intTypePromotion=3

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 2 năm 2015-2016

Chia sẻ: ViHephaestus2711 ViHephaestus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
6
lượt xem
0
download

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 2 năm 2015-2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 2 năm 2015-2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 2 năm 2015-2016

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI THÙY TRẺ EM TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG 2 NĂM 2015-2016 Lê Tấn Giàu*, Trần Văn Thuận*, Nguyễn Thành Nam*, Tạ Văn Trầm* TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em tại khoa nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 2 năm 2015-2016. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả loạt ca. Kết quả: Lô nghiên cứu có 25 trẻ viêm phổi thùy nhập viện, tuổi trung vị 42 tháng (20,5 ; 102 tháng), tập trung nhiều ở trẻ dưới 3 tuổi và trên 6 tuổi. Tỉ số nam : nữ là 1,27 : 1. Lý do nhập viện thường gặp nhất là sốt (84%), ho, khò khè (16%). Thời gian từ lúc sốt đến lúc nhập viện 3,72 ± 2,28 ngày. 100% trẻ có tri giác đừ lúc nhập viện. 88% trẻ có sốt, 12% trẻ không sốt, 16% trẻ có triệu chứng khò khè, 36% trẻ có triệu chứng thở nhanh. Về cận lâm sàng bạch cầu máu trung bình 14.278 ± 9.980 /mm3, 36% trẻ có bạch cầu máu >12.000/mm3. Tổn thương thường gặp nhất trên X quang phổi là thùy trên phổi phải (40%), thùy dưới phổi phải 20%, thùy dưới trái 12%, thùy giữa phải 8%. 12% trẻ có tràn dịch màng phổi. Kháng sinh ban đầu đa số là Cefotaxim + Oxacillin (56%), Cefotaxim + Vinbrex (32%), Ceftriaxone 12%. Có 28% trẻ đổi kháng sinh. Thời gian nằm viện trung bình 10,42 ± 3,6 ngày. Có 24% trẻ chuyển viện. Kết luận: Lứa tuổi dưới 3 tuổi và trên 6 tuổi chiếm tỉ lệ cao. Sốt cao, ho là triệu chứng thường gặp.Tổn thương trên phim X quang thường gặp ở phổi phải. Đa số đáp ứng tốt kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba. Từ khóa: Viêm phổi thùy, kháng sinh. ABSTRACT EPIDEMIOLOGY, CLINICAL FEATURES, SUBCLINICAL AND MANAGEMENT OF LOBAR PNEUMONIA IN CHILDREN HOSPITALIZED PEDIATRIC DEPARTMENT OF TIEN GIANG GENERAL CENTRAL HOSPITAL IN 2015-2016 Le Tan Giau, Tran Van Thuan,, Nguyen Thanh Nam, Ta Van Tram * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 22 - No 4- 2018: 129 – 133 Objective: Describe the epidemiological, clinical, subclinical, treatment outcomes of pediatric lobar pneumonia in pediatric department of Tien Giang general central hospital in 2015-2016. Methods: Retrospective, describing cases series. Results: There were 25 children with lobar pneumonia hospitalized, the mean age was 63.26 ± 52 months, mostly in children under 3 years of age and over 6 years of age. Ratio male : female was 1.27: 1. The most common reasons for hospitalization are fever (84%), cough, wheezing (16%). The duration from fever to admission was 3.72 ± 2.28 days. 100% of the children are aware of admission. 88% of children had fever, 12% had no fever, 16% had wheezing, 36% had shortness of breath. About subclinical, white blood cells average 14,278 ± 9,980 / mm3, 36% of children with white blood cells > 12,000 / mm3. The most common lesions on the chest radiograph are the right lobe of the right lung (40%), the lower lobe of the lung (20%), the lower left lobe (12%), the middle lobes * Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang. Tác giả liên lạc: ThS BS Lê Tấn Giàu ĐT: 0919181701 Email: tangiau0919@gmail.com 129
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018 (8%). 12% of children with pleural effusion. Primary antibiotics are Cefotaxime + Oxacillin (56%), Cefotaxime + Vinbrex (32%), Ceftriaxone 12%. 28% of children change antibiotics. Average hospital stay was 10.42 ± 3.6 days. 24% of the children were transferred. Conclusions: Children under 3 years old and over 6 years old account for a high proportion. High fever, cough is a common symptom. X-ray film is common in the right lung. Most responds well to third generation cephalosporin antibiotics Keywords: Lobar pneumonia, antibiotics. ĐẶT VẤN ĐỀ Xác định tỉ lệ một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi thùy ở trẻ em Theo Tổ chức Y tế Thế giới, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dưới 5 Xác định một số đặc điểm điều trị và kết quả tuổi, chiếm 19% trong các nguyên nhân. Ở các điều trị viêm phổi thùy ở trẻ em. nước đang phát triển, chỉ số mới mắc của bệnh ở ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU lứa tuổi này là 0,29 đợt bệnh/trẻ/năm. Trong số Thiết kế nghiên cứu các trường hợp viêm phổi, 7 -13% trẻ có dấu hiệu Hồi cứu, mô tả loạt ca. nặng đe dọa tính mạng cần phải nhập viện(1). Viêm phổi thùy ở trẻ em thường nặng và khó Dân số mục tiêu chuẩn đoán. Tỉ lệ viêm phổi thùy trẻ em đã tăng lên Bệnh nhi nhập viện điều trị nội trú tại khoa trong những năm gần đây(7). Theo Hiệp hội Lồng Nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang. ngực Anh, tỉ lệ viêm phổi thùy/viêm phổi 17,6%(2). Dân số chọn mẫu Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Đào Minh Bệnh nhi từ 0 đến 15 tuổi được chẩn đoán Tuấn, tỉ lệ viêm phổi thùy/viêm phổi là 8,6%(3). viêm phổi thùy nhập viện tại khoa Nhi Bệnh Tại Việt Nam có một số nghiên cứu về viêm viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang trong 2 năm phổi thùy ở trẻ em. Riêng ở tỉnh Tiền Giang 2015-2016. nghiên cứu về viêm phổi thùy ở trẻ em chưa Cỡ mẫu nhiều, mức độ nghiêm trọng của bệnh rất đa Lấy trọn mẫu từ 1/1/2015 đến 31/12/2016. dạng và việc điều trị vẫn là một thách thức đối với các bác sĩ nhi khoa lâm sàng. Do đó chúng tôi Tiêu chí chọn bệnh thực hiện nghiên cứu đặc điểm viêm phổi thùy Lâm sàng: Ho, khó thở, thở nhanh ± rút lõm ngực. điều trị nội trú tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa X quang phổi: có hình ảnh viêm phổi thùy. Trung tâm Tiền Giang, qua đó cung cấp thêm Tiêu chí loại trừ một số dữ liệu dịch tễ học và lâm sàng về viêm Không đưa vào nghiên cứu những bệnh án phổi thùy ở trẻ em. bỏ viện. Mục tiêu nghiên cứu Xử lý dữ liệu Mục tiêu tổng quát Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm SPSS 16. sàng, kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em tại KẾT QUẢ khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang. Trong 2 năm 2015-2016 có 25 trẻ chẩn đoán viêm phổi thùy thỏa tiêu chí đưa vào nghiên cứu. Mục tiêu chuyên biệt Đặc điểm dịch tễ học Xác định tỷ lệ một số đặc điểm dịch tễ của viêm phổi thùy ở trẻ em. Phân bố theo giới Nam 56%, nữ 44%. 130
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học Tỉ lệ bệnh nhi nam/nữ: 1,27/1. Nhận xét: tổn thương trên phim X quang Phân bố theo tuổi thường gặp thùy trên Tuổi trung vị 42 tháng, nhỏ nhất 6 tháng Dịch màng phổi tuổi, lớn nhất 14 tuổi. 3 trẻ (12%) có tràn dịch màng phổi. Bảng 1. Phân bố theo nhóm tuổi Đặc điểm điều trị Nhóm tuổi Số ca Tỉ lệ % Thở oxy Dưới 36 tháng 11 44 Từ 36 đến 72 tháng 4 16 2 trẻ (8%) được thở oxy qua cannula. Trên 72 tháng 10 40 Kháng sinh ban đầu Nhận xét: Viêm phổi thùy tập trung nhiều ở Bảng 4. Phân bố kháng sinh ban đầu lứa tuổi dưới 36 tháng và trên 72 tháng. Kháng sinh Số ca Tỉ lệ % Nơi cư ngụ Cefotaxim + Oxacillin 14 56 Cefotaxim + Vinbrex 8 32 Đa số trẻ (60%) cư ngụ ở nông thôn, 40% trẻ Ceftriaxone 3 12 cư ngụ tại thành thị. Nhận xét: Kháng sinh ban đầu được lựa Đặc điểm lâm sàng chọn là Cephalosporin thế hệ thứ 3, trong đó Lý do nhập viện: sốt 84%, ho khò khè 16%. phối hợp giữa Cefotaxim và Oxacillin chiếm tỉ Thời gian trung bình từ lúc sốt đến lúc nhập lệ cao nhất. viện: 3,72 ±2,28 ngày, 56% trẻ sốt hơn 3 ngày. Liều kháng sinh ban đầu Triệu chứng cơ năng: sốt 88%, không sốt 56% liều 100 mg/kg/ngày, 40% liều 150 12%, 16% ho, khò khè. mg/kg/ngày, chỉ có 4% liều 200 mg/kg/ngày. Bảng 2. Triệu chứng thực thể Đổi kháng sinh: Triệu chứng Số ca Tỉ lệ % 7 trẻ (28%) đổi kháng sinh. Đừ 25 100 Sốt 22 88 Kết quả điều trị Không sốt 3 12 Thời gian hết sốt Thở nhanh 9 36 Rales phổi 17 68 84% trẻ hết sốt sau 3 ngày điều trị kháng sinh tĩnh mạch. Nhận xét: Tất cả trẻ có tri giác đừ lúc nhập viện, tỉ lệ sốt cao. Kết quả điều trị Đặc điểm cận lâm sàng 19 trẻ (76%) trẻ khỏi bệnh, 6 trẻ (24%) chuyển viện. Công thức máu BÀN LUẬN Bạch cầu máu trung bình 14.278 ± Đặc điểm dịch tễ học 9.980/mm3, 36% có bạch cầu máu > Chúng tôi ghi nhận tuổi trung vị là 42 tháng, 12.000/mm3. Tỉ lệ Neutrophils 63,23 ± 17,7%, viêm phổi thùy tập trung ở 2 lứa tuổi dưới 36 Lymphocytes 25,36 ± 14,5%, 8% trẻ có tháng (44%) và trên 6 tuổi (40%). Theo Đào Minh eosinophils > 7%. Tuấn, viêm phổi thùy gặp đa số ở lứa tuổi từ 3 X quang phổi đến 7 tuổi (61,67%)(3). Theo Trần Quang Khải Bảng 3. Phân bố thùy phổi thùy tổn thương nghiên cứu viêm phổi thùy trẻ em tại bệnh viện Thùy phổi Số ca Tỉ lệ % Nhi Đồng 1 lứa tuổi 36 tháng đến 84 tháng có tỉ Thùy trên phải 10 40 lệ cao nhất(9). Tuổi trung binh trong nghiên cứu Thùy dưới phải 5 20 Thùy giữa phải 2 8 của chúng tôi phù hợp với một nghiên cứu về Thùy trên trái 5 20 viêm phổi thùy mắc phải ở cộng đồng ở Canada Thùy dưới trái 3 12 131
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018 là 4,8 tuổi(8). Theo một nghiên cứu về viêm phổi Đặc điểm cận lâm sàng thùy do Mycoplasma pneumonia ở Trung Quốc, Chúng tôi ghi nhận bạch cầu máu trung lứa tuổi thường gặp nhất là từ 4 đến 6 tuổi bình 14.278 ± 9.980/mm3, 36% có bạch cầu máu (49,1%)(4). > 12.000/mm3. Tỉ lệ neutrophils 63,23 ± 17,7%, Về giới tính trong nghiên cứu của chúng tôi, lymphocytes 25,36 ± 14,5%, 8% trẻ có giới nam (56%) nhiều hơn ở nữ (44%), tỉ lệ này eosinophils > 7%. Số lượng bạch cầu máu cũng phù hợp với tác giả Đào Minh Tuấn(3), Trần trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi Quang Khải(9). Về nơi cư ngụ, trẻ ở nông thôn thấp hơn tác giả Anne Rowan-Legg nghiên (60%) nhiều hơn trẻ ở thành thị (40%). cứu viêm phổi thùy ở Canada là 17.230/mm3, Đặc điểm lâm sàng có thể do những trẻ trong nghiên cứu của chúng tôi đã điều trị với kháng sinh uống Chúng tôi ghi nhận lý do nhập viện nhiều trước đó(8). Theo tác giả You-Sook Youn nhất là triệu chứng sốt, ho (84%) và ho, khò nghiên cứu viêm phổi do Mycoplasma khè (16%). Sốt, ho khò khè là những triệu pneumonia, viêm phổi thùy có số lượng bạch chứng thường gặp trong viêm đường hô hấp cầu và Lymphocytes thấp hơn so với nhóm nói chung. Thời gian trung bình từ lúc sốt đến viêm phế quản phổi(11). Theo tác giả Trương lúc nhập viện là 3,72 ± 2,28 ngày, 56% trẻ sốt Mỹ Hạnh Trâm nghiên cứu về viêm phổi cộng hơn 3 ngày. Về triệu chứng cơ năng, chúng tôi đồng ở trẻ em, có đến 86,3% trẻ đã được dùng ghi nhận đa số trẻ (88%) sốt, ho. Tỉ lệ này cũng kháng sinh trước khi nhập viện(10). phù hợp với nghiên cứu của Trần Quang Khải(9), Lê Thị Ngọc Kim(6). Theo Anne Rowan- Về định lượng protein C phản ứng (CRP), Legg, dấu hiệu lâm sàng trước khi nhập viện chúng tôi chỉ định lượng 4 trẻ, trong đó có 2 phổ biến nhất của viêm phổi thùy là sốt trẻ có CRP cao hơn 20 mg/dl. Theo tác giả Lin (94,1%) và ho (89,6%)(8). Theo Lin CJ, sốt kéo CJ, CRP cùng với sốt dai dẳng hơn 1 tuần, X dài là một đặc điểm lâm sàng phổ biến của trẻ quang phổi tổn thương từ 2 thùy trở lên là nhập viện vì viêm phổi thùy(7). Theo tác giả những yếu tố tiên lượng độc lập về viêm phổi Jian Gao, những trẻ nhiễm Mycoplasma thùy có biến chứng(7). pneumonia có viêm phổi thùy thường có tỉ lệ Về X quang phổi, chúng tôi ghi nhận gặp sốt cao hơn và thời gian sốt dài hơn so với chủ yếu thùy trên phổi phải (40%), thùy trên những trẻ nhiễm Mycoplasma pneumonia không phổi trái (20%). Chúng tôi chỉ ghi nhận tổn có viêm phổi thùy(4). Theo Anne Rowan-Legg, thương trên một thùy phổi. Nghiên cứu của viêm phổi thùy trong một nghiên cứu ở chúng tôi cũng phù hợp với Trần Quang Khải, Canada tỉ lệ có sốt là 37,8%(8). Về triệu chứng viêm phổi thùy trên phổi phải (38,8%), thùy thực thể, chúng tôi ghi nhận 100% trẻ có tri trên trái (14,9%)(9). Theo Jian Gao, viêm phổi giác đừ. Vì thế khi tiếp nhận một trẻ có sốt cao thùy do Mycoplasma pneumonia thường là một hơn 3 ngày, ho nhiều, tri giác lừ đừ chúng ta thùy (86,5%) và giới hạn ở thùy dưới (73,3%), phải lưu ý đến viêm phổi thùy. Có 68% trẻ có đặc biệt ở bên phải(4). Chúng tôi ghi nhận có rales tại phổi, thường gặp là rales ẩm và rales 12% trẻ tràn dịch màng phổi, theo Jian Gao, tỉ ngáy. Chúng tôi ghi nhận có 36% trẻ có triệu lệ tràn dịch màng phổi trên bệnh nhi nhiễm chứng thở nhanh, thấp hơn của Trần Quang Mycoplasma pneumonia là 2,2%(4). Tác giả Anne Khải nghiên cứu viêm phổi thùy tại bệnh viện Rowan-Legg, có đến 38,5% viêm phổi thùy trẻ Nhi Đồng 1 (98,5%), có thể do bệnh viện Nhi em có biến chứng tràn dịch màng phổi và Đồng 1 nhận những ca viêm phổi thùy có bệnh nhi tràn dịch màng phổi có triệu chứng bệnh cảnh lâm sàng nặng hơn của chúng tôi(9). 132
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học trước khi nhập viện dài hơn so với nhóm ngày có sự liên quan đến hoại tử phổi hoặc áp không có tràn dịch màng phổi(8). xe phổi(7). Đặc điểm điều trị KẾT LUẬN Chúng tôi ghi nhận tất cả trường hợp Lứa tuổi dưới 3 tuổi và trên 6 tuổi chiếm tỉ kháng sinh ban đầu là Cephalosporin thế hệ lệ cao. Sốt cao, ho là triệu chứng thường gặp. thứ ba, trong đó chúng tôi ghi nhận thường Tổn thương trên phim X quang thường gặp ở kết hợp với nhóm Oxacillin (56%), hoặc phổi phải. Đa số đáp ứng tốt kháng sinh Vinbrex (32%), chúng tôi không ghi nhận phối Cephalosporin thế hệ thứ ba. hợp với nhóm Macrolides. Có 28% trẻ được TÀI LIỆU THAM KHẢO đổi kháng sinh do không giảm sốt, ho nhiều, 1. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn xử trí viêm phổi cộng đồng ở trẻ lâm sàng chậm cải thiện. Chúng tôi không em, Quyết định số 04/QĐ-BYT ngày 02/01/2014 của Bộ Y tế. phân lập được vi khuẩn gây bệnh nên sử dụng 2. British Thoracic Society Standards of Care Committee (2012), “BTS Guidelines for the Management of Community kháng sinh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm về Acquired Pneumonia in Chlidhood”, Thorax, 57, pp1-24. tác nhân gây bệnh ở địa phương, đây cũng là 3. Đào Minh Tuấn (2011), “Nghiên cứu biểu hiện lâm sàng và một khuyết điểm của đề tài. Theo Trần Quang căn nguyên viêm phổi thùy ở trẻ em”. Tạp chí Y học Quân sự. Số 5, tr. 34-38. Khải, 2 tác nhân gây viêm phổi thùy chủ yếu 4. Gao J (2015), “Epidemiology and clinical features of là Mycoplasma pneumonia (69,7%) và segmental/lobar pattern Mycoplasma pneumoniae Streptococcus pneumonia (53%), nên lựa chọn pneumonia: A ten-year retrospective clinical study”, Exp Ther Med, 10, pp 2337–2344. kháng sinh chủ yếu tập chung vào 2 loại vi 5. Huỳnh Văn Tường (2012), “Đặc điểm lâm sàng và vi sinh của khuẩn này. Theo tác giả Huỳnh Văn Tường, viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ từ 2-59 tháng tuổi. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 16 (1), tr. 76-80. viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ từ 2 đến 59 6. Lê Thị Ngọc Kim (2014), “Đặc điểm lâm sàng, vi sinh và kết tháng tuổi, vi khuẩn thường gặp là quả điều trị ở trẻ viêm phổi cộng đồng ≥ 5 tuổi nhập khoa Hô Streptococcus pneumonia, còn nhạy 100% hấp Bệnh viện Nhi đồng 1. Y học TP.HCM, Tập 18 (1), tr. 269- 274. Ceftriaxone, kháng 100% Penicilline. Theo tác 7. Lin CJ (2006), “Radiographic, clinical, and prognostic features of giả Trương Mỹ Hạnh Trâm, kháng sinh ban complicated and uncomplicated community-acquired lobar đầu trong viêm phổi cộng đồng ở trẻ em pneumonia in children”, J Microbiol Immunol Infect, 39, pp 489-495. 8. Rowan-Legg A (2012), “Community-acquired lobar Cefotaxim/Ceftriaxone đáp ứng tốt trong 75% pneumonia in children in the era of universal 7-valent các trường hợp(10). Theo Anne Rowan-Legg, pneumococcal vaccination: a review of clinical presentations and antimicrobial treatment from a Canadian pediatric 96,1% trẻ viêm phổi thùy được điều trị hospital”, BMC Pediatr, 12, pp 133. Cephalosporin, 55% bệnh nhi được điều trị từ 9. Trần Quang Khải (2016), “Đặc điểm viêm phổi thùy ở trẻ em 2 loại kháng sinh trở lên trong bệnh viện(8) từ 2 tháng đến 15 tuổi tại khoa Nội tổng quát 2 Bệnh viện Nhi đồng 1”. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TPHCM, Về kết quả điều trị, chúng tôi ghi nhận 19 tr.43. trẻ (76%) khỏi bệnh, 6 trẻ (24%) chuyển viện. 10. Trương Mỹ Hạnh Trâm (2012), “Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng và sự nhạy cảm kháng sinh”. Tạp chí Y học Thời gian nằm viện trung bình 10,42 ± 3,6 thành phố Hồ Chí Minh, Tập 16 (4), tr. 1-8. ngày. Theo tác giả Anne Rowan-Legg, thời 11. Yuon YS (2010), “Difference of clinical features in childhood gian nằm viện trung bình của viêm phổi thùy Mycoplasma pneumonia pneumonia”, BMC Pediatrics, 10, pp là 3 ngày đối với trẻ không có tràn dịch màng 48. phổi và 9 ngày đối với trẻ có tràn dịch(8). Chúng tôi ghi nhận 84% trẻ hết sốt sau 3 ngày Ngày nhận bài báo: 10/3/2018 điều trị kháng sinh tĩnh mạch. Thời gian giảm Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11/5/2018 sốt sau khi dung kháng sinh tĩnh mạch rất Ngày bài báo được đăng: 30/06/2018 quan trọng, theo Lin CJ, thất bại trong việc điều trị kháng sinh thích hợp trong vòng 4,4 133

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản