237
Chương VI
CÁC BỆNH MIN DCH,
T MIN, BNH H THNG
238
BỆNH LUPUT ĐỎ
(Lupus erythematosus)
Bệnh lupút đỏ gm hai th chính: lupút đỏ mn (chronic discoid lupus
erythematosus), lupút đ cp hay h thng (systemic lupus erythematosus- SLE),
239
còn thể bán cp nm gia hai th trên cũng đang đưc nhiều tác gi bàn cãi, nó là
mt th riêng biệt hoc biu hiện lâm sàng ch thoáng qua.
Triu chng chung ca c ba th đỏ da, th mạn thì còn dầy sừng
teo da, th cấp thì hầu như chỉ có đ da.
Nguyên nhân của bệnh được bàn cãi nhiều, hiện nay xu hướng chung là:
xếp lupút đỏ vào loại bnh ca cht tạo keo nhưng chưa thng nht v vấn đề
phi c hai th đều cùng một nguyên nhân không ? nhất lupút đỏ mạn phi
cũng là mt loi bnh cht tạo keo không ?
1. Luput đỏ mn (Chronic discoid lupus erythematosus).
1.1. Căn nguyên bệnh hc:
1. 1. 1. Yếu t thun li:
ới tác động của ánh sáng mặt trời, các rối lon mạch máu tại chỗ, các
trạng thái xung huyết mặt thể làm bệnh vượng lên. ph nữ, đôi khi hoóc
môn sinh dục cũng có vai trò nhất đnh trong bệnh này.
1.1.2. Căn nguyên d ng:
Trước kia Rost (Berlin)và một s tác gi khác cho rằng các vi khuẩn: lao, liên
cầu,các nhim trùng cấp hoc nhiễm trùng mạn đóng một vai trò kháng
nguyên. Còn các yếu t: lạnh, ánh sáng mặt tri, s c t thuốc các yếu t
khi động làm cho bệnh phát triển.
1.1.3. Thuyết cht to keo:
Lúc đầu quan nim ch lupút đỏ cấp đưc xếp vào bệnh cht to keo. Sau
này, Klemperer m rộng khái niệm bnh cht to keo phải tổn thương thoái
hoá fibrin của t chức liên kết. Lupút đỏ mạn liên quan với lupút đỏ cp hay
không thì còn đang được bàn cãi. Nhiều khi danh t bnh cht to keo
(collagènnose) b lm dụng, chỉ còn cho ta mt s liên tưởng ti mt s
bệnh: lupút đỏ, xơ cứng bì, viêm bì cơ, viêm quanh mạch nút, viêm đa khớp dng
thấp....Căn sinh bệnh hc của các bệnh to keo ch yếu nói tới lupút đỏ cấp tính,
còn lupút đỏ mạn liên quan khi ta công nhn s nht nguyên của hai th bnh
này. Căn nguyên chính của các bệnh cht tạo keo lupút đỏ cấp là vấn đề ri
lon t min. S mặt của kháng th kháng nhân (phát hin bng phương pháp
min dch hunh quang) 40% trường hợp lupút đỏ mãn, chứng t rằng lupút
đỏ mạn cũng được xếp vào nhóm này là thoả đáng.
Mt s tác giả khác còn quan sát thấy lupút đ mạn yếu t gia đình, thể
địa di truyền (có những gia đình nhiều anh ch em b lupút đỏ mn, hoc
người y cấp , ngưi kia mn, hoc một người lupút đỏ mạn kèm với các
thành viên khác trong gia đình b mt bnh tạo keo nào đó).
1.2. Lâm sàng:
1. 2.1. Triu chng :
240
+ Th lupút đỏ mn gp n nhiều n nam, tổn thương phn lớn đơn thuần
da (mt, sau tai...), hiếm tổn thương nội tng. Bệnh ba triệu chứng
bản: đỏ da, dy sng từng điểm và teo da.
- Đỏ da: đám đỏ da kiu xung huyết, to bằng đồng xu , ấn kính mất màu,
đồng đều, đôi khi vài ch dãn mao mạch lăn tăn trên vùng đỏ da. Nhiu khi
đỏ da ch còn một viền đỏ vùng ngoại vi còn trung tâm bị đám dầy sng
che khut.
- Dy sng: dy sng ch l chân lông dãn rộng nên gọi lày sng tng
đám , từng điểm. Khi ch dầy sng tng điểm thì mắt thường cũng thy
mt s chm trng, sát nhau, sờ ram ráp, trên một nền đỏ da. Các chm trng
đó là do các nón sừng ăn sâu vào làm các lỗ chân lông doãng rộng.
Khi dy sng nhiều thình nh ca mt lp vy da, vy tiết chồng n
nhau theo lớp, thường khô, mầu xám bẩn, đặc biệt rất dính. khi m thành
mt lp sng dy rn như một cái vỏ mu trắng, xám bn rất khó cậy nếu cy
được s m chảy máu. Có khi vẩy da mầu hơi vàng , mềm hơn , hơi m , kiu da
dầu d cy ra: thường gp mũi, rãnh mũi- má. Khi cậy được thường thy
dưới vẩy một cái chân hình nón: đó chính do sự dy sng chấm ăn sâu
vào các lỗ chân lông doãng rộng, và đó là nguyên nhân ca việc khó cậy vy.
- Teo da sẹo: hình thành dần dần, không có tổn thương loét trước. khi
teo da xut hiện sau vài tháng hoặc vài năm sau khi có dầy sng.
Ba yếu t y da, dy sng, teo da), nếu điển hình, sẽ thy hình nh:
đỏ da rìa ngoài, dầy sng vòng thứ hai và teo da ở giữa. Thường mt trong
ba yếu t trên nổi bật lên và sẽ tạo thành các hình ảnh lâm sàng khác nhau.
+ Mt s biu hin tn thương thường gp:
- Những đám đỏ da xung huyết, phng hoc g cao, phủ vy da dy va
phi, khô hoc m , vy da cy lên tương đối d , có chân.
- Những đám chủ yếu dầy sừng như một cái v ph trên gồm vy da
khô, rất dính. Trường hợp đặc bit , ta s thy mt mng so giữa, hơi lõm,
mt b con chch bao quanh, dy, đỏ một lp vy da trắng hơi vàng phủ lên
trên, rất dính, đôi khi gồm nhng g nh kiu trng cá, da vụn thành bụi như
vy phn khi co.
- Những đám ch yếu teo da sẹo: thường trên đám này những vết xm
mu, hoặc vàng nâu nâu. nhng vết nh trông ng củ lao nhưng khi n
nh không thy tổn thương mầu côla. khi vết xm mu làm thành một vin
xung quanh đám teo da. Các tổn thương này hơi cộm, n hoc cạo hơi đau.
- mt: tổn thương hay mũi, hai má, vùng trước tai. Thường đối
xứng, trông như con bưm xoè hai cánh. Vành tai ng hay bị.
- da đầu, luput đỏ xut hiện đầu tiên bằng các đám đỏ, hoặc không
vẩy da khô, dính , phủ trên hoặc có những điểm dy sừng xít nhau- các đám
này to dần đến đâu thì teo da giữa đến đấy tóc rụng vĩnh viễn. Đám luput
nhim cộm dính ít nhiu vi lớp sâu, nhất vùng teo da. khi chỉ
luput đ da đơn độc.
- bàn tay, ngón tay, tổn thương luput đ ch mặt mu bàn tay, nếu
không có tổn thương nơi khác thì thường khó chẩn đoán. Số ng tổn thương
241
thưng nhiều, kích thưc nh, cần cý tới vy mỏng, dính rìa, trên một nn
da đỏ đất hoc đ tím tím, ở giữa da teo, lõm, mầu xám xám.
- Các vùng da khác hiếm khi tổn thương trong luput đ mn- tr khi có
đợt tiến trin sang th cp.
- Niêm mạc môi: nhất môi ới cũng hay bị, biu hin bng mt hoc
nhiu vết, ranh giới khá rệt, phn giữa lõm , niêm mạc teo, đỏ tím hoặc
chm trng, viềnnhiều gân trắng. Có khi chỉ là trên một vết niêm mạc hơi teo,
có một s đường gân trăng trắng.
- Niêm mc ming cũng hay b tn thương, thưng ngang tm c răng
(articulé dentaire) có mt di trung tâm đ tươi và lõm, có mt vin trng
bc quanh, có khi ch có mt s chm hoc vch trng, rt khó phân bit
vi liken phng.
Luput đ mạn không có tổn thương ni tng hoặc cơ quan khác.
1.2. 2. Các thể lâm sàng.
+ Luput đ phù nề: mt hoc nhiu mng g cao rệt, hơi tròn hoặc bu
dc, mầu đỏ tím, b rõ, nắn vào thấy n.
- B mặt trơn bóng, đôi khi có một vài vẩy dính.
- Nhìn bng mt thưng không có dầy sng l chân lông.
- Mảng to thì m giữa biến thành một hình vành gờ cao rõ, mầu đỏ
tím- có khi nhiều mng t li vi nhau.
S th này được xếp vào luput đỏ vì tổn thương này thường tc
hoặc cùng một lúc với một luput đỏ điển hình (hình ảnh vi th có dày sừng l chân
lông).
+ Luput đỏ th đỏ da đơn thuần.
Ch gồm các vết đỏ có ranh giới rõ rệt, không dầy sừng, không bong vy hoc
ch vài cái vẩy thông thường. Ít hoặc không nhiễm cm. Khi khỏi không để
li sẹo. Lâm sàng khó ngtới một luput đỏ nếu không được chẩn đoán bằng
mô bệnh hc.
+ Luput đỏ dạng đỏ mũi n mao mạch li ti: th y khu trú đầu mũi
hoc hai gò má.
1. 2.3. Tiến trin: rt tht thưng.
+ Đối vi loại xung huyết ít dy sừng thì điều tr khi rất nhanh nhưng
cũng tái phát rất d, ngay ti ch hoặc nơi khác, khi chịu nh hưởng ca
thi tiết, nhất là ánh nng.
+ Loi dy sng mnh, th này rất khó điều trị, phát triển t t hoc c định
vĩnh viễn, để li sẹo sâu, xấu, đôi khi thể y khuyết tật (méo mũi, tai). Hay
đợt vượng bệnh (mùa xuân-thu) hoặc do ánh sáng mặt tri hoc do lnh
nhiều, do điều tr bng muối vàng, điều tr chng lao. Biến chng thc s ca
mt luput đ mn rt hiếm.
1. 2. 4. Mô bệnh hc: