intTypePromotion=3

Chuyên đề: Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Chia sẻ: Conan Edowa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:144

0
184
lượt xem
52
download

Chuyên đề: Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề: Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) trình bày về đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của công ty; thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán và kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty thực hiện tại khách hàng; nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề: Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

  1. MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................ 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BIỂU.................................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 139
  2. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU SƠ ĐỒ MỤC LỤC............................................................................................................ 1 MỤC LỤC............................................................................................................ 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BIỂU.................................................................................................................... 3 BIỂU.................................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 139 BẢNG  MỤC LỤC............................................................................................................ 1 MỤC LỤC............................................................................................................ 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2
  3. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BIỂU.................................................................................................................... 3 BIỂU.................................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 139 BIỂU MỤC LỤC............................................................................................................ 1 MỤC LỤC............................................................................................................ 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU...................................................................... 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 SƠ ĐỒ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BẢNG ................................................................................................................. 2 BIỂU.................................................................................................................... 3
  4. BIỂU.................................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 139
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế  1. toán  AASC và Kiểm toán 2. Báo cáo tài chính BCTC 3. Cân đối kế toán CĐKT 4. Kết quả kinh doanh KQKD 5. Doanh nghiệp DN 6. Sản xuất kinh doanh SXKD 7. Kiểm toán viên KTV 8. Khách hàng KH 9. Kinh doanh KD 10. Tài sản cố định TSCĐ 11. Trách nhiệm hữu hạn TNHH 12. Sản xuất kinh doanh SXKD 13. Tài khoản TK 14. Kiểm soát nội bộ KSNB
  6. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế  thị  trường, hoạt động kiểm toán đặc biệt là kiểm toán độc  lập đã và đang trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao  chất lượng quản lý của các doanh nghiệp. Từ những năm đầu của thập kỷ 90, với sự ra đời của Công ty Dịch vụ Tư vấn   Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) và Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) đã   đánh dấu sự ra đời của các công ty kiểm toán ở Việt Nam, cùng với sự tham gia trong   một số  lĩnh vực của các công ty kiểm toán hàng đầu thế  giới, hoạt động kiểm toán   Việt Nam đã được hình thành và không ngừng phát triển sau gần 20 năm thành lập.  Kiểm toán đã trở thành một nghề nghiệp, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ. Với tư  cách là một bộ  phận cấu thành của hệ  công cụ  quản lý kinh tế, kiểm   toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan   quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, các   nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là những căn cứ  đáng tin cậy   giúp cho Nhà Nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề  kinh tế nảy sinh,  đồng thời làm cơ  sở  cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định kinh   doanh mới. Thông qua việc thực hiện các chức năng, nghiệp vụ  của mình, kiểm toán  viên còn giúp cho các doanh nghiệp, các tổ  chức kinh tế  biết  được và khắc phục   những sai sót, vi phạm trong quản lý và trong việc chấp hành chính sách, luật lệ kinh   tế của Nhà Nước. Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục trọng yếu và chiếm tỷ  trọng lớn trên báo cáo tài chính, đồng thời cũng khá nhạy cảm với những gian lận và  có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được vai   trò quan trọng của khoản mục này, em đi sâu vào tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản  mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính, trên cơ  sở  ly luận đạt  được, kết hợp với cơ hội tiếp cận công việc kiểm toán thực tế  trong thời gian thực   tập tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế  toán và Kiểm toán, em đã chọn  đề  tài: “Vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm   toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm   toán (AASC) thực hiện tại khách hàng” làm  chuyên đề thực tập cuối khóa của mình.
  7. Ngoài phần mở  đầu và kết luận, chuyên đề  của em gồm có ba chương   chính: Chương I: Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có  ảnh hưởngđến   kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán   và Kiểm toán (AASC) Chương II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản   mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch   vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện tại khách hàng. Chương   III:   Nhận   xét   và  các   giải   pháp   hoàn   thiện   quy   trình   kiểm   toán   khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty   TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện. Tuy nhiên, do hạn chế  khách quan về  thời gian cùng với sự  giới hạn về  kinh   nghiệm và kiến thức, em không thể  bao quát hết tất cả  các vấn đề  liên quan đến   phạm vi đề tài, vì thế chuyên đề của em không thề tránh khỏi những thiếu sót về mặt  nội dung. Em rất mong sự đóng góp thầy cô và các anh chị kiểm toán viên tại công ty  để  em có thể  hoàn thiện tốt chuyên đề  cũng như  bổ  sung vốn kiến thức về  chuyên   ngành kiểm toán. Em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài   chính Kế toán và Kiểm toán và các anh chị phòng  Kiểm toán 2 đã tận tình chỉ bảo giúp   đỡ  em trong quá trình thực tập tại Công ty. Đồng thời em cũng chân thành cảm  ơn  Thầy giáo PGS. TS. Ngô Trí Tuệ đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành Chuyên đề  này.
  8. CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN  KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM  HỮU HẠN DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 1.1. Khái quát chung về  khoản mục phải thu khách hàng có  ảnh hưởng đến  kiểm toán báo cáo tài chính 1.1.1. Bản chất khoản mục phải thu khách hàng Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng trên   Bảng cân đối kế  toán của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản  nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách   hàng về  tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài  khoản này cũng được dùng để  phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu  XDCB với người giao thầu về  khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành... Nó thể  hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị  chiếm dụng trong quá trình thanh toán.  Chính vì vậy, khoản mục nợ phải thu có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính   thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp.  Khoản mục nợ  phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản 131.  Tài khoản này có số dư bên nợ và bên có. Số dư bên nợ thể hiện số tiền còn phải thu   của khách hàng. Số dư bên có thể hiện số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn  số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục rất quan trọng và có mối  liên hệ với nhiều khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt  động kinh doanh. Trong quá trình giao dịch với khách hàng phát sinh rất nhiều nghiệp   vụ  liên quan đến quan hệ thanh toán, trong đó có khoản mục nợ  phải thu. Khi doanh   nghiệp chấp nhận bán vật tư  hàng hóa, hay cung cấp dịch vụ của mình theo phương  thức trả trước hay phương thức bán chịu thì xuất hiện nợ phải thu khách hàng. Do đó  
  9. dễ thấy, nêu số tiền của khoản nợ phải thu tăng lên thì tiền mặt thu được từ bán hàng   sẽ  giảm xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, nếu nợ  phải thu tăng lên cùng với sự  gia   tăng của hàng hóa, dịch vụ  tiêu thụ  hay trao đổi là sự  giảm xuống của hàng tồn kho,   nguyên vật liệu…ngoài ra khoản mục nợ phải thu cũng có quan hệ gián tiếp với một  số  tài khoản như  thuế  thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ  sở  để  lập dự  phòng phải   thu khó đòi, do đó ảnh hưởng đến chi phí tài chính hoặc thuế giá trị gia tăng đầu ra… Không chỉ   ảnh hưởng tới một số  khoản mục trên Bảng cân đối kế  toán như  trên mà khoản nợ phải thu còn có mối liên hệ với một số khoản mục khác trên bảng  kết quả  hoạt động kinh doanh như  doanh thu, giá vốn hàng bán…Thông thường khi   doanh thu cũng như giá vốn tăng lên thì các khoản nợ phải thu cũng tăng lên nếu chính   sách bán chịu không thay đổi. 1.1.2. Vai trò, vị trí khoản mục phải thu khách hàng trong chu trình bán hàng – thu   tiền Bán hàng – Thu tiền là quá trình chuyển quyền sở  hữu của hàng hóa qua quá   trình trao đổi hàng – tiền. Quá trình này được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng   (đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế…) và được kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa  thành tiền. Chu trình bán hàng – thu tiền được xem là chu trình cuối cùng của quá trình   sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không những đánh giá hiệu quả kinh doanh  của các chu trình trước đó  mà còn đánh giá hiệu quả toàn bộ  quá trình sản xuất kinh   doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, kiểm toán chu trình này có một ý nghĩa đặc   biệt quan trọng trong các cuộc kiểm toán. Các khoản phải thu ở người mua phát sinh   từ quá trình bán hàng nên có quan hệ chặt chẽ với quá trình này tạo nên một chu trình  khép kín bán hàng – thu tiền, khoản mục này ghi nhận các khoản bán chịu cho khách   hàng, thể  hiện phần giá trị  của doanh nghiệp bị  bên khách hàng chiếm dụng. Tuy   nhiện do “độ trễ” của quá trình thu tiền so với quá trình bán hàng nên số tiền ghi trên   khoản mục này của Bảng cân đối kế  toán, cũng là số  dư  của các tài khoản phải thu  khách hàng là số lũy kế từ các quá trình kinh doanh trước đến cuối kỳ kinh doanh này.   Cùng với thời điểm phát sinh và thời hạn thanh toán khác nhau, các khoản phải thu còn   liên quan đến nhiều người mua có đặc điểm, điều kiện kinh doanh, quản lý và khả  năng thanh toán khác nhau và có thể dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc   không đòi được. Phân tích sự biến động của khoản mục phải thu sẽ cho thấy nỗ lực   của doanh nghiệp trong việc thu hồi phần tài sản bị chiếm dụng và xem xét xu hướng  của các khoản phải thu có tuân thủ  theo xu hướng biến động của ác khoản phải thu  
  10. trong kỳ không. Vì vậy có thể rút ra các vai trò chủ yếu của khoản mục phải thu khách  hàng là: ­ Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức trả chậm: Đây là  vai trò chủ  yếu và quan trọng nhất của khoản mục phải thu khách hàng nhằm ghi  nhận chính xác và kịp thời các khoản bán hàng mua chịu. Doanh thu được ghi nhận  ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.  ­ Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng: thông qua việc ghi nhận vào  bên có của tài khoản 131 đơn vị  có thể  kiểm soát được quá trình trả  nợ  của khách  hàng, đó là cơ  sở  cho việc thu hồi nợ  và xét duyệt bán chịu sau này. Công việc này  giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào rủi ro khi chấp nhận bán chịu cho khách  hàng. ­ Đánh giá và xem xét khả  năng thanh toán của khách hàng:  từ  việc ghi  nhận và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp phải thường xuyên   cập nhật thông tin của khách hàng qua nhiều kênh khách nhau. Việc thường xuyên cập  nhật tình hình biến động về  mặt kinh doanh của khách hàng giúp doanh nghiệp đánh   giá được khả năng trả nợ của khách hàng. ­ Khoản mục phải thu khách hàng là cơ  sở  để  hạch toán các khoản mục   dự phòng nợ phải thu khó đòi: Việc theo dõi quá trình thanh toán và đánh giá xem xét  khả năng thanh toán của từng khách hàng giúp kế toán có cơ sở để ghi nhận các khoản  dự  phòng phải thu khó đòi. Công việc này nhằm đảm bảo tính thận trọng trong quá   trình ghi nhận các khoản phải thu và mức độ  thu hồi các khoản phải thu này. Giá trị  thuần của khoản phải thu khách hàng bằng giá trị  còn lại của khoản phải thu trừ  đi  khoản dự phòng phải thu khó đòi. ­ Khoản mục phải thu khách hàng là một công cụ  quan trọng giúp doanh   nghiệp theo dõi được việc tuân thủ  các chính sách bán chịu đã được đề  ra:  các  chính sách cơ bản ở đây là thời gian thanh toán, lãi trả chậm… 1.1.3. Kế toán khoản mục phải thu khách hàng 1.1.3.1. Nguyên tắc kế toán khi hạch toán khoản mục phải thu khách hàng Các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp phải được hạch toán chi tiết  theo đối từng đối tượng khách hàng. Khi hạch toán không được phép bù trừ các khoản   phải thu và phải trả  của các khách hàng khác nhau nếu không có sự  thỏa thuận giữa  các bên với doanh nghiệp. Hàng kỳ, kế  toán phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu công nợ  đối với từng   khoản phải thu, số đã thu, số còn phải thu để  tránh nhầm lẫn cũng như  kịp thời phát  
  11. hiện các sai sót để  sửa chữa, đặc biệt là đối với các khách hàng có quan hệ  giao dịch  thường xuyeenm số dư khoản phải thu lớn. Với những khoản phải thu khách hàng có gộc ngoại tệ, kế  toán phải theo dõi  đồng thời cả số dư ngoại tệ và việt nam đồng theo tỷ giá thích hợp. Cuối mỗi kỳ kế  toán, doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá lại số dư các khoản phải thu khách hàng có   gốc ngoại tệ. Đối với các khoản phải thu có gốc là vàng bạc, đá quý, doanh nghiệp  cần chi tiết theo cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ  tiêu giá trị. Cuối kỳ  cần đánh giá lại các  khoản phải thu khách hàng này và điều chỉnh theo giá  trị thực tế. Các khoản phải thu khách hàng cần được phân loại theo thời gian thanh toán  cũng như theo đối tượng cụ thể để có căn cứ xác định tuổi nợ và lập dự  phòng chính  xác cho khoản mục này. Cũng như làm căn cứ  để  doanh nghiệp đưa ra các biện pháp  thu  hồi nợ của khách hàng. Các khoản phải thu cần đảm bảo nguyên tắc ghi nhận đúng kỳ, trách sai lệch  do ghi nhận sai thời điểm phát sinh. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ  bán sản phẩm, hàng hoá,   BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp d ịch v ụ  thu ti ền ngay (Ti ền m ặt, séc hoặ c đã thu  qua Ngân hàng). 1.1.3.2. Chứng từ  sổ  sách và tài khoản sử  dụng đối với khoản mục phải thu khách   hàng  Chứng từ sử dụng:  Bao gồm các chứng từ  phát sinh trong toàn bộ  quá trình bán hàng và cung cấp   dịch vụ của doanh nghiệp như: đơn đặt hàng, lệnh duyệt bán chịu, Hợp đồng kinh tế,   Phiếu xuất kho, Hóa đơn vận chuyển, Hóa đơn bán hàng, Phiếu giao nhận hàng, Biên  bản thanh lý hợp đồng, Biên bản nghiệm thu (đối với các doanh nghiệp xây lắp),  Phiếu nhập kho (đối với các hàng hóa bị trả lại), Phiếu thu tiền, Giấy báo có của ngân  hàng…  Sổ kế toán sử dụng:  Bao gồm sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 131, 139, 111, 112, nhật ký bán hàng,   nhật ký thu tiền, sổ quỹ tiền mặt, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn chi tiết vật liệu,   dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Bảng phân tích tuổi nợ và lập dự phòng…  Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng hai tài khoản chủ yếu để theo dõi khoản mục phải thu khách  hàng là TK 131 – Phải thu khách hàng và TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi. Kết cấu tài khoản 131
  12. Tài khoản 131 – Phải thu khách hang Bên Nợ Bên Có ­ Số tiền phải thu của khách hàng về  sản  ­ Số tiền khách hàng đã trả nợ; phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã  ­   Số   tiền   đã   nhận  ứng  trước,   trả   trước   giao,   dịch   vụ   đã   cung   cấp   và   được   xác  của khách hàng; định là đó bỏn trong kỳ; ­   Khoản   giảm   giá   hàng   bán   cho   khách  ­ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng  có khiếu nại; ­ Doanh thu của số hàng đó bỏn bị  người  mua trả  lại (Có thuế  GTGT hoặc không  có thuế GTGT); ­ Số  tiền chiết khấu thanh toán và chiết  khấu thương mại cho người mua. Dư nợ cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của  khách hàng. Tài khoản này có thể  có số  dư  bên Có. Số  dư  bên Có phản ánh số  tiền nhận   trước, hoặc số  đã thu nhiều hơn số  phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối   tượng cụ  thể. Khi lập Bảng Cân đối kế  toán, phải lấy số  dư  chi tiết theo từng đối   tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn   vốn”. Kết cấu tài khoản 139: Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Bên Nợ Bên Có ­ Hoàn nhập dự phòng phải thu khú đũi; Số  dự  phòng phải thu khó đòi được lập  ­ Xoá các khoản nợ phải thu khú đũi. tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Dư  có cuối kỳ:  Số  dự  phòng các khoản  phải thu khú đũi hiện có cuối kỳ.  Trình tự hạch toán khoản mục phải thu khách hàng:
  13. Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán khoản phải thu khách hang        TK 511 TK 131 TK 635          Doanh thu                         Tổng số tiền                           Chiết khấu thanh toán        Chưa thu tiền           KH hàng phải thanh toán                                                                    TK 333                                                                                               TK 521, 531, 532       (33311)                                                                  Chiết khấu thương mại                 Thuế GTGT                                                             Giảm giá hàng bán            đầu ra                                hàng bán bị trả lại                       Thuế GTGT                                                                                                                TK 333  (33311)             đầu ra                    (Nếu có)       TK 711            TK 111, 112, 113     Thu nhập khác            Tổng số tiền KH                            Khách hàng ứng trước     Chưa thu tiền                phải thanh toán                                  Hoặc thanh toán tiền     TK 111, 112                                                                                      TK 152, 153, 156,…      Các khoản chi hộ khách hàng                         Khách hàng thanh toán bằng hàng                                                                    (Theo phương thức hàng đổi hàng)                                                                                                                                                    TK 133       TK 413                                                                                       (Nếu có)                                                                                                                TK 333 Chênh lệch tỷ giá tăng cuối kỳ                                                 Bù trừ nợ         đánh giá các khoản phải thu của          khách hàng bằng ngoại tệ                                                                                                  TK 139                                                               Nợ khó đòi phải         Số đã lập dự phòng TK 642      Chênh lệch tỷ giá giảm                                                                                                 Số chưa lập  DP                        
  14. 1.1.4. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 1.1.4.1. Khoản mục phải thu khách hàng với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán nợ phải thu khách hàng nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng thích   hợp từ đó đưa ra mức độ tin cậy của các thông tin tài chính, đồng thời cung cấp thông   tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các tài khoản khác. Khoản   muc nợ phải thu khách hàng là tài sản của doanh nghiệp, do đó, thực hiện kiểm toán   khoản mục này sẽ  giúp kiểm tra tính trung thực của các loại tài sản trong doanh   nghiệp cũng như khả năng hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp qua các tỷ suất  phản ánh khả năng thanh toán.  Khoản mục nợ phải thu khách hàng liên quan đến khoản mục doanh thu, do vậy   kiểm toán nợ  phải thu khách hàng góp phần kiểm tra tính trung thực của các khoản   doanh thu và doanh thu bán chịu trong kỳ. Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng bao gồm cả đánh giá việc lập dự  phòng phải thu khó đòi và các chi phí phát sinh liên quan. Do vậy, qua kiểm toán nợ  phải thu khách hàng KTV sẽ  thu thập được các bằng chứng về  việc ghi tăng (hoặc  giảm) chi phí trong kỳ do phát sinh các khoản phải thu khó đòi hoặc không thể thu hồi   được, từ đó kiểm tra thêm về tính chính xác của lợi nhuận trong kỳ. Nợ  phải thu khách hàng phản ánh một giai đoạn trong chu trình bán hàng thu  tiền của doanh nghiệp, chu trình này khá phức tạp và thường xảy ra những sai phạm   hoặc cố tình hoặc vô ý. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp lớn tình hình bán hàng thu   tiền phức tạp, và có nhiều khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, khả năng  xảy ra việc nhân viên đã thu tiền nhưng cố ý xóa sổ khoản nợ này để mang lại lợi ích  cho cá nhân là khá cao, Do đó, kiểm toán khoản mục này có thể  phát hiện ra các sai  phạm liên quan đến HTKSNB và làm giảm rủi ro kiểm toán. Như  vậy, đối với vấn đề  kiểm toán khoản mục nợ  phải thu khách hàng được  coi là một trong những khoản mục trọng yếu vì nó liên quan rất lớn đến nhiều khoản  mục khác như  đã trình bày  ở  trên. Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán khoản mục này,  KTV cần đặt khoản mục này trong quan hệ  với các khoản mục trọng yếu khác để  kiểm tra được cả sự hợp lý và tính chính xác của số liệu giữa các tài khoản. 1.1.4.2. Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng làm   ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
  15. Phải thu khách hàng là khoản mục có tính chất trọng yếu trên BCTC và cũng là  khoản mục có nhiều gian lận, sai sót xảy ra. Dưới đây là một số sai phạm thường xảy   ra đối với khoản mục này: ­ Số nợ phải phải thu KH phản ánh trên sổ  sách kế toán cao hơn thực tế. Sai phạm  này xảy ra khi kế  toán ghi nhận các khoản phải thu cao hơn chứng từ gốc hoặc   trong quá trình hạch toán kế  toán hạch toán hai lần đối với một số  nghiệp vụ.   Nguyên nhân khách quan có thể do trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán còn  hạn chế  nên dễ  dẫn đến sai sót. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân chủ  yếu. Bên cạnh đó còn có nhiều nguyên nhân chủ  quan khác như: do lỗi cố  ý từ  phía lãnh đạo của đơn vị muốn thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp khả  quan hơn trong sự  đánh giá của các đối tượng quan tâm nhằm tăng uy tín cho   doanh nghiệp. Sự chênh lệch này cũng  có thể là nguyên nhân dẫn đến các khoản   doanh thu không được phản ánh đầy đủ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng  lên.  ­ Số nợ phải thu có thể  bị ghi nhận không đầy đủ  các khoản phải thu khách   hàng phát sinh; không thực hiện theo dõi các khoản phải thu đã xóa sổ  trên tài khoản  ngoại bảng dẫn đến khả  năng thất thoát cao đối với các khoản thu hồi được sau khi  đã xóa sổ. ­ Ngoài ra, các sai phạm khác như: bù trừ nhầm công nợ giữa các đối tượng;   phân loại không đúng giữa các khoản mục  ứng trước của người mua với khoản tạm   ứng, phải thu khách hàng, phải trả  phải nộp khác; không phân loại hoặc phân loại  không đúng tuổi nợ  dẫn đến không có kế  hoạch thu hồi nợ  hoặc việc trích lập dự  phòng không đúng; chưa đánh giá lại hoặc đánh giá lại sai các khoản công nợ có gốc   ngoại tệ; không tiến hành đối chiếu xác nhận công nợ  phải trả  tại thời điểm lập   BCTC….cũng rất dễ xảy ra. Tính đúng kỳ của khoản phải thu khách hàng cũng dễ bị  vi phạm do ghi nhận không đúng thời điểm phát sinh của khoản phải thu. Do đó trong   quá trình kiểm tra, rà soát, KTV cần chú trọng xem xét, tìm hiểu các sai phạm có khả  năng xảy ra đối với khoản mục này để xác định các bước công việc, các thủ tục kiểm   toán cụ thể để thực hiện nhằm thu thập bằng chứng hữu hiệu, đưa ra kết luận chính   xác và nhanh nhất. 1.1.4.3. Một số  công việc kiểm soát nội bộ  đối với khoản mục phải thu khách   hàng  Sự đồng bộ của sổ sách
  16. Hệ  thống kế  toán chứng từ  đến sổ  sách kế  toán và bảng tổng hợp cần có tác  dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ. Với khung pháp lý là như nhau và được quy định  trước, mỗi đơn vị lại có thể lựa chọn các hình thức kế toán, các phương thức kế toán  khác nhau dẫn tới trình tự  kế toán cụ  thể  cũng khác nhau. Mỗi đơn vụ  cần định sẵn   trình tự  cụ  thể  tương  ứng với hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố  kiểm soát có hiệu   lực. Ví dụ: Có công ty quy định khi nhận được đơn đặt hàng của người mua, công ty   lập hóa đơn bán hàng đánh số trước và lập biểu nhiều liên: Liên đầu giao cho người   mua, các liên sau dùng để  ghi sổ  theo dõi bán hàng và thu tiền, cũng có thể  dùng để  duyệt bán chịu, cho phép vận chuyển…   Việc đánh số thứ tự các chứng từ Sử dụng chứng từ có đánh số thứ tự trước theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa   đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ  bán hàng. Tuy nhiên việc đánh số thứ tự trước phải có mục đích rõ rang kèm theo việc  tổ chức hợp lý theo hướng tích cực để đạt được mục đích đó.  Ví dụ: Khi bán hàng và vận chuyển diễn ra với tần suất lớn cần kiểm soát qua   số thứ tự liên tục của vận đơn tránh bỏ sót các nghiệp vụ thu tiền cần phân công nhân   viên làm hóa đơn lưu trữ với tất cả chứng từ vận chuyển đã đánh số liên tục sau mỗi   lần vận chuyển đã thu tiền và cùng một người khác định kỳ soát lại tất cả các số thứ  tự và tìm nguyên nhân của bất kỳ sự bỏ sót nào.  Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua Tùy theo quy mô nghiệp vụ  bán hàng và quy định của mỗi doanh nghiệp thì   hàng tháng, quý kế toán lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng nhằm đối chiếu những  khoản phải thu đã ghi nhận với số tiền đã thanh toán. Do các cân đối này thể hiện mối   liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với người mua nên được gửi đến cho người mua  để  xác nhận quan hệ  mua – bán đã phát sinh. Việc lập bảng cân đối cần được đảm   bảo tính khách quan  do đó nên giao cho người không có liên quan đến thu tiền hàng,  ghi sổ bán hàng và thu tiền lập ra. Người lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi  cho người mua có thể  là kế  toán thanh toán dưới sự  phê duyệt, kiểm tra của kế  toán   trưởng và Phó giám đốc… cũng có thể  là kế  toán tổng hợp người chịu trách nhiệm  thực hiện công việc này.  Xét duyệt nghiệp vụ bán chịu
  17. Bao gồm ba nguyên tắc chủ yếu sau:  ­ Việc bán chịu phải được duyệt y cẩn trọng trước khi bán hàng. ­ Hàng bán chỉ  được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ  chứng cứ  (tài  khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua.) ­ Giá bán phải được duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và   điều kiện thanh toán.  Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán ­ Phân tách và theo dõi độc lập sổ  bán hàng và sổ  thu tiền bởi hai kế  toán   khác nhau và có đối chiếu định kỳ. Sổ  bán hàng do người phụ  trách  ở  bộ  phận bán   hàng lập ra, sổ thu tiền do kế toán thanh toán với người mua lập ra.  ­ Ngăn cách nơi làm việc độc lập của thủ  quỹ  với người ghi chép các nhật  ký bán hàng. Nhật ký bán hàng do kế toán bán hàng lập và theo dõi.  ­ Giữa chức năng bán hàng và chức năng duyệt bán chịu cần phân tách để  phòng ngừa những tiêu cực có  thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thất thu  trong thanh toán.   Tính độc lập của người kiểm tra – kiểm soát Trong việc thực hiện trình tự kiểm soát nội bộ đây là yêu tố chủ yếu trong việc  phát huy hiệu lực của kiểm soát nội bộ. Thông thường, sử dụng KTV nội bộ để kiểm   soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lượng   kiểm soát và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán. Việc kiểm tra giám sát của KTV nội bộ  đối với khoản mục phải   thu khách  hàng được thực hiện theo định kỳ theo quy định của từng công ty, cũng có thể theo quy  mô của khoản mục, trong trường hợp xảy ra bất thường hoặc theo yêu cầu của Ban   giám đốc công ty với mục đích cụ thể. 1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính   do Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế  toán và kiểm toán (AASC) thực  hiện. Kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậy của các thông tin,   về tính tuân thủ nguyên tắc. Đối với mỗi chu trình hay mỗi khoản mục đều có những  mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù riêng. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số  200 xác định: “ Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và Công ty Kiểm toán   đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán   hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung   thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”.  “ Mục tiêu kiểm toán BCTC  
  18. còn giúp đơn vị  được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để  khắc phục nhằm   nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”. Do tính chất và vai trò vô cùng quan trọng của mình, phải thu khách hàng luôn là   khoản mục được nhiều đối tượng quan tâm và kiểm toán khoản mục này là một phần  rất quan trọng trong kiểm toán BCTC. Với KTV tại AASC, việc xác minh không chỉ  dừng lại ở các mục tiêu chung mà còn phải cụ thể vào các mục tiêu đặc thù. Bảng 1.1: Bảng mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng Mục tiêu Khoản mục phải thu khách hàng Tính hợp lý chung Số  dư  các khoản phải thu khách hàng đều đảm bảo hợp lý   chung Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản công nợ phải   thu khách hàng đều được phản ánh trên sổ  sách kế  toán một   cách đầy đủ và đỳng niờn độ Tính hiệu lực Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu đảm  bảo tuân thủ nguyên tắc ghi nhận Tính chính xác Các khoản phải thu phải được phản ánh vào sổ  sách kế  toán   đúng với giá trị thật của nó và phù hợp với các chứng từ gốc.  Số  liệu trờn cỏc tài khoản phải thu phải được tính toán đúng  đắn và có sự  phù hợp giữa sổ  cái, sổ  chi tiết và báo cáo tài  chính Tính đúng giá Việc đánh giá các khoản phải thu trên báo cáo tài chính là gần  đúng với giá trị  có thể  thu hồi được: tức là các khoản phải thu   phải được công bố theo giá trị có thể thu hồi được thông qua sự  phân tích về dự phòng nợ khó đòi và chi phí nợ khó đòi. Đối với các khoản tiền là ngoại tệ  phải được quy đổi ra đồng 
  19. tiền hạch toán theo tỷ giá quy định Tính   phân   loại   và  Các nghiệp vụ  phát sinh phải được hạch toán đúng đối tượng,  trình bày đúng tài khoản kế toán.  Việc kết chuyển số  liệu giữa các sổ  kế  toán và báo cáo tài  chính phải được thực hiện một cách chính xác và phù hợp với   các nguyên tắc kế toán Quyền và nghĩa vụ  Hàng hóa đó bỏn đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị Tính phê chuẩn Các nghiệp vụ  bán hàng kể  cả  bán chịu, vận chuyển được cho   phép đúng đắn 1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo  cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế  toán và kiểm toán   (AASC) thực hiện ̀ ̣ ̉ ̉ La môt phân trong quy trinh kiêm toan BCTC, kiêm toan khoan phai thu khách ̀ ̀ ́ ́ ̉ ̉   hàng chưa đ ́ ựng nhiêu rui ro tiêm tang cao, đoi hoi viêc thiêt kê va vân dung cac thu tuc ̀ ̉ ̀ ̀ ̀ ̉ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ̉ ̣   ̉ ̉ ́ ̣ ́ ̉ ̉ kiêm toan sao cho rui ro phat hiên la thâp nhât, đê đam bao tinh hiêu qua, hiêu l ́ ̀ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ ực cuả   tưng cuôc kiêm toan, cung nh ̀ ̣ ̉ ́ ̃ ư đê thu thâp đây đu băng ch ̉ ̣ ̀ ̉ ̀ ứng lam căn c ̀ ử cho nhưng y ̃ ́  ́ ̉ kiên cua KTV vê tinh trung th ̀ ́ ực va h ̀ ợp ly cua khoan muc noi riêng va BCTC noi chung. ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̀ ́   ̣ ̉ Cuôc kiêm toan th ́ ương đ ̀ ược tiên hanh theo quy trinh thông th ́ ̀ ̀ ường, gôm ba giai đoan: ̀ ̣   ̉ ̣ ̉ chuân bi kiêm toan, th ́ ực hiên kiêm toan va kêt thuc kiêm toan. ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̉ ́
  20. Sơ đồ 1.2 : Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG QUÁT Giai đoạn  lập kế  hoạch  kiểm toán THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN ­ THỰC HIỆN CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT Giai đoạn  ­ THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM CƠ BẢN (THỦ TỤC      thực hiện  PHÂN TÍCH, THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT CÁC  kiểm toán  NGHIỆP VỤ VÀ CÁC SỐ DƯ) ­ XEM XÉT CÁC SỰ KIỆN PS SAU NGÀY LẬP BCTC Giai đoạn  ­ TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BẰNG CHỨNG  KT kết thúc  kiểm toán  LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN LẬP THƯ QUẢN LÝ (NẾU CÓ) 1.3.1.  Giai đoan chuân bi kiêm toan ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ̉ ̉ ̀ ̣ Do khoan phai thu khách hàng la môt trong nhưng khoan muc trong yêu trong ̃ ̉ ̣ ̣ ́   ̉ ̣ ̉ ̉ ̣ ̀ ̀ ̉ ự chuân bi công phu, chu kiêm toan BCTC, vây nên, kiêm toan khoan muc nay đoi hoi s ́ ́ ̉ ̣   ́ ởi KTV co kinh nghiêm va kha năng xet đoan nghê nghiêp cao. Chinh vi vây, giai đao b ́ ̣ ̀ ̉ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̀ ̣   ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ầu tiên co y nghia vô cung quan trong nhăm tao ra đoan chuân bi kiêm toan la giai đoan đ ́ ̀ ́ ́ ̃ ̀ ̣ ̀ ̣   ̣ cac điêu kiên phap ly cung nh ́ ̀ ́ ́ ̃ ư cac điêu kiên khac cho cuôc kiêm toan. Chuân m ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ́ ̉ ực kiêm ̉  

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản