81
BNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT
1. ĐỊNH NGHĨA
Tâm thần phân liệt (TTPL) bệnh lon thn nng tiến triển, khuynh ng mn
tính, làm cho ngưi bnh dn dn tách khỏi cuc sống bên ngoài, thu dần vào thế
giới bên trong. Tình cm tr nên khô lạnh dn, kh năng làm việc, hc tập ngày
càng sút kém, có những hành vi, ý nghĩ k dị, khó hiểu.
Bnh TTPL chiếm t l khong 0,3-0,5% dân số, thường khi phát la tui 18-40.
2. NGUYÊN NHÂN
Cho đến nay, bnh nguyên, bệnh sinh bnh TTPL vẫn chưa được xác định ràng.
TTPL vẫn được xếp vào nhóm các bệnh ni sinh trong đó vai trò ca rt nhiu
yếu t: di truyn, min dch, nhim độc… Hiện nay, hai lĩnh vực được tp trung
nghiên cứu nhiu nhất là: bất thưng v gen và những bất thường v cht dn truyn
thn kinh.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định (theo ICD-10): có 9 nhóm triệu chng
1) Tư duy vang thành tiếng, tư duy bị đánh cắp, tư duy bị phát thanh.
2) Các hoang tưởng b kim tra, b chi phi hay b động liên quan rệt vi vn
động thân thể hay các chi hoặc có liên quan với những ý nghĩ, hành vi hay cm giác
đặc biệt; tri giác hoang tưởng.
3) Các ảo thanh bình luận thường xuyên về nh vi ca bệnh nhân, hay thảo lun v
bệnh nhân, hoặc các loại ảo thanh khác xuất phát từ mt b phận nào đó của thân
th.
4) Các loại hoang tưởng dai dẳng khác không thích hợp v mặt văn hóa hoàn
toàn không thể được như tính đồng nht v tôn giáo hay chính trị hoc nhng
kh năng và quyền lực siêu nhiên (ví dụ: khả năng điều khin thi tiết hoặc đang
tiếp xúc với những người ca thế giới khác).
5) Ảo giác dai dẳng bt c loại nào, khi kèm theo hoang tưởng thong qua hay
chưa hoàn chỉnh, không ni dung cảm xúc ràng hoặc m theo ý tưởng quá
dai dng xut hiện hàng ngày, trong nhiều tun hay nhiều tháng.
6) duy gián đoạn hay thêm từ khi nói, đưa đến duy không liên quan hay lời
nói không thích hợp hay ngôn ngữ ba đặt.
7) Tác phong ng trương lực như kích động, gi nguyên dáng hay uốn sáp, phủ
định, không nói hay sững s.
8) Các triệu chứng âm tính như cảm rệt, ngôn ngữ nghèo n, các đáp ng
cảm xúc cùn mòn, không thích hợp thường đưa đến ch ly hội hay gim sút
hiu suất lao động hội; phải ràng c triu chứng trên không do trầm cm
hay thuc an thần kinh gây ra.
82
9) Biến đổi thường xuyên ý nghĩa v chất ợng toàn diện ca tập tính
nhng biu hiện như là mất thích thú, thiếu mục đích, lười nhác, thái đ mải suy
nghĩ về bản thân và cách ly xã hội.
Ít nhất phải một triu chứng ràng thuộc vào một trong các nhóm từ (1) đến (4)
trên hoặc ít nhất là phải có hai trong các nhóm từ (5) đến (9).
Các triệu chng trên phải tn tại ràng trong phần ln khong thi gian mt
tháng hay lâu hơn.
Không được chn đoán TTPL nếu các triệu chng trm cảm hay ng cảm m
rng (tr khi các triu chng phân liệt xut hin tc c ri lon cảm c).
Không chẩn đoán bệnh TTPL khi bệnh não rệt hoc bệnh nhân đang trng
thái nhiễm độc ma tuý.
3.2. Các thể lâm sàng bệnh tâm thần phân liệt
Theo ICD-10: Tâm thần phân liệt th Paranoid; tâm thần phân liệt th thanh xuân;
tâm thần phân liệt th căng trương lực; tâm thần phân lit th không biệt định; tâm
thần phân lit th trm cảm sau phân liệt; tâm thần phân lit th di chứng; tâm thần
phân liệt th đơn thun.
3.3. Chẩn đoán phân biệt
Loạn thần thực tổn: thể các triệu chứng giống TTPL nhưng không đầy
đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh TTPL. Khám thần kinh cận lâm ng dấu hiệu
của một bệnh thực tổn rõ rệt.
Lon thn do các chất tác động m thần (rƣợu, ma tuý): Xut hin trong hoc
sau khi s dng các chất tác động tâm thần. Nét đặc trưng những ảo giác sinh
động (điển hình ảo thanh, song thường ca nhiều giác quan, các hoang ng
thường mang nh chất b truy hi), ri loạn tâm thn vận động (kích động hoc
sng s). Cm xúc s hãi mãnh liệt, ngơ ngác. Các triu chng thưng mất đi một
phần trong vòng một tháng và mất hoàn toàn trong vòng 6 tháng. Khám lâm sàng
xét nghiệm phát hin có hiện tượng nhiễm độc, s dụng rượu hoặc ma tuý.
3.4. Cận lâm sàng: giúp chẩn đoán và theo dõi điều tr bnh
3.4.1. Các xét nghiệm cơ bản
Xét nghiệm máu: huyết hc, sinh hoá, vi sinh (HIV, VGB, VGC)
Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tìm chất ma tuý, huyết thanh chẩn đoán giang
mai…
3.4.2. Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
XQ tim phổi, siêu âm ổ bng
Đin não đồ, điện tâm đồ, lưu huyết não, siêu âm doppler xuyên sọ…Trong một s
trưng hp s dng CT scanner s não, MRI sọ não…
3.4.3. Các trắc nghim tâm lý
Trc nghiệm tâm lý đánh giá triệu chng dương tính và âm tính PANSS
83
Trc nghiệm nhân cách: EPI, MMPI, trc nghiệm tâm khác như BDI, Zung,
HDRS, HARS, HAD, MMSE…
4. ĐIỀU TR
4.1. Nguyên tắc điu tr
TTPL một bệnh nguyên nhân chưa rõ, điều tr triu chứng chủ yếu, cần phát
hiện và can thiệp sm.
Hóa c liệu pháp vai trò quan trọng, đặc bit với các triệu chứng dương tính.
Cn phi hp nhiu liệu pháp điều trị: tâm lý, lao động tái thích ứng hội, đặc
bit đi vi các triu chứng âm tính.
Đơn trị liu, khi đáp ưng kém hoặc không có đápng thì sử dng đa tr liu phi hp 2
loi an thn kinh kc nhau, hn chế phi hp t 3 loi an thn kinh tr lên.
Theo dõi chặt ch quá trình sử dng thuốc đ phát hiện xử trí kịp thời các tác
dng ph ca thuc an thn kinh.
Giáo dục gia đình, cộng động thay đổi thái đ đối vi bệnh nhân TTPL (tránh mc
cảm, thị ngưi bnh). Phi hp cht ch gia thy thuốc, gia đình cộng đồng
trong việc chăm sóc bệnh nhân.
Phát hiện và giải quyết kp thời các yếu t thúc đẩy bệnh tái phát.
Điu tr duy trì sau cơn lon thn đu tiên, qun lý, theo dõi phòng tái phát ti cng đng.
4.2. Sơ đồ/phác đồ điu tr:
Liệu pháp hóa dược + Liệu pháp tâm lý, phục hi chc năng tại cộng đồng
4.2.1. Liu pháp hóa dược: Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong scác thuốc sau:
Các thuc an thn kinh c đin:
Chlorpromazin: vn 25mg, ống 25mg, liu 50-250mg/24 gi
Levomepromazin: viên 25mg, liều 25-250mg/24 gi
Haloperidol: viên 1,5mg, viên 5 mg, ng 5mg, liu 5-30mg/24 gi
Thioridazin: viên 50mg, liu 100-300mg/ngày
Các thuc an thần kinh không điển hình (mi):
Amisulpirid: viên 50mg, 200mg, 400mg, liu 200-800mg/24gi
Clozapin: viên 25mg, 100mg, liều 50-800mg/24 gi
Risperidon: viên 1mg, 2mg, liều 1-12mg/24 gi
Olanzapin: viên 5mg, 10mg, liu 5-30mg/24 gi
Quetiapin: viên 50mg, 200mg, 300mg, liu 600-800 mg/ ngày
Aripiprazol viên 5mg, 10 mg, 15mg, 30mg, liu 10-15 mg/ngày, (tối đa 30
mg/ngày)
Liu s dng thuc an thần kinh thể cao hơn tùy thuộc tình trạng bệnh đáp
ng ca bệnh nhân.
84
Các thuốc an thần kinh tác dụng kéo dài: nên sử dng an thần kinh tác
dụng kéo dài cho bệnh nhân không tuân th điều tr thuc đều hàng ngày. Trưc khi
s dng thuc an thn kinh chậm n sử dng an thần kinh tác dụng nhanh tương
ứng để thăm dò sự đáp ứng thuc ca bệnh nhân.
Haldol decanoat: ng 50mg/ml, tiêm bắp sâu 25-50mg/ ln, (4 tun tiêm nhắc li)
Flupentixol decanoat ống 20mg/ml, tm bắp u 20-40mg/ ln, 2-4 tuần tiêm nhắc li.
Fluphenazin decanoat ống 25mg/ml, tiêm bắp sâu 12,5-50mg/ ln,(tối đa 100
mg/ngày), 3-4 tuần tiêm nhắc li.
Aripiprazol, liều tiêm 300mg hoc 400mg, 4 tuần tiêm nhắc li
Điu tr phi hợp: y trường hp c thể, điều tr phi hp với các thuc sau:
Nhóm thuốc bình thần, giải lo âu nhóm benzodiazepins: diazepam, lorazepam,
bromazepam, alprazolam,…non-benzodiazepins: etifoxine HCL, sedanxio,
zopiclon
Nhóm thuốc chn beta giao cm: propanolol
Thuc chng trm cm: SSRI, TCA, SNRI, NaSSa…
Thuc chỉnh ksắc: Mui valproat, divalproex, carbamazepin, oxcarbazepin,..
Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: Piracetam, ginkgo biloba, vinpocetin, choline
alfoscerate, nicergoline, …
Dinh dưỡng: B sung dinh dưỡng, thuc h tr thể vitamin, khoáng chất:
vitamin nhóm b, chế độ ăn, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch…
Thuc h tr gan, thuc tăng cưng chức năng nhận thc…
Theo dõi điu tr
Phát hiện sớm và x trí ngay các tác dụng ph ca thuc:
Hi chng ngoại tháp (loạn trương lực cấp, bn chn bt an do thuc, hi chng
ging Parkinson): Thuc c chế men cholinesterase (Trihexyphenidyl, Benztropin),
thuc chn beta giao cm, thuốc bình thần. Lưu ý hội chng an thần kinh ác tính
cần được phát hiện sm và theo dõi điều tr ti khoa hi sc tích cc.
Ri lon chuyển hóa cần theo dõi định k (thông qua ch s thể BMI các xét
nghiệm sinh hóa máu 3 6 tháng/ lần), phát hiện điều tr sm. Theo dõi ng
thc bch cầu 3 tháng/lần bệnh nhân sử dng clozapin. Loạn động mun: s dng
giãn cơ, bình thần, vitamin E, kháng cholinergic,…
4.2.2. Sốc điện, kích thích từ xuyên sọ
Sốc điện có hiệu qu điu tr trong mt s trưng hợp (căng trương lực, ý tưởng
hành vi tự sát do trầm cảm, hoang tưởng ảo giác chi phối, các cơn kích động
v.v… mà kém đáp ứng vi điu tr bng thuc).
Kích thích t xuyên sọ có hiu qu trong o thanh dai dẳng…
4.2.3. Liệu pháp tâm lý
85
nhiều liệu pháp tâm (tâm nhân, gia đình, nhóm…), trong đó liệu pháp
hành vi vai trò quan trọng đối vi bệnh nhân phân liệt. thể thành lập các
nhóm tương trợ vi mc đích là ch dựa cho người bệnh và gia đình của h.
4.2.4. Liệu pháp lao động và phục hi chức năng
Nguyên cho bệnh nhân bắt đầu hoạt động mức độ khả năng của h cho
phép đạt được để y dựng li lòng tin.
Từng ớc nâng cao mức độ hot đng theo kh năng cao nhất họ không cảm
thy b căng thẳng.
Phc hi chức năng nghề nghip cần chú ý đến môi trường hi, kinh tế văn hóa
nơi họ sng.
4.2.5. Vật lý trị liu, hot đng tr liu, cn qun lý theo dõi điều tr ti cộng đồng.
5. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHNG
Tui khởi phát bệnh, càng lớn tuổi càng nhẹ.
Th bnh: Th bệnh thể tiến trin từng giai đoạn thuyên giảm tiên lưng tt
hơn thể tiến triển liên tc hoc từng giai đoạn vi thiếu sót tăng dn
Nhân cách tiền bệnh lý: Trước khi b bệnh, nhân cách thích ứng a hợp với i
trường xung quanh tiên lượng tốt n so với người tính cách kín đáo, độc
Có những nhân tố bên ngoài thúc đẩy có tiên ng tốt hơn so với bệnh phát sinh
không có yếu t bên ngoài thúc đẩy.
Yếu t di truyền ít có tiên lượng tốt hơn
Bệnh nhân không có hoặc có ít triu chứng âm tính thì có tiên lượng tốt hơn.
6. PHÕNG BỆNH
Căn nguyên của bệnh TTPL chưa ràng nên chưa phương pháp phòng bnh
tuyt đi.
Rèn luyện cho tr em tính tập th, biết cách thích ng với môi trường các điều
kiện khó khăn của cuc sng.
Theo dõi những người yếu t di truyn (b, mẹ, ông bà, anh chị em h hàng gần)
b bệnh TTPL để phát hiện sớm và điều tr sm.
Cần tư vn cho bệnh nhân và gia đình hiểu v bệnh, các yếu t làm bệnh tái phát, để
bệnh nhân và gia đình hợp tác, tuân thủ điu tr.
Tiếp tục theo dõi bệnh nhân sau khi ra viện, kiên trì điều tr cng cố, phát hiện các
yếu t nguy cơ tích cực cha các bệnh nhim khun, bệnh thể… để đề phòng
bệnh tái phát.