long, được sự hướng d ẫn tận tình của các anh chị cán bộ Phòng Kế toán thanh toán và dịch vụ, đề tài: “ Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long” đã được chọn để nghiên cứu và hoàn thành trong khuôn khổ một chuyên đ ề tốt nghiệp . Trong khuôn khổ đề tài này, chuyên đề chỉ nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để phát triển chất lượng qua đó gia tăng số lượng khách hàng chứ không đi sâu nghiên cứu để phát triển các dịch vụ mới. Với phạm vi nghiên cứu như vậy, chuyên đề này được kết cấu thành 3 p hần như sau: Chương I: Khái quát về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng dịch vụ thẻ của N gân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long Chương III: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long
  9. CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT V Ề D ỊCH VỤ THẺ C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ I 1.1. KHÁI QUÁT V Ề NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Khái niệm NHTM Ngân hàng là mộ t trong các tổ chức tài chính quan trọ ng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng b ao gồm nhiều lo ại tuỳ thuộc vào sự p hát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thố ng tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về q uy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thể hiện trong nền kinh tế. Vấn đề là ở chỗ các yêu tố trên đang không ngừng thay đổi. Cách tiếp cận thận trong nhất là xem xét ngân hàng dựa trên những phương tiện mà chúng cung cấp. Trên phương diện đó có thể định nghĩa ngân hàng như sau: Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp mộ t d anh m ục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đ ặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam có ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộ i dung thường xuyên là nhận tiền g ửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”. 1.1.2. Chức năng của NHTM H ệ thống NH TM ngày nay tiếp tục phát triển không ngừng. Theo đó, các sản phẩm của NHTM cũng ngày càng đa dạng hơn, phức tạp hơn nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, NHTM vẫn mang những chức năng chính, thể hiện rõ nhất đặc trưng của nó: 1.1.2.1. Trung gian tài chính
  10. N gân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đ òi hỏi sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế , đó là: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, họ là những người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng d ư trong chi tiêu, họ có tiền để tiết kiệm . Như vậy, làm thế nào để tiền từ nhóm thứ (2) chuyển sang nhóm thứ (1)? Đ ể giải quyết vấn đề này cần có cơ chế chuyển giao vốn trong nền kinh tế thị trường - Chuyển giao trực tiếp từ người thừa vốn sang người thiếu vốn dưới hình thức Tín dụng Thương mại. - Chuyển giao gián tiếp từ nơi thừa đến nơi thiếu dưới hình thức tín dụng ngân hàng thông qua một trung gian tài chính, chính là Ngân hàng Thương mại. Tuy nhiên, do sự không phù hợp về không gian, quy mô…, quan hệ chuyển giao trực tiếp có phần bị cản trở, và tất yếu dẫn đến sự ra đời của các trung gian tài chính – chính là các NHTM. K hi thực hiện chức năng này, Ngân hàng đóng vai trò là người trung gian giữa bên đi vay và bên cho vay, tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư, thu hút lượng tiền nhàn rỗi ở khắp nơi trong nền kinh tế hình thành một nguồn vốn khá lớn phục vụ nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất. Bằng các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ, các NHTM đã hạn chế và phân tán rủi ro. Hay nói cách khác, các NHTM tham gia vào kinh doanh rủi ro. Kết quả là NHTM một mặt thu được lợi nhuận từ các d ịch vụ mà mình cung cấp, m ặt khác vẫn thỏa mãn nhu cầu thanh kho ản của nhiều khách hàng. 1.1.2.2. Trung gian thanh toán Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chức năng là trung gian thanh toán của NHTM ngày nay thể hiện rõ hơn bao giờ hết. Ở các quốc gia
  11. có nền kinh tế phát triển, NHTM là kênh thanh toán phổ biến nhất, lớn nhất và thuận tiện nhất, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán của toàn xã hội. NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán chính là việc NHTM thực hiện các nghiệp vụ chi trả tiền, hàng hoá, dịch vụ cho các cá nhân và tổ chức thông qua các công cụ thanh toán như séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, các loại thẻ... cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Không chỉ thực hiện nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc các trung tâm thanh toán. V iệc NHTM thực hiện vai trò trung gian thanh toán có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế. Hoạt động này thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, dịch vụ, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, hạn chế vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, tạo cơ sở cho NHTM tạo tiền thông qua con đường tín dụng đối với các doanh nghiệp dưới hình thức cho vay bằng chuyển khoản (bút tệ) thúc đẩy việc luân chuyển tiền tệ một cách nhanh chóng. Đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng của quốc gia và quốc tế, công nghệ thanh toán hiện đại, quy mô rộng lớn, thống nhất giữa các thành viên sẽ làm tăng tính hiệu quả, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu. Tạo phương tiện thanh toán 1.1.2.3. Theo quan đ iểm hiện đại, đ ại lượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận: tiền giấy trong lưu thô ng, số dư trong TKTG giao d ịch của khách hàng tại các ngân hàng, và tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn. K hi ngân hàng cho vay, số dư trên tìa kho ản tiền gửi của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá, dịch vụ. Do đó , bằng việc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán. Toàn bộ hệ thống
  12. ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi các kho ản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay. N ăng lực của hệ thống NHTM trong việc tạo tiền không những đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân hệ thống NHTM - tăng cường nguồn vốn để hoạt động - mà còn chứa đựng một ý nghĩa to lớn. Vì chức năng “tạo tiền” của NHTM chỉ thực hiện được nếu vốn mà NHTM huy động đã cho vay được và số tiền vay đó phải luân chuyển được trong hệ thống NHTM, do đó nếu NHTM không tạo được tiền có nghĩa là NHTM không tạo đ ược điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất. Hậu quả là sản xuất không đ ược thực hiện, nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các nguồn khác bị hạn chế, các đơn vị sản xuất lại còn có khả năng gánh chịu tình trạng ứ đọng vốn do thừa vốn (tạm thời). Còn khi NHTM tăng cường tín dụng, khối lượng tín dụng có xu hướng tăng, kéo theo xu hướng tăng khối lượng tiền tệ cung ứng cho nền kinh tế. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, lượng tiền gửi mà ngân hàng tạo ra chịu sự tác động trực tiếp của các nhân tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi không phải là tiền gửi thanh toán… 1.1.3. Các hoạt động cơ bản của NHTM  N hận tiền gửi  Cho vay  Bảo lãnh  Cho thuê thiết b ị trung và dài hạn  Cung cấp các d ịch vụ uỷ thác và tư vấn  Cung cấp các d ịch vụ môi giới đ ầu tư chứng khoán  Cung cấp các d ịch vụ bảo hiểm  Bảo quản vật có giá  Các hoạt động khác
  13. 1.2. D ỊCH VỤ TH Ẻ CỦ A NHTM 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thẻ ngân hàng Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền m ặt do các tổ chức tài chính, tín d ụng phát hành cho khách hàng . Khách hàng có thể dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi (TKTG ) hoặc hạn mức tín dụng (HMTD) được cấp theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành (NHPH) thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). ĐVCNT và đơn vị cung ứng hàng hoá , d ịch vụ đòi tiền chủ thẻ thông qua NHPH và NHTT thẻ. Thẻ d ù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành đ ều được làm b ằng Plastic theo kích cỡ chuẩn q uốc tế là 8,5cm×5,5cm×0,07cm, và ít nhất phải có đủ các yếu tố sau: - Mặt trước thẻ gồm: + N hãn hiệu thương mại của thẻ. + Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ. + Số thẻ và tên của chủ thẻ đ ược in nổi. - Mặt sau thẻ gồm: + D ải băng từ chứa các thông tin được mã hoá theo một tiêu chuẩn thống nhất như: Số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác. + Ô chữ ký dành cho chủ thẻ. N goài ra thẻ còn có thêm mộ t số yếu tố khác tuỳ theo quy đ ịnh của Tổ chức thẻ q uốc tế hoặc các hiệp hội phát hành thẻ… 1.2.2. Phân loại thẻ ngân hàng Thị trường thẻ thế giới hiện nay đang lưu hành rất nhiều loại thẻ. Theo
  14. từng tiêu thức khác nhau thẻ được chia thành nhiều loại. Tuy nhiên việc phân loại chỉ mang tính tương đối, chủ yếu để thuận tiện cho công tác phân tích. Có thể phân lo ại thẻ dựa trên một số tiêu thức sau: 1.2.2.1. Theo đặc tính kỹ thuật Theo tiêu thức này thẻ gồm các loại sau: - Thẻ khắc chữ nổi ( Embossed Card): là lo ại thẻ mà trên bề m ặt của thẻ đ ược khắc chữ nổ i toàn bộ các thông tin cần thiết về chủ thẻ cũng như tài khoản. N gày nay, loại thẻ này không còn được sử dụng vì tính chất thô sơ, dễ b ị làm giả. Thẻ băng từ ( Magnetic Card): là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ - thuật từ tính, những thông tin của thẻ và chủ thẻ được mã hoá trên bề mặt băng từ ở mặt sau của thẻ. Hiện nay loại thẻ này đang được sử dụng phổ biến. - Thẻ thông minh (Smart Card): là loại thẻ được sản x uất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, trên thẻ có gắn m ột con chíp đ iện tử có cấu trúc như một máy tính hoàn hảo. V ì vậy thẻ thông minh còn được gọ i là thẻ Chíp. Đ ây là thế hệ thẻ mới nhất, tân tiến nhất hiện nay với độ an toàn, bảo mật cao. 1.2.2.2. Theo tính chất thanh toán - Thẻ ghi nợ (Debit Card)- thẻ loại A: là loại thẻ mà chủ thẻ được chi tiêu trong phạm vi số dư TKTG thanh toán của mình tại NHPH thẻ. Để sử d ụng thẻ này, chủ thẻ phải có 1 TKTG tại ngân hàng. K hi rút tiền tại máy ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT, giá trị của những giao dịch này lập tức được trừ vào số dư TKTG của chủ thẻ. Do đó, chủ thẻ không phải m ở tài khoản đ ảm bảo thanh toán thẻ mà sử dụng dựa trên số dư TKTG hoặc hạn mức thấu chi mà ngân hàng cho phép. Thẻ ghi nợ gồ m 2 lo ại sau: + Thẻ online: là loại thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch ngay lập tức được khấu trừ vào TKTG của chủ thẻ.
  15. + Thẻ offline: là lo ại thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao d ịch sau nhiều ngày mới đ ược khấu trừ vào TKTG của chủ thẻ. - Th ẻ trả trước (Prepaid card)- thẻ loại B: là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới, khách hàng không được làm các thủ tục phát hành thẻ như: làm giấy yêu cầu phát hành thẻ, mở tài khoản hoặc chứng minh tài chính, mà chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng cấp cho một tấm thẻ với mệnh giá tương đương. Đ ặc tính của loại thẻ này giống như mọ i thẻ bình thường khác, tuy nhiên thẻ chỉ được chi tiêu trong giới hạn số tiền có trong thẻ và mộ t khoảng thời gian nhất định tuỳ theo ngân hàng phát hành, tức là hạn mức của loại thẻ này không có tính tuần hoàn. - Thẻ tín dụng (Credit Card)- thẻ lo ại C: Đây là lo ại thẻ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Khi sử dụng thẻ này, chủ thẻ đ ược cấp mộ t hạn m ức tín dụng nhất đ ịnh để chi tiêu tại những ĐVCNT. H ạn mức tín d ụng do ngân hàng đưa ra căn cứ vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của khách hàng. K hả năng đảm bảo được xác định dựa trên tình hình thu nhập , tình hình chi tiêu, tài khoản đảm bảo, địa vị xã hộ i… của khách hàng. Đây là một phương thức thanh toán không dùng tiền m ặt giúp cho người sư dụng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau. Định kì, chủ thẻ sẽ nhân được sao kê từ ngân hàng. Chủ thẻ phải thanh toán số tiền đã chi tiêu mà không phải trả lãi. Tuy nhiên nếu thanh toán không đúng hạn, chủ thẻ sẽ phải chị p hí suất chậm trả và các lo ại phí khác. Sau khi thanh toán đủ số tiền phải trả, ngân hàng sẽ khôi phục HMTD cho chủ thẻ. Đ iều này tạo nên tính tuần hoàn, là đ ặc tính ưu việt của thẻ tín dụng. 1.2.2.3. Theo phạm vi lãnh thổ - Thẻ trong n ước: có 2 loại Local use only card: là lo ại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước phát hành, chỉ dùng được trong nội bộ tổ chức đó mà thôi.
  16. Domestic use only card: thẻ thanh toán mang thương hiệu của TCTQT được phát hành để sử d ụng trong nước. - Thẻ quốc tế (International Card): là loại thẻ không chỉ dùng đ ược tại quốc gia nó được phát hành mà còn sử dụng đ ược trên phạm vi quố c tế. 1.2.3. Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của NHTM 1.2.3.1. N gân hàng phát hành Ngân hàng p hát hành là ngân hàng phát hành thẻ cho các khách hàng có kết quả thẩm định do chính ngân hàng đó thẩm định đạt yêu cầu, và là ngân hàng tạo sao kê cho chủ thẻ và quyết toán cho chủ thẻ. N gân hàng phát hành có thể liên kết với một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc phát hành thẻ, đ ể xâm nhập thị trường mới, mở rộng đối tượng khách hàng. Đó là một cách tận dụng những ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng am hiểu và xâm nhập thị trường, và vị trí địa lý. Các ngân hàng tham gia vào việc phát hành này gọi là ngân hàng đại lý. Mọi khâu tổ chức thực hiện các công việc chính trong quá trình p hát hành thẻ như như quyết định hạn mức tín dụng cho khách hàng, ký kết hợp đồ ng và in thẻ đ ều do ngân hàng phát hành thực hiện, các ngân hàng đại lý chỉ tham gia vào một phần của quá trình này hành như: nhận đơn xin phát hành thẻ của khách hàng, hoặc có thể tham gia vào quá trình thẩm định tài chính của khách hàng d ựa trên kinh nghiệm và mố i quan hệ sẵn có. Do đó, ngân hàng phát hành là ngân hàng chịu trách nhiệm chính trong mọi khâu phát hành thẻ nên đòi hỏi ngân hàng đó phải uy tín lớn, có tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư về mọi mặt. Chủ thẻ: 1.2.3.2. Chủ thẻ là cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu thẻ do công ty uỷ
  17. quyền sử d ụng) có tài khoản tại ngân hàng và được ngân hàng phát hành thẻ. Tên của chủ thẻ được ghi rõ trên thẻ và được sử dụng thẻ theo các điều kho ản đã ký kết với ngân hàng trong hợp đồ ng sử dụng thẻ. Chủ thẻ có 2 kiểu: chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Do một tài kho ản thanh toán có thẻ lập 2 thẻ: thẻ chính, thẻ phụ. Hai chủ thẻ đ ều có quyền thực hiện các giao d ịch thanh toán bằng thẻ, và đều có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ, tuy nhiên chủ thẻ chính là người chịu trách nhiệm thanh toán cuố i cùng với ngân hàng. 1.2.3.3. N gân hàng thanh toán N gân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn với các điều khoản cam kết cơ bản như sau: - Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng. - Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động (POS) cho các đơn vị này kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên về nghiệp vụ thanh toán qua máy cho khách hàng. - Q uản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này. - Thông thường các ngân hàng thanh toán sẽ thu phí chiết khấu từ các đơn vị chấp nhận thẻ cho việc họ thực hiện các giao d ịch qua thẻ tại đây. Mức phí này tuỳ thuộ c vào từng ngân hàng. Có rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán, khách hàng của họ có thể vừa là chủ thẻ, vừa là các đơn vị cung ứng hàng hoá d ịch vụ có ký kết hợp đồ ng chấp nhận thẻ. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vừa là ngân hàng ngân hàng đại lý phát hành thẻ thanh toán quốc tế như Visa Card, Master Card… vừa là ngân hàng thanh toán cho khách
  18. hàng sử dụng những loại thẻ đó mà không do ngân hàng NHNT Việt N am phát hành. Đ ơn vị chấp nhận thẻ 1.2.3.4. Các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký kết hợp đồ ng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán được gọi là được gọi là một đơn vị chấp nhận thẻ. Các ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, siêu thị, các trung tâm thương m ại, các đại lý bán vé máy bay… Đ iều kiện để trở thành một ĐVCNT, các đơn vị này phải có tiềm lực về tài chính, có năng lực kinh doanh. Số lượng giao dịch hàng hoá, d ịch vụ tương đối lớn. Đổi lại khi trở thành một ĐVCNT của ngân hàng, nó sẽ được ngân hàng cung cấp các thiết bị, máy đọ c thẻ POS, ngoài ra các nhân viên sẽ được ngân hàng đào tạo, hướng dẫn các nghiệp vụ thanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng thẻ cho khách hàng tại đơn vị. 1.2.4. Vai trò của dịch vụ thẻ trong việc phát triển kinh tế - xã hội 1.2.4.1. Đối với ngân hàng a) Vai trò của thẻ đối với hoạ t động huy động vốn của NHTM Với thẻ ghi nợ, là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng. Do đó số lượng thẻ phát hành càng nhiều thì số tài khoản tiền gửi càng tăng, thông q ua đó vốn của ngân hàng cũng tăng một khoản tương ứng. Với thẻ tín dụng, nó cũng là một loại hình tín dụng, là mộ t hình thức đ ầu tư nhưng lại có tác dụng làm tăng vốn huy động của ngân hàng. Mặt khác trong quy chế phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, các ĐVCNT đều phải có tài khoản tại ngân hàng. Mỗi giao dịch phát sinh, ĐVCNT gửi hoá đơn thanh toán đến ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để ghi có tài khoản tiền gửi của ĐVCNT. Chính điều này làm tăng số dư tài khoản và tồn quỹ của
  19. ngân hàng. Đ ến ngày thanh toán theo đ ịnh kỳ, chủ thẻ sẽ thanh toán toàn bộ khoản tín dụng làm cho tồn quỹ của ngân hàng sẽ tăng lên trên thực tế. Đây là mộ t hình thức huy động vốn của ngân hàng vừa là NHPH, vừa là N HTT. b) Vai trò của thẻ đối với công tác tín dụng của NHTM Với hình thức thẻ tín dụng, ngân hàng còn có thể thực hiện các kho ản cho vay theo hạn m ức tín dụng nhất định, cho phép chủ thẻ chi tiêu trong hạn mức ấy. Sau đó theo đ ịnh kỳ, ngân hàng sẽ gửi hoá đơn thanh toán cho chủ thẻ. N ếu chủ thẻ trả đầy đủ ngay thì sẽ không phải trả lãi. Tuy nhiên trên thực tế chủ thẻ chỉ trả một khoản đ ủ để duy trì hạn mức. Phần còn lại họ sẵn sàng chịu lãi nếu mức lãi suất tương đối thấp. Như vậy, với hình thức phát hành thẻ tín d ụng, ngân hàng đ ã mở rộng hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Đ ây là hoạt động tín dụng và đ ầu tư an toàn, nhanh chóng và hiệu q uả do kho ản vay này dựa vào uy tín hoặc khả năng tài chính cao của chủ thẻ. Mặt khác, để sở hữu thẻ, khách hàng phải luôn ký quỹ b ằng số d ư trên tài khoản tiền gửi hoặc một khoản thế chấp nào đó (thường là sổ tiết kiệm gửi tại ngân hàng). Trong thời gian sử dụng thẻ, khách hàng không được sử dụng khoản ký quỹ này. Do vậy ngân hàng có thể sử dụng kho ản ký quỹ như một nguồn vốn huy động khác. Hơn nữa, khi hợp đồ ng thẻ tín dụng được ký kết sẽ gắn ngân hàng và chủ thẻ trong một mố i quan hệ giao dịch lâu dài, đồng thời q uan hệ giữa ngân hàng và ĐVCNT cũng được gắn kết tương tự. Chừng nào thẻ tín dụng và các giao dịch của nó còn tồn tại thì giữa ngân hàng và ĐVCNT luôn tồ n tại các giao dịch kinh tế. Việc tạo lập được những quan hệ về tín dụng, thanh toán lâu dài trong bố i cảnh môi trường kinh doanh luôn biến động khó lường là một thế mạnh vô cùng lớn mà dịch vụ thẻ mang lại.
  20. c) Vai trò của thẻ đối với hoạ t động thanh toán của NHTM Chức năng thanh toán của tiền tệ đang phát triển với nhiều mô thức đa dạng, hiện đại và ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ. Biểu hiện rõ nhất ở thị trường thẻ đang ngày càng khởi sắc khẳng đ ịnh phương thức thanh toán bằng thẻ đang ngày càng thâm nhập thị trường và sẽ trở thành p hương thức thanh toán chủ đạo trong tương lai. Là mộ t p hương thức thanh toán không dùng tiền m ặt nên thuận tiện cho ngân hàng khi thanh toán qua thẻ, bởi khi đó lượng khách hàng trực tiếp đến ngân hàng giao dịch thanh toán sẽ giảm,làm giảm bớt lượng công việc của nhân viên ngân hàng. Mặt khác thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên tạo cho ho ạt độ ng thanh toán của ngân hàng có tính chuyên nghiệp cao hơn, hiệu q uả hơn, an toàn hơn. d) Vai trò của thẻ đối với thu nhập của NHTM Trước hết, ngân hàng sẽ có một kho ản thu nhập rất lớn từ các khoản phí giao dịch. V iệc thanh toán b ằng thẻ rất nhanh chóng nên trong 1 ngày có thể thực hiện hàng triệu giao dịch. Do đó, tuy khoản phí của mỗi giao dịch không lớn nhưng thông qua hàng triệu giao dịch thanh toán trong 1 ngày, ngân hàng thu được lợi nhuận lớn từ hoạt động thu phí thanh toán thẻ. Bên cạnh đó, riêng với thẻ ghi nợ, khi thanh toán thì khách hàng sử dụng chính số d ư trong tài khoản của mình ở ngân hàng, nên ngân hàng không phải bỏ vốn kinh doanh mà vẫn thu đ ược lợi nhuận. Đố i với thẻ tín dụng, ngân hàng phải ứng trước cho khách hàng nhưng trong một thời gian ngắn đã thu hồ i được số vốn bỏ ra một cách an toàn, thuận tiện. V ới các giao dịch thanh toán tại các ĐVCNT thì ngân hàng sẽ không thu phí giao dịch của chủ thẻ. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn đ ảm bảo mộ t nguồ n thu hợp lý từ ho ạt độ ng này vì trong hợp đồ ng giữa ngân hàng và ĐVCNT có quy định một m ức phí nhất định đối với ĐVCNT tính trên giá trị mỗi giao dịch mà chủ thẻ thanh toán tại ĐVCNT.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2