intTypePromotion=1

CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

Chia sẻ: Lanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

0
80
lượt xem
7
download

CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động - Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các khoản mục trên báo cáo tài chính - Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định GIÁ THÀNH Khái niệm Phân loại Phương pháp kế toán chi phí và xác định giá thành - Xác định chi phí theo công việc - Xác định chi phí theo quá trình sản xuất 2

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

  1. 04-03-2012 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Tp. HCM, tháng 3/2012 1 CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH CHI PHÍ GIÁ THÀNH Khái Phân loại chi phí Khái Phân niệm - Phân loại chi phí theo niệm loại Phương pháp chức năng hoạt động kế toán chi phí và xác định - Phân loại chi phí theo giá thành cách ứng xử của chi phí - Xác định chi phí - Phân loại chi phí theo theo công việc mối quan hệ với các khoản mục trên báo cáo - Xác định chi phí tài chính theo quá trình sản xuất - Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định 2 2.1. CHI PHÍ Kế toán tài chính Chi phí Kế toán quản trị 3 1
  2. 04-03-2012 2.1.1. Khái niệm Chi phí những hao phí lao động sống và lao động vật hóa cho sản xuất kinh doanh trong một kỳ kinh doanh nhất định và được biểu hiện bằng tiền. 4 2.1.2. Phân loại chi phí Một số cách phân loại chi phí: - Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động - Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các khoản mục trên báo cáo tài chính - Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định 5 2.1.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Chi phí Chi phí Chi phí ngoài sản xuất sản xuất 6 2
  3. 04-03-2012 a. Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí Chi phí nhân Chi phí sản Nguyên vật công trực tiếp xuất chung liệu trực tiếp 7 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ, nó kết hợp với những nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm. 8 Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ. Lao động của họ gắn liền với việc sản xuất ra sản phẩm, sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm do họ sản xuất ra. 9 3
  4. 04-03-2012 Chi phí sản xuất chung (TK 627) Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất tại phân xưởng. 10 a. Chi phí sản xuất CHI PHÍ Trực tiếp CHI PHÍ CHI PHÍ NGUYÊN NVL BAN ĐẦU VẬT LIỆU Gián tiếp TRỰC TIẾP CHI PHÍ SẢN Chi phí khác XUẤT CHUNG Gián tiếp CHI PHÍ CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG Trực tiếp TRỰC TIẾP CHUYỂN ĐỔI 11 b. Chi phí ngoài sản xuất Chi phí bán hàng (TK 641) Chi phí ngoài sản xuất Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tk 642) 12 4
  5. 04-03-2012 Chi phí bán hàng (TK 641) những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm: 13 Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642) Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến công việc hành chánh, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí nói trên. Cụ thể, chi phí quản lý doanh nghiệp thường bao gồm: 14  Ví dụ: BÁO CÁO CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC Công ty Sao Mai Năm 201X Yếu tố chi phí Số tiền (Đồng) Tỷ trọng (%) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15.340.000 51,13 Chi phí nhân công trực tiếp 5.670.000 18,90 Chi phí sản xuất chung 3.815.000 12,72 Chi phí bán hàng 2.690.000 8,97 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.230.000 7,43 Chi phí khác 255.000 0,85 Cộng 30.000.000 100 15 5
  6. 04-03-2012 Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Phân loại các loại chi  Chi phí lương kỹ sư thiết kế sản phí sau theo chức năng hoạt phẩm động:  Chi phí lương quản lý các cấp  Chi phí nhân công trực tiếp  Lương giám sát phân xưởng  Chi phí kiểm tra chất lượng sản  Khấu hao nhà xưởng phẩm  Khấu hao xe hơi của Hội đồng  Chi phí khấu hao máy móc sản quản trị và ban giám đốc xuất  Tiền lương của nhân viên tiếp thị  Chi phí thuê máy móc sản xuất  Tiền thuê phòng để tổ chức hội  Chi phí quảng cáo nghị khách hàng hàng năm  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Chi phí hoa hồng bán hàng  Chi phí xăng dầu chạy xe giao hàng  Chi phí lương nhân viên kế toán  Chi phí bảo trì máy móc sản xuất  Chi phí điện chạy máy sản xuất 16 Bài tập vận dụng 2: Một doanh nghiệp chuyên sản xuất ghế đệm, giường đệm có tài liệu sau đây, thu thập được về tình hình sản xuất ghế, giường đệm trong tháng 8/200X như sau: Đơn vị tính: 1.000đ 1. Chi phí nguyên vật 2. Chi phí nhân công, bao gồm: liệu, bao gồm: Thợ mộc bậc 3 15.000 Gỗ thông 10.000 Thợ mộc bậc 4 20.000 Gỗ dổi 15.000 Thợ mộc bậc 5 21.000 Gỗ lim 15.000 Thợ mộc bậc 6 20.000 Gỗ chò chỉ 5.000 Thợ bọc đệm 50.000 Lò xo 5.000 Bảo vệ phân xưởng 1.000 Đệm lót 3.000 Giám sát viên 2.500 Chỉ 1.000 Nhân viên gác cổng phân xưởng 1.000 Ốc vít 100 Nhân viên bán hàng 20.000 Đinh 200 Tổng cộng 17 150.500 Dầu máy 50 Yêu cầu: 3. Các khoản chi phí khác, bao gồm: 1. Xác định tổng chi Tìền thuê phân xưởng 4.000 phí sản xuất trong Khấu hao thiết bị phân xưởng 950 tháng 8/200X của Chi phí điện thoại phân xưởng 600 doanh nghiệp. Chi phí sử dụng điện phân xưởng 2.000 2. Cho biết chi phí Tiền thuê văn phòng doanh nghiệp 5.000 sản xuất sản phẩm, Khấu hao xe vận tải giao hàng 1.200 chi phí ban đầu chi Khấu hao thiết bị văn phòng 500 phí chuyển đổi và chi Tổng cộng phí ngoài sản xuất. 14.250 18 6
  7. 04-03-2012 2.1.2.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Chi phí Chi phí Biến phí Định phí hỗn hợp 19 Biến phí Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động ở đây có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành,… Biến phí sản xuất có 3 đặc điểm cơ bản sau đây: - Biến phí đơn vị sản phẩm thường ổn định, không thay đổi. - Tổng biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. - Biến phí bằng 0, khi doanh nghiệp không có hoạt động. 20 Đồ thị 21 7
  8. 04-03-2012 Biến phí gồm: - Biến phí tỷ lệ - Biến phí cấp bậc 22 Biến phí tỷ lệ Là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỷ lệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí bao bì đóng gói,... 23 Biến phí cấp bậc Biến phí cấp bậc là loại chi phí không biến đổi liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động. Mức hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí. Ví như như lương thợ bảo trì, chi phí điện năng,… Y=a x 1 i y3 y2 y1 x1 x2 x3 x4 Mức độ hoạt động 24 8
  9. 04-03-2012 b. Định phí Định phí là những khoản chi phí không đổi khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi. Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa hoạt động tối thiểu và mức độ hoạt động tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất. Định phí có 2 đặc điểm cơ bản sau đây: - Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. - Định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp. 25 Đồ thị định phí 26 Định phí gồm có 2 loại: - Định phí bắt buộc - Định phí tùy ý 27 9
  10. 04-03-2012 Định phí bắt buộc Định phí bắt buộc là những loại chi phí liên quan đến sử dụng tài sản dài hạn như khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng, máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng,… và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Định phí bắt buộc có 2 đặc điểm sau đây: - Chúng tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Chúng không thể cắt giảm toàn bộ trong một thời gian ngắn. 28 Định phí tùy ý là những định phí có thể thay đổi trong từng kỳ dự toán của doanh nghiệp, do hành động của nhà quản trị quyết định số lượng định phí này trong từng kỳ kinh doanh. Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi nghí nghiên cứu, chi phí đào tào, giao tế,… Định phí không bắt buộc có hai đặc điểm sau: - Có bản chất ngắn hạn - Có thể giảm trong những trường hợp cụ thể. 29 Giữa định phí không bắt buộc và định phí bắt buộc có sự khác nhau như sau: Định phí bắt buộc Định phí không bắt buộc Gắn liền với kế hoạch dài hạn Gắn liền với kế hoạch ngắn hạn Chịu sự ràng buộc, ổn định trong nhiều Là mức chi phí hàng năm của doanh năm nghiệp Không thể cắt bỏ, thay đổi trong ngắn hạn Có thể tăng, giảm, hoặc cắt bỏ trong một thời gian ngắn Giữa định phí không bắt buộc với biến phí cấp bậc khác nhau sau: Định phí không bắt buộc Biến phí cấp bậc Khó thay đổi hơn Có thể điều chỉnh, thay đổi nhanh khi các điều kiện sản xuất kinh doanh thay đổi Tùy trường hợp và phụ thuộc vào Tăng giảm khi mức độ hoạt động nhà quản trị tăng giảm 30 10
  11. 04-03-2012 c. Chi phí hỗn hợp Chi phí hỗn hợp là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường được biểu hiện như là định phí. Ở mức độ hoạt động quá mức căn bản, nó lại được biểu hiện đặc điểm của biến phí. Ví dụ: chi phí điện thoại, điện, nước, sửa chữa, bảo dưỡng, vận chuyển,… 31 Về mặt toán học, phương trình tuyến tính dụng dự đoán chi phí hỗn hợp có dạng sau: Y = ax + b Trong đó: Y: chi phí hỗn hợp cần phân tích b: tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ a: biến phí cho một đơn vị hoạt động x: số lượng đơn vị của mức độ hoạt động 32 Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí - Phương pháp cực đại – cực tiểu - Phương pháp đồ thị phân tán - Phương pháp bình phương nhỏ nhất 33 11
  12. 04-03-2012 - Phương pháp cực đại – cực tiểu Để tiến hành phương pháp này, ta tiền hành qua 4 bước như sau: Bước 1: Xác định mức chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất và mức độ hoạt động thấp nhất. Bước 2: Xác định mức chênh lệch giữa 2 mức độ hoạt động ở hai điểm cao nhất và thấp nhất. Bước 3: Lấy mức chênh lệch chi phí chia cho mức chênh lệch của mức độ hoạt động để xác định yếu tố biến phí. Bước 4: Yếu tố định phí được xác định bằng cách lấy tổng chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất trừ đi tổng biến phí ở mức độ hoạt động tương ứng 34 Ví dụ minh họa: Có tài liệu về chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị của công ty A được xem xét dưới đây theo phạm vi phù hợp từ 5.000 – 8.000 giờ công lao động trực tiếp và tiến hành thu thập trong 8 tháng, như sau: Tháng Giờ lao động trực Chi phí bảo dưỡng tiếp (giờ) (ngàn đồng) Yêu cầu: 1 5.500 740 1. Vận dụng phương pháp cực đại – cực 2 7.000 825 tiểu xây dựng phương 3 5.000 700 trình dự đoán chi phí 4 6.500 810 theo tài liệu trên. 5 7.500 950 2. Vẽ đồ thị của phương trình dự đoán 6 8.000 1.000 chi phí trên. 7 6.000 810 8 6.300 730 35 1. Xây dựng phương trình dự đoán chi phí Bước 1: Xác định mức chênh lệch chi phí bảo dưỡng Chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất – chi phí ở mức độ hoạt động thấp nhất = 1.000 – 700 = 300 (ngàn đồng) Bước 2: Xác định mức chênh lệch số giờ công lao động trực tiếp Mức độ hoạt động cao nhất – mức độ hoạt động thấp nhất = 8.000 – 5.000 = 3.000 (giờ) Bước 3: Xác định chi phí bảo dưỡng (biến phí của 1giờ lao động trực tiếp) Chi phí ở mức độ hoạt Chi phí ở mức độ - Biến phí đơn động cao nhất hoạt động thấp nhất = vị hoạt động Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động cao nhất - thấp nhất Biến phí cho 1 giờ lao 300 = = 0,1 động trực tiếp 3.000 Bước 4: Xác định tổng định phí của chi phí bảo dưỡng 1.000 – (8.000 x 0,1) = 200 Từ kết quả này ta có phương trình của chi phí bảo dưỡng có dạng: Y = 0,1x + 200 36 12
  13. 04-03-2012 Phương pháp đồ thị phân tán (tham khảo) Giống như phương pháp cực đại – cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán đòi hỏi phải có các số liệu về mức độ hoạt động đã được thống kê qua các thời kỳ của hoạt động kinh doanh và cuối cùng đi đến xây dựng phương trình dự đoán về chi phí hỗn hợp có dạng Y = ax + b Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp mà việc phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ hoạt động. 37 Để tiến hành phương pháp này, ta tiến hành qua 4 bước như sau: Bước 1: Đánh dấu các điểm trên đồ thị thể hiện mối tương quan giữa chi phí với mức độ hoạt động trong từng thời điểm nghiên cứu Bước 2: Kẻ một đường biểu diễn trên đồ thị phân chia tất cả các điểm đã được đánh dấu thành hai phần bằng nhau về số lượng, đường biểu diễn này sẽ đại diện cho tất cả các điểm. Bước 3: Đường biểu diễn được kẻ ở trên được gọi là đường hồi quy. Đường hồi quy chính là đường của các mức trung bình. Trong đó, mức trung bình của định phí được biểu diễn bởi giao điểm giữa đường hồi quy và trục tung. Mức trung bình của biến phí tính cho một đơn vị mức độ hoạt động sẽ được phản ánh theo độ dốc của đường biểu diễn như sau: Xác định tổng chi phí của điểm nằm trên đường hồi quy (hoặc điểm gần đường hồi quy nhất), lấy tổng chi phí trừ cho định phí và lấy kết quả này chia cho mức hoạt động tại điểm này sẽ được biến phí tính cho một đơn vị hoạt động. Bước 4: Xây dựng phương trình tuyến tính y = ax + b. Căn cứ vào kết quả đã xác định ở bước 3, ta có phương trình của chi phí hỗn hợp. 38 Phương pháp bình phương nhỏ nhất (least – squares regression method) Căn cứ vào đặc tính chi phí hỗn hợp chúng ta thiết lập phương trình chi phí hỗn hợp có dạng sau: y = ax + b Khái niệm về bình phương nhỏ nhất có nghĩa là tổng của các bình phương của các độ lệch giữa các điểm với đường hồi quy là nhỏ nhất so với bất kỳ một đường biểu diễn nào khác. Khảo sát chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động khác nhau ta có hệ phương trình tuyến tính như sau: ∑xy = a∑x2 + b∑x (1) ∑y = a∑x + nb (2) Giải hệ phương trình trên ta sẽ xác định được các yếu tố a và b, từ đó lập phương trình hồi quy thích hợp. 39 13
  14. 04-03-2012 Ví dụ minh họa: Công ty Hoàng Gia có số liệu về chi phí động lực và số giờ máy hoạt động trong năm như sau. Công ty muốn phân tích chi phí hoạt động về động lực thành 2 yếu tố: định phí và biến phí. Hãy sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để phân tích chi phí hỗn hợp của công ty Hoàng Gia. Tháng Số giờ máy (1.000h) Chi phí động lực (1.000đ) 1 5 2.000 2 6 2.200 3 7 2.500 4 9 2.900 5 10 3.000 6 8 2.800 7 7 2.600 8 6 2.700 9 9 2.900 10 10 3.100 11 8 2.700 12 7 2.400 Tổng 92 31.800 40 Bài giải Tháng Số giờ máy Chi phí xy x2 (1.000h) động lực (1.000đ) 1. 5 2.000 10.000 25 Ta có hệ phương trình: 2. 6 2.200 13.200 36 3. 7 2.500 17.500 49 249.100  734a  92b(1) 4. 9 2.900  26.100 81 31.800  92a  12b(2) 5. 10 3.000 30.000 100 Giải hệ phương trình trên, ta 6. 8 2.800 22.400 64 tính được: 7. 7 2.600 18.200 49 a = 185; b = 1.232,6 8. 6 2.700 16.200 36 Vậy ta có phương trình về chi 9. 9 2.900 26.100 81 10. 10 3.100 phí của công ty Hoàng Gia như 31.000 100 11. 8 2.700 21.600 64 sau: 12. 7 2.400 16.800 49 y = 185x + 1.231,6 Tổng 92 31.800 249.100 734 41 42 14
  15. 04-03-2012 2.1.2.3. Phân loại chi phí theo các khoản mục trên báo cáo tài chính - Chi phí thời kỳ - Chi phí sản phẩm 43 a. Chi phí thời kỳ (period costs) Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán. 44 b. Chi phí sản phẩm (product costs) Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua vào trong kỳ. 45 15
  16. 04-03-2012 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Doanh nghiệp sản xuất 1. Doanh thu 2. Giá vốn hàng bán a. Giá thành thành phầm tồn đầu kỳ b. Giá thành thành phẩm sản xuất trong kỳ c. Giá thành thành phẩm chờ bán d. Giá thành thành phẩm tồn kho cuối kỳ 3. Lợi nhuận gộp 4. Chi phí thời kỳ a. Chi phí bán hàng b. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5. Lợi nhuận 46 SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHI PHÍ SẢN PHẨM, CHI PHÍ THỜI KỲ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHI PHÍ SẢN PHẨM CHI PHÍ CHI PHÍ CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP NHÂN CÔNG SẢN XUẤT CHUNG TRỰC TIẾP DOANH THU - CHI PHÍ CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG SẢN PHẨM THÀNH PHẨM BÁN DỞ DANG CHỜ BÁN = LỢI NHUẬN GỘP - CHI PHÍ CHI PHÍ BÁN THỜI KỲ HÀNG, CHI PHÍ QLDN = LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LÃI VAY 47 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Doanh nghiệp thương mại) 1. Doanh số bán 2. Giá vốn hàng bán a. Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ b. Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ c. Giá trị hàng hóa chờ bán d. Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ 3. Lợi nhuận gộp 4. Chi phí thời kỳ a. Chi phí bán hàng b. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 48 16
  17. 04-03-2012 SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHI PHÍ SẢN PHẨM, CHI PHÍ THỜI KỲ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI CHI PHÍ SẢN PHẨM DOANH THU GIÁ MUA HÀNG CHI PHÍ HÓA MUA HÀNG - GIÁ VỐN HÀNG BÁN CHI PHÍ HÀNG HÓA CHỜ BÁN = LỢI NHUẬN GỘP - CHI PHÍ CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QLDN THỜI KỲ = LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LÃI VAY 49 Chi phí Chi phí Chi phí sản phẩm thời kỳ 50 2.1.2.4. Các cách phân loại chi phí khác nhằm mục đích ra quyết định 1. Chi phí kiểm soát được: là những khoản chi phí phản ánh phạm vi, quyền hạn của các nhà quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp với các loại chi phí đó. Ví dụ: Chi phí quảng cáo, trang trí riêng của mỗi cửa hàng, cửa hàng trưởng có thể quyết định được mức độ chi tiêu cho khoản mục chi phí này. 2. Chi phí không kiểm soát được: là những khoản chi phí mà ở cấp quản lý thấp không có khả năng kiểm soát được. Ví dụ: Chi phí quảng cáo, trang trí chung do công ty phân bổ xuống cửa hàng thì cửa hàng trưởng không thể quyết định, kiểm soát được. 51 17
  18. 04-03-2012 3. Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể tách biệt, phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể nào của doanh nghiệp như: một sản phẩm ở một phân xưởng sản xuất, một đại lý,… Ví dụ: nếu bộ phận của một cơ quan là một dây chuyền sản xuất thì các chi phí nguyên vật liệu và lao động tạo thành sản phẩm công nghiệ của dây chuyền sản xuất là những chi phí trực tiếp. 4. Chi phí gián tiếp: là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên quan đến một hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động. Vì vậy, để xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụng phương pháp phân bổ. Ví dụ: chi phí sản xuất chung là một loại chi phí gián tiếp sản xuất, vì nó không trực tiếp thuộc về một dây chuyền sản xuất nào, mà nó phát sinh như một tất yếu của cả quá trình hoạt động của phân xưởng. 52 5. Chi phí chênh lệch: là khoản chi phí giữa các phương án với nhau khi đem so sánh. Phần chi phí chênh lệch này có thể có ở phương án này nhưng không có ở các phương án khác. Ví dụ: Chi phí công cụ, dụng cụ bán hàng trong phương án bán sỉ sẽ khác với phương án bán lẻ. 6. Chi phí tăng thêm và thu nhập tăng thêm: là khoản chi phí nếu tăng thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tăng thêm một mức thu nhập nhất định. 7. Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi khi chọn phương án hoạt động này thay cho phương án hoạt động khác. 53 8. Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ vẫn phải chịu dù cho doanh nghiệp chọn phương án hoạt động nào. Ví dụ: Chi phí khấu hao tài sản cố định hiện có, chi phí thuê kho hàng dù cho chọn phương án bán sỉ hay bán lẻ. 9. Chi phí toàn bộ: là tất cả các loại chi phí cho một đơn vị sản phẩm như tiêu thụ. Như vậy, nó bao gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. 10. Chi phí trung bình: là chi phí tổng thể cho một tập hợp sản phẩm hàng hóa chia cho số lượng đơn vị sản phẩm hiện có trong tổng thể. Đó chính là giá thành bình quân cho một sản phẩm hàng hóa nào đó. 54 18
  19. 04-03-2012 11. Chi phí cận biên: là chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm cuối cùng. Đây cũng là giá của một đơn vị sản phẩm. 12. Chi phí quá khứ: là chi phí được tính ở thời điểm diễn ra giao dịch. Điều đó có nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm hóa hóa lúc mua nó. 13. Chi phí hiện tại hóa: là chi phí cần phải chi ra trong thời điểm hiện tại cho một sản phẩm hàng hóa. 14. Chi phí cần thiết (chi phí hợp lý): là chi phí trong một quyết định kể cả khi nó có thể bị thay đổi bởi quyết định đó. Tính hợp lý của chi phí đó không tồn tại độc lập mà được xác định trong mối tương quan với quyết định đó. 15. Chi phí khác biệt: là chênh lệch về giá giữa hai hàng hóa, hai sản phẩm, hai dự án hay hai đề xuất. Người ta cần tính đến chi phí này trong trường hợp cần phải lựa 55 chọn tài chính thích hợp. Cách trình bày báo cáo kết quả kinh doanh Theo chức năng hoạt động của chi phí – Báo cáo kế toán tài chính Theo cách ứng xử của chi phí – Báo cáo kế toán quản trị 56 Theo chức năng hoạt động của chi phí – Báo cáo kế toán tài chính Chỉ tiêu 1. Doanh thu 2. Giá vốn hàng bán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung 3. Lợi nhuận gộp 4. Chi phí thời kỳ Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp 5. Lợi nhuận thuần 57 19
  20. 04-03-2012 Theo cách ứng xử của chi phí – Báo cáo kế toán quản trị Chỉ tiêu 1. Doanh thu 2. Tổng biến phí 3. Số dư đảm phí 4. Tổng định phí 5. Lợi nhuận thuần 58 2.2. Giá thành Giá thành Phương pháp kế toán Phân loại Khái niệm chi phí và xác định giá giá thành thành: - Xác định chi phí theo công việc - Xác định chi phí theo quá trình sản xuất 59 Khái niệm giá thành Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính cho một đơn vị đại lượng, kết quả, sản phẩm hoàn thành nhất định. 60 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2