intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân bướu nhân tuyến giáp tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

93
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân (BN) bướu nhân tuyến giáp (BNTG) tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang 75 BN BNTG được điều trị tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 5 - 2016 đến 5 - 2017.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân bướu nhân tuyến giáp tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG<br /> BỆNH NHÂN BƢỚU NHÂN TUYẾN GIÁP<br /> TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN<br /> Bùi Thanh Thủy*; Nguyễn Tiến Dũng*<br /> Nguyễn Lan Phương**; Trần Bảo Ngọc*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân (BN) bướu nhân tuyến<br /> giáp (BNTG) tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu<br /> mô tả cắt ngang 75 BN BNTG được điều trị tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương<br /> Thái Nguyên từ tháng 5 - 2016 đến 5 - 2017. Kết quả: tuổi trung bình 46,2 (24 - 83); tỷ lệ<br /> nữ/nam là 9,7/1. Bướu đơn nhân 68%. 100% bướu độ 2 trở lên (58,7% bướu độ 3). Phân loại<br /> TIRADS theo siêu âm từ độ 2 đến 6 lần lượt là 30,7; 41,3; 25,4; 1,3 và 1,3%. Xét nghiệm tế<br /> bào: 73,3% lành tính. Mô bệnh học sau mổ: 71,2% lành tính; ung thư 21,1% và 7,7% loại khác.<br /> Kết luận: kết quả lâm sàng, siêu âm, tế bào học các trường hợp bướu giáp nhân phù hợp với<br /> kết quả mô bệnh học sau mổ.<br /> * Từ khóa: Bướu nhân tuyến giáp; Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.<br /> <br /> Clinical and Subclinical Characteristics of Thyroid Nodules<br /> Patients at Thainguyen National Hospital<br /> Summary<br /> Objectives: To describe some clinical and subclinical characteristics of thyroid nodules<br /> patients at Thainguyen National Hospital. Subjects and methods: A cross-sectional description<br /> study was carried out on 75 thyroid nodules patients treated at Thainguyen National Hospital<br /> from May 2016 to May 2017. Results: The average age was 46.2 (range 24 - 83); the ratio of<br /> female and male was 9.7/1; swallowed was 64%. Single nucleus nodules were 68%. 100% of<br /> nodules from level 2 (58.7% nodules at level 3). Classification of TIRADS according to<br /> ultrasound from<br /> level 2 to<br /> level 6 was 30.7; 41.3; 25.4; 1.3<br /> and<br /> 1.3%,<br /> respectively. Cytopathology: 73.3% benign tumor. Surgical histopathology: 71.2% benign tumor;<br /> 21.1% cancer and 7.7% others. Conclusion: The results of clinical, ultrasound, cytopathology in<br /> cases of thyroid nodules at Thainguyen were suitable with the results of surgical histopathology.<br /> * Keywords: Thyroid nodules; Clinical, subclinical characteristics.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Bướu nhân tuyến giáp là tình trạng có<br /> xuất hiện của một hoặc nhiều nhân trong<br /> nhu mô tuyến giáp, bao gồm cả tổn<br /> thương lành tính và ác tính. BNTG là bệnh<br /> <br /> khá phổ biến, mặc dù là nhóm bệnh hay<br /> gặp nhất ở các tuyến nội tiết, hầu hết các<br /> trường hợp bướu giáp nhân là lành tính,<br /> chỉ có khoảng 4 - 5% bướu nhân ác tính<br /> [4].<br /> <br /> * Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên<br /> ** Bệnh viện Gang Thép Thái Nguyên<br /> Người phản hồi (Corresponding): Bùi Thanh Thùy (thuyhptn@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 30/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 06/09/2017<br /> Ngày bài báo được đăng: 10/09/2017<br /> <br /> 631<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> <br /> Xác định bản chất của BNTG dựa vào<br /> triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm<br /> cận lâm sàng như siêu âm, chọc hút tế<br /> bào kim nhỏ, xạ hình tuyến giáp, xạ hình<br /> toàn thân, chụp cắt lớp vi tính, sinh thiết<br /> tức thì... Trong đó, siêu âm và chọc hút tế<br /> bào kim nhỏ được coi là những phương<br /> tiện chẩn đoán trước phẫu thuật đơn giản<br /> nhưng rất hiệu quả để giúp phát hiện sớm<br /> và tìm hiểu bản chất của bướu nhân. Đặc<br /> biệt, siêu âm tuyến giáp thể hiện rõ tính<br /> ưu việt, cả về hiệu quả trong chẩn đoán<br /> cũng như giá trị kinh tế, tính tiện lợi. Siêu<br /> âm đã bước đầu chẩn đoán bản chất của<br /> trường hợp có nhân tuyến giáp dựa vào<br /> tính chất theo tiêu chuẩn TIRARD<br /> (Thyroid Imaging Reporting and Data<br /> System) [5, 6].<br /> Để có thêm hiểu biết về đặc điểm lâm<br /> sàng, cận lâm sàng ở BN nhân tuyến giáp<br /> tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên,<br /> đồng thời so sánh, phân tích giá trị của<br /> mỗi phương pháp xét nghiệm trong chẩn<br /> đoán tổn thương tại tuyến giáp, chúng<br /> tôi tiến hành đề tài nhằm mục tiêu: Mô tả<br /> một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng<br /> BN BNTG tại Bệnh viện Trung ương<br /> Thái Nguyên.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 75 BN BNTG được khám và điều trị tại<br /> Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung<br /> ương Thái Nguyên.<br /> + Tiêu chuẩn chọn: BN được chẩn<br /> đoán BNTG chưa được phẫu thuật hoặc<br /> điều trị tiêm cồn vào thùy giáp, có chỉ định<br /> phẫu thuật và đồng ý tham gia nghiên<br /> cứu.<br /> 632<br /> <br /> + Tiêu chuẩn loại trừ: BN không có chỉ<br /> định phẫu thuật. Chưa đủ 16 tuổi. BN có<br /> tiền sử bệnh lý tuyến giáp.<br /> * Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5 2016 đến 5 - 2017.<br /> * Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Ung<br /> bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu mô tả cắt ngang.<br /> * Cỡ mẫu: chọn chủ đích, toàn bộ BN<br /> BNTG đủ tiêu chuẩn trong thời gian<br /> nghiên cứu nói trên.<br /> * Phương pháp thu thập thông tin và<br /> chỉ tiêu nghiên cứu:<br /> Thu thập số liệu theo bệnh án mẫu có<br /> sẵn, bao gồm:<br /> - Một số thông tin nhân khẩu học và<br /> đặc điểm lâm sàng.<br /> - Phân độ bướu giáp trên lâm sàng:<br /> độ 1, độ 2, độ 3, độ 4 theo phân loại<br /> Tổ chức Y tế Thế giới (1979).<br /> - Kết quả siêu âm tuyến giáp: số<br /> lượng, phân loại TIRADS từ 1 đến 6 [3]:<br /> TIRADS 1: mô giáp lành; TIRADS 2: tổn<br /> thương lành tính; TIRADS 3: tổn thương<br /> nhiều khả năng lành tính; TIRADS 4: tổn<br /> thương có nguy cơ ác tính; TIRADS 5:<br /> tổn thương có > 4 đặc điểm siêu âm nghi<br /> ngờ; TIRADS 6: biết chắc tổn thương ác<br /> tính trước đó.<br /> - Chọc hút tế bào kim nhỏ dưới siêu<br /> âm theo tiêu chuẩn của phân loại<br /> Bethesda (2007): bệnh phẩm không đủ<br /> để chẩn đoán; lành tính; tế bào không<br /> điển hình; nghi ngờ u thể nang; nghi ngờ<br /> ác tính (ung thư thể nhú, thể tủy, u<br /> lympho, ung thư di căn…); ác tính [7].<br /> - Kết quả mô bệnh học theo phân loại<br /> của Tổ chức Y tế Thế giới (2004).<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> <br /> * Phương pháp xử lý số liệu: theo<br /> phương pháp thống kê y học.<br /> * Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:<br /> các số liệu hoàn toàn được bảo mật và<br /> chỉ dành cho mục đích nghiên cứu. Đề tài<br /> đã được Hội đồng Y đức, Bệnh viện<br /> Trung ương Thái Nguyên thông qua.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> ≤ 60<br /> <br /> 65<br /> <br /> 86,7<br /> <br /> > 60<br /> <br /> 10<br /> <br /> 13,3<br /> <br /> Tuổi trung bình (khoảng)<br /> <br /> Đặc điểm<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 1 nhân<br /> <br /> 51<br /> <br /> 68,0<br /> <br /> ≥ 2 nhân<br /> <br /> 24<br /> <br /> 32,0<br /> <br /> Số lượng nhân<br /> <br /> Kích thước dọc/ngang<br /> (khoảng)<br /> <br /> 19,7 mm (5 - 40)/<br /> 17,9 mm (5 - 50)<br /> <br /> Cấu trúc<br /> <br /> Bảng 1: Một số đặc điểm nhân khẩu<br /> học và lâm sàng<br /> Đặc điểm<br /> <br /> Bảng 2: Đặc điểm bướu giáp trên siêu<br /> âm.<br /> <br /> Đặc<br /> <br /> 13<br /> <br /> 17,3<br /> <br /> Nang<br /> <br /> 24<br /> <br /> 32,0<br /> <br /> Hỗn hợp<br /> <br /> 38<br /> <br /> 50,7<br /> <br /> Rõ ranh giới, đường bờ<br /> <br /> 68<br /> <br /> 90,7<br /> <br /> Có nhân giảm âm<br /> <br /> 43<br /> <br /> 57,3<br /> <br /> Có canxi hóa vi thể<br /> trong nhân<br /> <br /> 20<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> 46,2 (24 - 83 tuổi)<br /> <br /> Giới tính<br /> Nam<br /> <br /> 7<br /> <br /> 9,3<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 68<br /> <br /> 90,7<br /> <br /> ≤ 6 tháng<br /> <br /> 51<br /> <br /> 68,0<br /> <br /> > 6 tháng<br /> <br /> 24<br /> <br /> 32,0<br /> <br /> Thời gian phát hiện<br /> <br /> Triệu chứng<br /> Nuốt vướng<br /> <br /> 48<br /> <br /> 64,0<br /> <br /> Nuốt nghẹn<br /> <br /> 12<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> Khàn tiếng<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6,7<br /> <br /> Độ 2<br /> <br /> 28<br /> <br /> 37,3<br /> <br /> Độ 3<br /> <br /> 44<br /> <br /> 58,7<br /> <br /> Độ 4<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> Phân độ bướu<br /> <br /> Đa số BN đều < 60 tuổi (86,7%); tuổi<br /> trung bình 46,2. Tỷ lệ nữ/nam là 9,7/1.<br /> 68% trường hợp phát hiện bệnh < 6<br /> tháng với triệu chứng chủ yếu là rối loạn<br /> nuốt. Khám lâm sàng chủ yếu là các<br /> bướu độ 3 (58,7%).<br /> <br /> Đa số BN có bướu giáp đơn nhân (68%).<br /> Kích thước trung bình 17,9 x 19,7 mm.<br /> Cấu trúc bướu chủ yếu hỗn hợp nang và<br /> đặc (50,7%). 90,7% BN có rõ ranh giới và<br /> 57,3% có nhân giảm âm.<br /> * Phân độ TIRADS bướu giáp bằng<br /> siêu âm:<br /> Độ 1: 0 BN (0%); độ 2: 23 BN (30,7%);<br /> độ 3: 31 BN (41,3%); độ 4a: 9 BN (12%);<br /> độ 4b: 8 BN (10,7%); độ 4c: 2 BN (2,7%);<br /> độ 5: 1 BN (1,3%); độ 6: 1 BN (1,3%).<br /> Không có trường hợp nào TIRADS 1.<br /> 72% BN được xếp TIRADS 2 và 3. 28%<br /> còn lại có TIRADS ≥ 4, trong đó 2 BN<br /> khả năng ác tính rất cao trên siêu âm.<br /> * Phân loại tế bào học bướu giáp theo<br /> Bethesda:<br /> Bệnh phẩm chưa đủ: 0 BN (0%); lành<br /> tính: 55 BN (73,3%); tế bào không điển<br /> hình ý nghĩa chưa xác định: 3 BN (4,0%);<br /> nghi ngờ u thể nang, u tế bào Hurthle:<br /> 1 BN (1,3%); nghi ngờ ác tính: 16 BN<br /> (21,4%); ác tính: 0 BN (0%). Đa số BN<br /> 633<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> <br /> được xét nghiệm tế bào học cho kết quả<br /> lành tính. Không có trường hợp nào<br /> khẳng định ung thư trên tế bào học.<br /> * Phân loại mô bệnh học sau phẫu<br /> thuật theo WHO:<br /> U tuyến nang: 13 BN (25,0%); nhân<br /> giáp keo: 24 BN (46,2%); ung thư biểu<br /> mô tuyến giáp thể nhú: 7 BN (13,4%); ung<br /> thư biểu mô tuyến giáp thể nang: 3 BN<br /> (5,8%); ung thư biểu mô tuyến giáp thể<br /> tủy: 1 BN (1,9%); ung thư biểu mô tuyến<br /> giáp thể không biệt hóa: 0 BN (0%); ung<br /> thư tế bào Hurthle: 0 BN (0%); ung thư<br /> khác: 4 BN (7,7%). Đa số BN có kết quả<br /> mô bệnh học sau mổ là lành tính (71,2%).<br /> Tỷ lệ ác tính các loại chiếm 21,1%.<br /> BÀN LUẬN<br /> Tương tự các nghiên cứu trong và<br /> ngoài nước, đa số bướu giáp gặp ở giới<br /> nữ, trong 75 BN của chúng tôi, 7 BN là<br /> nam (9,3%), tuổi trung bình 46,2. Kết quả<br /> về tỷ lệ bệnh hay gặp ở nữ, tương tự<br /> nghiên cứu của Nguyễn Phi Hùng và CS<br /> (2013) [1], tuy nhiên tỷ lệ nam và tuổi<br /> trung bình mắc bệnh cao hơn trong<br /> nghiên cứu này, có lẽ do yếu tố vùng<br /> miền tại khu vực Thái Nguyên. Các triệu<br /> chứng cơ năng không quá nghiêm trọng,<br /> chỉ ảnh hưởng chút ít tới thẩm mỹ, mặc<br /> dù tỷ lệ tới viện khám sớm trước 6 tháng<br /> khá cao, nhưng chúng tôi đã phát hiện<br /> 58,7% có bướu giáp độ 3 (bắt buộc phải<br /> phẫu thuật). Kết quả này thấp hơn nghiên<br /> cứu của Sa VẻngXay Dalasath (2010) với<br /> 83,5% bướu độ 3, 4. Tuy nhiên, nghiên<br /> cứu này với đối tượng BN cao tuổi, thời<br /> gian mắc bệnh kéo dài nên bướu thường<br /> rất to khi tới bệnh viện [3]. Điều này<br /> khuyến cáo với người dân cần quan tâm<br /> hơn tới những thay đổi bất thường vùng<br /> 634<br /> <br /> cổ để có thể phát hiện bệnh sớm, điều trị<br /> đảm bảo thẩm mỹ.<br /> Tất cả BN đều được siêu âm tuyến<br /> giáp và nhận định đặc điểm tổn thương<br /> kinh điển về số lượng, kích thước, cấu<br /> trúc, ranh giới… Chúng tôi nhận thấy có<br /> tới 90,7% ranh giới rõ, đại đa số có kích<br /> thước nhỏ, đơn nhân, 73,3% không thấy<br /> lắng đọng canxi. Những tính chất này gợi<br /> ý tỷ lệ lành tính cao của các trường hợp<br /> bướu giáp qua siêu âm. Tuy nhiên, khi<br /> kết hợp những đặc điểm này theo tiêu<br /> chuẩn phân loại TIRASD được Srinivas<br /> (2016) khẳng định tính ưu việt [6], tuy<br /> nhiên Ko (2016) qua nghiên cứu 1.102 BN<br /> bướu giáp được các bác sỹ khác nhau<br /> siêu âm để phân độ TIRASD cho thấy<br /> hiệu quả chẩn đoán của phân tầng nguy<br /> cơ ác tính theo TIRADS có thể so sánh<br /> được giữa các nhóm bác sỹ có kinh<br /> nghiệm và ít kinh nghiệm hơn, việc áp<br /> dụng TIRADS có thể lặp lại, là yếu tố tiên<br /> đoán tốt xác suất ung thư tuyến giáp ở cả<br /> nhóm bác sỹ giàu kinh nghiệm và ít kinh<br /> nghiệm [8].<br /> Tương tự kết quả nhận định của siêu<br /> âm, vai trò chọc hút tế bào học (FNA)<br /> trong bệnh lý tuyến giáp rất cần bác sỹ<br /> lâm sàng có kinh nghiệm. Trong nghiên<br /> cứu này, 100% BN đều được chọc hút<br /> kim nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm và<br /> phân loại theo Bethesda (2007). Chọc hút<br /> tế bào tuyến giáp phổ biến qua nhiều<br /> thập kỷ và được xem là phương pháp tốt<br /> nhất đánh giá bản chất của hạt giáp.<br /> Chọc hút tế bào có thể cho biết chính xác<br /> bản chất một nhân giáp: bướu lành tính,<br /> nghi ngờ hay ác tính. Kết quả thuộc 3<br /> nhóm lành, ác, không xác định và nghi<br /> ngờ của chúng tôi cũng gần giống Trịnh<br /> Minh Tranh và CS (2009) [2]. Tỷ lệ ác tính<br /> trong nhóm nghi ngờ của chúng tôi là<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> <br /> 21,4%, được chỉ định sinh thiết tức thì<br /> trong phẫu thuật, do đó BN đều không<br /> phải tiến hành chọc hút và làm chọc hút<br /> tế bào lần 2, có thể nhận định chọc hút tế<br /> bào là phương tiện đơn giản, an toàn,<br /> hiệu quả và ít tốn kém; đóng vai trò quan<br /> trọng trong chẩn đoán bản chất một nhân<br /> giáp. Chọc hút tế bào không chỉ chẩn<br /> đoán tính chất lành, ác hay nghi ngờ của<br /> một nhân giáp, mà còn xác định được<br /> nhân giáp đó thuộc bệnh gì trong một số<br /> bệnh lý lành tính của tuyến giáp. Tuy<br /> nhiên, độ chính xác của chọc hút tế bào<br /> còn tùy thuộc rất nhiều vào kỹ thuật thực<br /> hiện và kinh nghiệm đọc tế bào.<br /> Đa số BN có kết quả mô bệnh học sau<br /> mổ theo phân loại WHO (2004) là lành<br /> tính (71,2%). Tỷ lệ ác tính các loại 21,1%.<br /> Viêm, không xác định 7,7%, theo chúng<br /> tôi cần phải có những xét nghiệm vi thể<br /> khác để phân loại bệnh chính xác hơn,<br /> giúp điều trị hiệu quả.<br /> Trong khuôn khổ bài báo này chúng tôi<br /> chưa đề cập tới giá trị chính xác, đặc hiệu<br /> của từng phương pháp cận lâm sàng với<br /> sự phù hợp theo chỉ số Kappa qua bệnh<br /> phẩm tuyến giáp sau phẫu thuật. Những<br /> kết quả này chúng tôi sẽ phân tích sâu<br /> hơn trong các công bố tiếp theo.<br /> KẾT LUẬN<br /> Qua nghiên cứu 75 BN bướu giáp tại<br /> Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ 5 2016 đến 5 - 2017, chúng tôi thấy:<br /> Tuổi trung bình 46,2 (khoảng 24 - 83);<br /> tỷ lệ nữ/nam 9,7/1. Bướu đơn nhân chiếm<br /> 68%. 100% bướu ≥ độ 2 (58,7% bướu độ<br /> 3). Phân loại TIRADS theo siêu âm từ độ<br /> 2 đến 6 lần lượt là 30,7; 41,3; 25,4; 1,3 và<br /> 1,3%. Xét nghiệm tế bào: 73,3% lành<br /> <br /> tính. Mô bệnh học sau mổ: 71,2% lành<br /> tính; ung thư 21,1% và 7,7% loại khác.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Nguyễn Phi Hùng, Trần Quốc Tuấn,<br /> Châu Phú Vĩnh. Kết quả bước đầu phẫu thuật<br /> bướu giáp lành tính bằng nội soi tại Bệnh viện<br /> Hoàn Mỹ Cửu Long. Tạp chí Y học TP. Hồ<br /> Chí Minh. 2013, tập 17, phụ bản số 1. tr.253-257.<br /> 2. Trịnh Minh Tranh, Trần Như Hưng Việt,<br /> Nguyễn Tân Phú và CS. Vai trò của chọc hút<br /> tế bào trong chẩn đoán bướu giáp đơn nhân.<br /> Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 2009, tập 13,<br /> phụ bản số 6, tr.137-139.<br /> 3. Sa VẻngXay Dalasath, Mai Văn Viện.<br /> Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng<br /> bệnh bướu giáp không nhiễm độc ở người<br /> cao tuổi. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh.<br /> 2010, tập 14, phụ bản số 4, tr.129-135.<br /> 4. Bomeli S.R, LeBeau S.O, Ferris R.L.<br /> Evaluation of a thyroid nodule. Otolaryngol<br /> Clin North Am. 2010, 43 (2), pp.229-238.<br /> 5. Kwak J.Y, Han K.H, Yoon J.H et al.<br /> Thyroid imaging reporting and data system for<br /> US features of nodules: a step in establishing<br /> better stratification of cancer risk. Radiology.<br /> 2011, 260 (3), pp.892-899.<br /> 6. Srinivas M.N, Amogh V.N, Gautam M.S<br /> et al. A prospective study to evaluate the<br /> reliability of thyroid imaging reporting and data<br /> system in differentiation between benign and<br /> malignant thyroid lesions. J Clin Imaging Sci.<br /> 2016, 6, p.5.<br /> 7. Bak M, Peter I, Nyari T et al. On-site<br /> fine-needle aspiration cytology of thyroid<br /> nodules. Quality assurance of the Bethesda<br /> System for Reporting Thyroid Cytopathology.<br /> Orv Hetil. 2008, 156 (41), pp.1661-1666.<br /> 8. Ko S.Y, Kim E.K, Moon H.J et al.<br /> Application of thyroid imaging reporting and<br /> data system in the ultrasound assessment of<br /> thyroid nodules according to Physician<br /> Experience. Ultrasound Q. 2008, pp.126-131.<br /> <br /> 635<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2