Công ty tài chính, công ty bảo hiểm và vai trò trung gian tài chính của chúng

Chia sẻ: Pham Tina Ryndy | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:33

1
1.039
lượt xem
366
download

Công ty tài chính, công ty bảo hiểm và vai trò trung gian tài chính của chúng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tuy các ngân hàng là tổ chức tài chính mà chúng ta thường giao dịch nhất, nhưng không phải tất cả các tổ chức tài chính đều chỉ là các ngân hàng. Giả sử bạn mua bảo hiểm của một công ty bảo hiểm, vay một món nợ trả dần của một công ty tài chính để mua một xe hơi mới, hoặc mua một số cổ phiếu qua sự giúp đỡ của một người môi giới. Trong mỗi vụ giao dịch này bạn đang giao tiếp với một tổ chức tài chính phi ngân hàng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Công ty tài chính, công ty bảo hiểm và vai trò trung gian tài chính của chúng

  1. ̣ ̣ MUC LUC ̣̣ Muc luc........................................................................................................ 02 Phân mở đâu................................................................................................ 03 ̀ ̀ ̀ ̣ Phân nôi dung...............................................................................................04 Chương I: Trung gian tai chinh...................................................................04 ̀ ́ ́ ̣ I.Khai niêm............................................................................................. 04 II. Chức năng, vai trò..............................................................................04 ̀ III. Vai tro............................................................................................... 04 Chương II: Công ty tai chinh.......................................................................06 ̀ ́ ́ ̣ I.Khai niêm............................................................................................. 06 ̣ ̉ ́ ́ II. Đăc điêm, tinh chât.............................................................................06 ̣ III.Phân loai.............................................................................................07 ̣ ̣ ̉ ̀ ́ IV. Hoat đông cua công ty tai chinh.......................................................10 Chương III: Công ty bao hiêm.................................................................... 15 ̉ ̉ ́ ̣ I. Khai niêm............................................................................................ 15 ̀ II. Vai tro.................................................................................................15 ̣ III. Phân loai............................................................................................16 Chương IV: Phân biêt ngân hang thương mai với cac tổ chức phi ngân hang ̣ ̀ ̣ ́ ̀ (Công ty tai chinh và công ty bao hiêm)......................................................19 ̀ ́ ̉ ̉ I. So sanh giữa tổ chức ngân hang và phi ngân hang..................................19 ́ ̀ ̀ II. So sanh giữa công ty tai chinh và ngân hang thương mai......................22 ́ ̀ ́ ̀ ̣ Chương V: Vai trò cua công ty tai chinh và công ty bao hiêm trong viêc giai ̉ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̉ quyêt cac rao can trong kênh tai chinh trực tiêp..........................................24 ́́̀ ̉ ̀ ́ ́ ́ ̣ KÊT LUÂN..................................................................................................28
  2. ́ Nhom Wall Street – K09402B PHẦN MỞ ĐẦU Tuy các ngân hàng là tổ chức tài chính mà chúng ta thường giao dịch nhất, nhưng không phải tất cả các tổ chức tài chính đều ch ỉ là các ngân hàng. Giả sử bạn mua bảo hiểm của một công ty bảo hiểm, vay một món nợ trả dần của một công ty tài chính để mua một xe hơi m ới, hoặc mua một số cổ phiếu qua sự giúp đỡ của một người môi giới. Trong mỗi vụ giao dịch này bạn đang giao tiếp với một tổ chức tài chính phi ngân hàng. Trong nền kinh tế của chúng ta, các tổ chức tài chính phi ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc khơi các nguồn vốn từ những người cho vay - từ người tiết kiệm tới người vay - những người chi tiêu y như một ngân hàng. Hơn thế, quá trình đổi mới tài chính đã tăng tính quan tr ọng c ủa các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Qua đổi mới, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cạnh tranh trực tiếp hơn với các ngân hàng qua các dịch vụ tương tự như hoạt động ngân hàng. Trong số đó không thể không kể đến ho ạt động của các công ty tài chính và công ty bảo hiểm. Các tổ ch ức tài chính phi ngân hàng nói chung và hai loại hình công ty bảo hi ểm, công ty tài chính nói riêng chủ yếu hoạt động như thế nào và thể hiện vai trò là trung gian tài chính ra sao sẽ được phân tích cụ thể trong đề tai thuyêt trinh cua nhom ̀ ́ ̀ ̉ ́ ́ chung tôi. 3
  3. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TRUNG GIAN TÀI CHÍNH I. Khái niệm: Các tổ chức tài chính trung gian là các tổ chức tài chính thực hiện chức năng dẫn vốn từ người có vốn tới người cần vốn. Tuy nhiên không như dạng tài chính trực tiếp, người cần vốn và người có vốn trao đổi trực tiếp với nhau ở thị trường tài chính, các trung gian tài chính th ực hiện sự dẫn vốn thông qua một cầu nối, nghĩa là người cần vốn muốn có đ ược vốn phải thông qua người thứ ba, đó chính là các tổ chức tài chính gián tiếp hay các tổ chức tài chính trung gian. Các tổ chức tài chính trung gian có thể là các ngân hàng, các hiệp hội cho vay, các liên hiệp tín dụng, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính. II. Chức năng, vai trò: Chuyển đổi thời gian đáo hạn giữa các công cụ tài chính. - Giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa đầu tư. - Giảm thiểu chi phí hợp đồng và chi phí xử lý thông tin. - Cung cấp một cơ chế thanh toán. - III. Phân loại: Các tổ chức trung gian tài chính có thể phân loại thành các nhóm sau: 1. Các tổ chức tín dụng ngân hàng: - Ngân hàng thương mại - Các liên hiệp, hiệp hội tiết kiệm và cho vay - Các quỹ tín dụng 2. Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng - Công ty bảo hiểm - Các quỹ hưu trí
  4. ́ Nhom Wall Street – K09402B 3. Các tổ chức trung gian đầu tư - Công ty tài chính - Các quỹ hỗ tương - Các quỹ tài chính của thị trường tiền tệ. 5
  5. CHƯƠNG II: CÔNG TY TÀI CHÍNH I.Khái niệm: Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín d ụng phi ngân hàng v ới ch ức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ khác theo quy định của pháp lu ật, nh ưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới 1 năm. Đặc điểm, tính chất: II. 1. Phạm vi hoạt động: Công ty Tài chính được mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong - nước, ngoài nước sau khi được Ngân hàng Nhà nước ch ấp thuận bằng văn bản. Công ty Tài chính được thành lập công ty trực thuộc, có tư cách - pháp nhân, hạch toán độc lập để hoạt động dịch vụ tài chính, tiền tệ, môi giới, bảo hiểm, chứng khoán và tư vấn theo quy định của pháp luật. 2. Mức vốn pháp định: Công ty tài chính có vốn pháp định, song vốn pháp đ ịnh c ủa công ty - tài chính thấp hơn ngân hàng. Theo Ngh ị định 141/2006/NĐ-CP, ngày 22/11/2006 của Chính phủ, công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định 141/2006/NĐ- CP của Chính phủ có hiệu lực và trước ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn pháp định là 300 tỷ đồng; công ty tài chính đ ược c ấp gi ấy phép thành lập và hoạt động sau ngày 31/12/2008 thì phải có m ức vốn pháp
  6. ́ Nhom Wall Street – K09402B định là 500 tỷ đồng. Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài kho ản - phong toả không được hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày. Số vốn này chỉ được giải tỏa sau khi Công ty Tài chính khai trương hoạt động. 3. Thời hạn hoạt động: Thời hạn hoạt động của công ty tài chính tối đa là 50 năm. Trường - hợp cần gia hạn thời hạn hoạt động, phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhưng mỗi lần gia hạn không quá 50. 4. Cơ hội cạnh tranh và lợi ích mang lại: Xét ở khía cạnh nào đó, các công ty tài chính sẽ ch ịu áp l ực c ạnh - tranh ở mức độ thấp. Theo cam kết WTO, chỉ có ngân hàng th ương mại nước ngoài và công ty tài chính nước ngoài mới được thành lập công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100% vốn đ ầu t ư nước ngoài. Tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được thành lập công ty tài chính liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài nh ưng phải có tổng tài sản trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn. Công ty tài chính huy động vốn chủ yếu từ nội bộ tập đoàn và - nhóm công ty. Vì thế, rủi ro xảy ra đối với các công ty tài chính ch ủ yếu là do nội bộ tập đoàn hay nhóm công ty gánh chịu, rất ít ảnh hưởng tới cộng đồng. Khi các quan hệ kinh tế trong tập đoàn là minh bạch và tuân th ủ - đúng pháp luật thì khả năng xảy ra rủi ro là không lớn. 7
  7. III. Phân loại: có 3 dạng công ty tài chính ̀ ́ ́ ̀ Công ty tai chinh ban hang - ̀ ́ ̀ Công ty tai chinh tiêu dung - ̀ ́ ̣ Công ty tai chinh doanh nghiêp - 1. Công ty tài chính bán hàng (Sale finance company) Do các công ty sản xuất và bán hàng làm chủ sở hữu và thực hiện các khoản cho vay tài trợ cho khách hàng mua các s ản ph ẩm, hàng hóa dịch vụ của chính công ty. Công ty tài chính bán hàng c ạnh tranh tr ực ti ếp với ngân hàng về các khoản cho vay tiêu dùng và có được khá nhiều khách hàng vì các khoản cho vay này thường đựoc thực hiện nhanh hơn và tiện lợi hơn tại các địa điểm mua hàng. Các công ty tài chính này gián tiếp cấp tín dụng cho ng ười tiêu dùng để mua các món hàng từ một nhà bán lẻ hoặc từ một nhà sản xuất nào đó. Tín dụng được cấp dưới hình thức: các doanh nghiệp bán hàng trả góp cho khách hàng theo hợp đồng mâu do công ty tài chính lo ại này cung c ấp, ̃ sau đó hợp đồng được bán lại cho công ty tài chính. Như vậy kho ản nợ của khách hàng với nhà sản xuất hoặc nhà bán l ẻ đã chuy ển thành kho ản nợ của khách hàng đối với công ty tài chính. Các công ty tài chính lo ại này thường do các công ty sản xuất hay các nhà phân ph ối bán l ẻ (retailling or manufacturing company) thành lập nên nhằm hỗ trợ cho hoạt đ ộng tiêu thụ hàng hoá của mình. Ví dụ tại Mỹ, General Motors Acceptance Corporation chuyên tài trợ cho khách hàng mua ô tô của hãng GM. 2. Công ty tài chính tiêu dùng (Consumer finance company)
  8. ́ Nhom Wall Street – K09402B Thực hiện các khoản cho vay cho khách hàng mua các loại hàng hóa cụ thể hay giúp đỡ chi trả các khoản nợ nhỏ. Các công ty tài chính tiêu dùng này là các doanh nghiệp riêng biệt hay do các ngân hàng là chủ sở hữu. các công ty này thường cho khách hàng không có khả năng vay từ các nguồn khác và định lãi suất cao hơn . Công ty tài chính loại này cung ứng phần lớn nguồn vốn của mình cho các gia đình và cá nhân vay vào mục đích mua sắm hàng hoá tiêu dùng như các đồ đạc nội thất (giường, tủ…) và các đồ gia dụng (tủ l ạnh, máy giặt…) hoặc sửa chữa nhà cửa. Hầu hết các khoản cho vay đ ều đ ược tr ả góp định kỳ. Một cách cho vay khác là cấp thẻ tín dụng cho khách hàng đ ể họ mua sắm ở hệ thống cửa hàng bán lẻ. Do các khoản vay c ủa lo ại công ty tài chính này khá rủi ro nên công ty thường ch ỉ cho vay nh ững kho ản tiền nhỏ và với lãi suất cao hơn lãi suất th ị trường. Khách hàng của các công ty tài chính tiêu dùng vì vậy cũng thường là những người không th ể tìm được khoản tín dụng từ những nguồn khác và do vậy h ọ th ường ph ải chịu lãi suất cao hơn thông thường. Các công ty tài chính loại này có th ể do các ngân hàng thành lập nên hoạt động độc lập dưới hình thức các công ty cổ phần. 3. Công ty tài chính doanh nghiệp (Business finance company) Cung cấp các hình thức ứng dụng chuyên biệt cho các doanh nghiệp bằng cách thực hiện các khoản cho vay và tài khoản mua bán v ới chi ết khấu: dạng tín dụng này được gọi là factoring. Ngoài ra công ty tài chính 9
  9. doanh nghiệp chuyên môn hóa vào cho thuê trang thiết bị máy móc mà h ọ mua về và cho các doanh nghiệp vay trong một khoản thời gian nào đó. Công ty tài chính loại này cấp tín dụng cho các doanh nghiệp dưới các hình thức như: Bao thanh toán (Nghiệp vụ Factoring và Forfating) - Công ty cấp tín dụng dưới hình thức mua lại (chiết kh ấu) các kho ản ph ải thu của doanh nghiệp; Cho thuê tài chính (Nghiệp vụ Leasing) - Công ty cấp tín dụng dưới hình thức mua các máy móc thi ết b ị mà khách hàng yêu cầu rồi cho khach hang thuê, … ́ ̀ IV. Hoạt động của công ty tài chính: Huy động vốn 1. Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân - theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy - tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành. Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ - chức tài chính quốc tế. Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ ch ức và cá nhân trong - và ngoài nước. Huy động tín dụng 2. Công ty Tài chính được cho vay dưới các hình thức: •
  10. ́ Nhom Wall Street – K09402B Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy đ ịnh c ủa Ngân - hàng Nhà nước. Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và - ngoài nước theo quy định hiện hành của Luật Các tổ chức tín d ụng và hợp đồng uỷ thác. Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp. - Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các gi ấy t ờ có • giá khác Công ty Tài chính được cấp tín dụng dưới hình th ức chi ết kh ấu, - cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác đối v ới các tổ chức và cá nhân. Công ty Tài chính và các tổ chức tín dụng khác được tái chiết khấu, - cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác cho nhau. Bảo lãnh • Công ty Tài chính được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Việc bảo lãnh của Công ty Tài chính phải được thực hiện theo quy định tại Điều 58, Điều 59, Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mở tài khoản và ngân quỹ 4. Mở tài khoản. • Công ty Tài chính được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà - nước nơi Công ty Tài chính đặt trụ sở chính và các ngân hàng hoạt 11
  11. động trên lãnh thổ Việt Nam. Việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Công ty Tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tại Ngân - hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư bình quân không th ấp h ơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Dịch vụ ngân quỹ. • Công ty Tài chính được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. Các hoạt động khác 5. Các nghiệp vụ khác được phép thực hiện theo đúng quy định của • pháp luật hiện hành, gồm: Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín - dụng khác. Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng. - Tham gia thị trường tiền tệ. - Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng. - Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các lo ại gi ấy t ờ có giá - cho các doanh nghiệp. Được quyền nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan - đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng. Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu - tư cho khách hàng.
  12. ́ Nhom Wall Street – K09402B Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê - tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác. Các nghiệp vụ được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quy ền • cho phép Hoạt động ngoại hối: Ngân hàng Nhà nước xem xét, c ấp gi ấy phép - cho Công ty Tài chính được thực hiện một số hoạt động ngoại hối theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. Hoạt động bao thanh toán: Ngân hàng Nhà nước có trách nhi ệm ban - hành quy định hướng dẫn việc thực hiện hoạt động bao thanh toán và xem xét cho phép Công ty Tài chính có đủ điều kiện thực hiện hoạt động này. Các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của công ty 6. tài chính: Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro • Công ty Tài chính phải dự phòng rủi ro và hạch toán khoản dự phòng rủi ro này vào chi phí hoạt động. Việc trích lập và s ử dụng dự phòng rủi ro được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp không được cấp tín dụng • Công ty Tài chính không được cấp tín dụng đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng, không được chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng theo quy định trên để làm cơ sở cho việc cấp tín dụng đối với khách hàng. Trường hợp hạn chế tín dụng • 13
  13. Công ty Tài chính không được cấp tín dụng không có bảo đ ảm, c ấp - tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng. Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 - Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của Công ty Tài chính. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của - Công ty Tài chính không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của Công ty Tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Giới hạn góp vốn mua cổ phần • Mức góp vốn, mua cổ phần của Công ty Tài chính trong m ột doanh - nghiệp; tổng mức góp vốn, mua cổ phần của Công ty Tài chính trong tất cả các doanh nghiệp không được vượt quá mức tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Tổng số vốn của Công ty Tài chính đầu tư vào tổ chức tín d ụng - khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần ph ải trừ kh ỏi vốn tự có của Công ty Tài chính khi tính các tỷ lệ an toàn. Các quy định bảo đảm an toàn • Công ty Tài chính phải tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn sau: Duy trì tỷ lệ bảo đảm an toàn được quy định tại Đi ều 81 Lu ật Các - tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mua và đầu tư vào tài sản cố định của mình không quá 50% vốn t ự - có của Công ty Tài chính. Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau: - + Tổng dư nợ cho vay một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Công ty Tài chính, trừ trường hợp đối với những
  14. ́ Nhom Wall Street – K09402B khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính ph ủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác; 15
  15. + Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của Công ty Tài chính hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì Công ty Tài chính được tiến hành cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.CHƯƠNG III: CÔNG TY BẢO HIỂM I. Khái niệm: Công ty bảo hiểm là trung gian tài chính thực hiện nhiệm vụ chi trả cho các sự kiện không mong đợi xảy ra. Là tổ chức huy động vốn bằng cách bán chứng nhận bảo hiểm cho công chúng và sử dụng nguồn v ốn huy động được để đầu tư trên thị trường chứng khoán. Vai trò: II. Khía cạnh kinh tế - xã hội: • Quỹ dự trữ bảo hiểm được thành lập để khắc phục hậu quả rủi ro - tổn thất phát sinh làm thiệt hại đến con người và xã h ội, b ằng cách bù đắp các tổn thất phát sinh nhằm tái lập và đ ảm bảo tính th ường xuyên liên tục của quá trình XH. Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế xã hội, bảo hiểm đóng vai trò như 1 công cụ an toàn và dự phòng đảm bảo khả năng hoạt động lâu dài của mọi chủ thể dân cư và kinh tế. Thúc đẩy ý thức đề phòng - hạn chế tổn thất cho mọi thành viên - trong xã hội. Công ty bảo hiểm tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho cả nền kinh t ế - góp phần đáng kể vào GDP của quốc gia, làm giảm thi ệt h ại v ề mặt kinh tế. Khía cạnh tài chính: •
  16. ́ Nhom Wall Street – K09402B Đối với người tham gia bảo hiểm: - Khi tham gia bảo hiểm, sẽ giúp cho bản thân và tài sản của người tham gia được bảo đảm bằng một khoản tiền xác định nào đó. Và nếu như có điều rủi ro xảy ra đối với người tham gia b ảo hi ểm thì họ sẽ được các công ty bảo hiểm chia sẻ một phần nào đó khó khăn, giúp họ có khả năng tài chính để có thể vượt qua được khó khăn trước mắt. Đối với các công ty bảo hiểm: - Bảo hiểm chính là một kênh tập trung vốn của các công ty bảo hiểm. Với số tiền mà khách hàng đóng vào, sẽ giúp các công ty b ảo hiểm đầu tư vào các ngành kinh doanh khác, mang lại lợi nhuận nhiều hơn, qua đó, giúp gia tăng khả năng tài chính của công ty, đồng thời bảo đảm nguồn tiền mặt đối với các hoạt động thường ngày của 1 công ty. Đối với xã hội: - Bảo hiểm là một kênh luân chuyển tiền tệ của nền kinh t ế. Nó t ạo ra sự an tâm của các nhà đầu tư cũng như của dân chúng, thúc đẩy cho các hoạt động tài chính diễn ra một cách suông s ẻ h ơn. B ảo hiểm có thể coi là một trong những nhân tố giúp ổn định nền tài chính tiền tệ của một quốc gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu các hoạt động kinh doanh bảo hiểm không rõ ràng và minh bạch, có thể tạo ra những tác động xấu, ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế Sau ngân hàng thương mại thì các công ty bảo hiểm cũng được nhắc tới như những trung gian tài chính có khả năng huy động lượng vốn nhàn rỗi khổng lồ từ dân cư từ đó cung cấp vốn cho nền kinh tế. Các công ty bảo hiểm cũng có thể được coi như những tổ 17
  17. chức đầu tư chuyên nghiệp, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, giúp thị trường tài chính tiền tệ hoạt động ổn định và có hiệu quả. Phân loại: III. Có 2 dạng công ty bảo hiểm: Công ty bao hiêm nhân thọ ̉ ̉ - Công ty bao hiêm tai san và tai nan ̉ ̉ ̀̉ ̣ - 1. Công ty bảo hiểm nhân thọ Phát hành bảo hiểm chủ yếu liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tu ổi thọ con người. 2. Công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn Bảo hiểm cho một loạt các sự kiện không định trước khác nhau liên quan đến tài sản như: Mất mát, hư hỏng tài sản. - Mất hay thiệt hại khả năng tạo thu nhập của tài sản. - Thiệt hại hay thương tật gây ra cho chủ thể thứ ba. - Thiệt hại hay thương tật do tai nạn nghề nghiệp. - Trong thực tế, phần lớn các công ty bảo hiểm lớn thường bán cả 2 loại sản phẩm dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tài sản. Hoạt động: IV. Các công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm để thành lập nên quỹ bảo hiểm phục vụ cho mục đích bồi thường. Do hầu hết các khoản phí bảo hiểm đều được thu hết trước khi bồi thường nên công ty b ảo hi ểm có
  18. ́ Nhom Wall Street – K09402B một khoảng thời gian từ dưới 1 năm cho tới hàng chục năm để sử dụng quỹ bảo hiểm. Tiền trong quỹ bảo hiểm khi chưa dùng để bồi th ường s ẽ được đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản hoặc thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính khác như góp vốn liên doanh, thành lập công ty chứng khoán, cung cấp các khoản tín dụng trực tiếp...  Điểm khác biệt giữa công ty bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tài sản - Đối với công ty bảo hiểm nhân thọ và sinh mạng, m ức độ tử vong của công chúng nói chung là có thể dự báo được với độ chắc chắn cao. Do đó công ty bảo hiểm có thể dự đóan chính xác số tiền thanh tóan trong tương lai. Từ đó các công ty bảo hiểm nhân thọ thường giữ các tài sản tài chính dài hạn có tính thanh khỏan không cao lắm (trái phi ếu, c ổ phiếu công ty, các món cho vay thương mại có thế chấp) - Đối với công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn thì chính sách đ ầu t ư bị tác động bởi các yếu tố tính ngẫu nhiên thất thường của các sự kiện rủi ro, thiên tai và phụ thuộc vào tính không chắc chắn của từng trường hợp bán bảo hiểm. Do vậy các tài sản đầu tư của công ty ph ần l ớn là các trái phiếu địa phương hay chính phủ không chịu thuế và có tính thanh khỏan cao để có khả năng đáp ưng kịp thời với các khỏn thanh toán không dự tính trước. Đôi khi với các khỏan bảo hiểm tài sản quá lớn, các công ty th ường hợp tác liên kết với nhau để phân chia rủi ro. 19
  19. CHƯƠNG IV: PHÂN BIÊT NGÂN HANG THƯƠNG MAI VÀ ̣ ̀ ̣ CAC TỔ CHỨC PHI NGÂN HANG ́ ̀ ( CÔNG TY TAI CHINH VÀ CÔNG TY BAO HIÊM ) ̀ ́ ̉ ̉ So sanh giữa tổ chức ngân hang và cac tổ chức tai chinh phi ́ ̀ ́ ̀ ́ I. ̀ ngân hang ̀ ́ 1. Nguôn vôn: Ngân hàng: a. Khoản vốn tự có ban đầu. • Các khoản tiền gửi của khách hàng. • Các khoản tiền đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước, . . .) • Các tổ chức tài chính phi ngân hàng: b. Khoản vốn tự góp, các quỹ trợ cấp. • Từ các hợp đồng bảo hiểm với khách hàng. • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phi ếu đ ể huy • động vốn của tổ chức và dùng số tiền thu được này đi cho vay.  Khác biệt cơ bản là chỉ có NGÂN HÀNG được nh ận ti ền g ửi từ khách hàng (người dân). ̣ ̣ 2. Hoat đông: Ngân hàng (Ngân hàng thương mại): a. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, ti ền gửi ti ết ki ệm • và các loại tiền gửi khác.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản