CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN
1. Đại cương
1.1. Khái nim
Chảy máu dưới màng nhện là do chảy máu từ các phình mạch bị vỡ thuộc hệ
thống động mạch, tĩnh mạch não hay vcác dị dạng động - tĩnh mạch não vào
khoang dưới nhện, máu được hoà vào dịch não tủy và có thtrào ngược lên h
thống não thất.
1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
— Do vỡ các phình mạch não thuộc hệ thống động mạch, tĩnh mạch não.
— Do vỡ các dị dạng động - tĩnh mạch não (AVMs).
Do tăng huyết áp, bệnh thành mạch, viêm thành mạch.
1.3. Cơ chế bệnh sinh
— Phình mạch hay gặp ở vùng đa giác Willis, các gốc động mạch não và chỗ phân
nhánh động mạch não. AVMs hay gặp ở gần bề mặt vỏ não.
Khi phình mạch hay AVMs bị vỡ dưới tác động của các yếu tố phụ trợ như
tăng huyết áp, thay đổi thời tiết, gắng sức về thể lực gây chảy máu dưới nhện.
2. Triệu chứng lâm sàng
— Tiền sử: có thể đau đầu từng cơn giống kiểu đau đầu Migraine.
— Khi phát đột ngột, thường xảy ra sau gắng sức, căng thẳngm lý thể lực.
hội chứng màng não điển hình: đau đầu, nôn, buồn nôn, dấu hiệu cứng gáy,
dấu hiệu Kernig, dấu hiệu vạch màng não, táo bón.
th có tổn thương các dây thần kinh sọ não III, IV, VI, VII do phình
mạch hay máu tụ chèn ép.
— Có thể có rối loạn ý thức.
— Có thể co giật dạng động kinh.
Rối loạn thần kinh thực vật: sốt, vã mhôi lạnh, rối loạn tim mạch, rối loạn
hấp.
Đánh giá mức độ lâm sàng chảy máu dưới nhện dựa vào 5 mức độ của Hunt và
Hess (1968):
+ Độ I: nhức đầu vừa phải, gáy cứng nhẹ.
+ Độ II: nhức đầu nhiều, gáy cứng, chỉ liệt một dây thần kinh sọ não.
+ Độ III: ý thức nggà, lú lẫn, liệt vận động vừa.
+ Độ IV: hôn mê, liệt nửa người nặng, co cứng mất não sớm và rối loạn thần kinh
thực vật.
+ Độ V: hôn mê sâu, co cứng mất não và hấp hối.
Hình 3.3: Hình ảnh chảy máu não lớn Hình 3.4: Chảy máu tiểu não .
tràn máu vào não thất.
4. Biến chứng
— Phù não lan rộng, hôn mê sâu, tử vong.
— Tụt, kẹt não.
5. Chn đóan
— Dựa vào các triệu chứng lâm sàng nêu trên.
Cận lâm sàng lấy tiêu chuẩn chụp cắt lớp vi tính sọ não tiêu chuẩn vàng
trong chẩn đoán chảy máu não.
6. Điều trị cụ thể
6.1. Vấn đề bất động bệnh nhân
— Bất động bệnh nhân là chỉ định tương đối tùy theo tình trạng từng bệnh nhân cụ
thể.
Xu hướng hiện nay là vận động sớm cho bệnh nhân.
Nếu vận chuyển phải nhẹ nhàng htống đi kèm khi không các triệu
chứng đe doạ đến tính mạng bệnh nhân và quan trọng nhất là đảm bảo an toàn khi
vận chuyển.
6.2. Duy trì các chức năng sống theo nguyên tắc A, B, C
A (airway): khai thông đường thở bằng ch để bệnh nhân nằm đầu cao 20
25O, hút đờm dãi, tháo răng giả (nếu có).
B (breathing): bảo đảm thở thỏa đáng bằng cách cho bệnh nhân thở oxy dựa
vào phân áp oxy trong máu, đặt nội khí quản thở máy hoặc mở khí quản.
— C (circulation): bảo đảm tuần hoàn bằng cách điều chỉnh nhịp tim, huyết áp phù
hợp.
+ Nếu huyết áp thấp, cần nâng huyết áp bằng bù dịch và các thuốc sau: natriclorua
0,9% x 2000ml heptamyl 0,187 x 1 - 2 ống (hoặc dopamine) truyền tĩnh mạch 50 -
60 giọt/phút.
+ Nếu huyết áp cao, cần thận trọng khi hạ huyết áp. Theo Tổ chức Y tế Thế giới,
khi huyết áp tăng trên 200/120mmHg mới hạ huyết áp, nên h từ từ đưa huyết áp
v mức 160 - 170/90mmHg bằng: seduxen 10mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch thật
chậm, lasix 20mg x 1 - 2 ống tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó dùng các thuốc ức chế
men chuyển và ức chế canxi như coversyl plus, nifedipine uống.
6.3. Chống phù não khi máu tụ đủ lớn gây phù não
Mannitol 20% x 250ml truyền tĩnh mạch nhanh (mhết khoá), chỉ dùng 4 - 5
ngày đầu, liều trung bình 1g/kg thể trọng.
— Nếu bệnh nhân tỉnh cho uống glycerin 20% x 80 - 100ml chia 2 lần sáng, chiều.
— Chú ý không dùng glucose ưu trương để chống phù não.
Corticoide, magiesulphat: tác dụng chống phù não không rõ ràng nên ngày nay
ít dùng.
6.4. Chống kích thích vật vã, co giật
— Th đủ oxy dựa vào phân áp oxy trong máu
— Seduxen 10mg x 1 ống pha dịch truyền, chú ý theo dõi sát ý thức.
6.5. Dùng thuốc cầm u, chống co thắt mạch khi chảy máu lớn và có tràn
máu não thất
— Chống tiêu fibrin, chỉ dùng trong vòng 3 - 4 ngày đầu:
+ Transamine 0,5 x 4 - 6 ống tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm.
+ Hemocaprol 2g x 2 - 4 ống tiêm tĩnh mạch chậm.
Chống co thắt mạch thứ phát: nimotop 50ml/10mg x 1 lọ, truyền tĩnh mạch
bằng m tiêm điện, giđầu 5ml (1mg), giờ thứ hai 10ml (2mg), nếu không
biến chứng hạ huyết áp thì tiếp tục truyền hết. Nếu bệnh nhân tỉnh cho uống
nimotop 30mg x 6 - 10 viên/ngày, c4 giờ uống 2 viên, kéo dài 21 ngày.
— Bsung điện giải theo điện giải đồ.